Đề THPT-TIENG-TRUNG-MD604

50 phút • 50 câu

HSK 3 · 50 câu · 50 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

THÍ SINH TỰ DO
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 3

THÍ SINH TỰ DO

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H3-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung (Mã Đề THPT-TIENG-TRUNG-MD604)

Đề thi mã THPT-TIENG-TRUNG-MD604 gồm tổng cộng 50 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 50 phút. Thang điểm chuẩn: 100 điểm (Đạt từ 60 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 3 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio MD604

Đáp Án MD604 & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung (50 Câu)

Bảng đáp án MD604 chính thức trọn bộ 50 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio MD604 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề MD604 (Câu 1 – 50)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:C
Câu 2:A
Câu 3:A
Câu 4:C
Câu 5:B
Câu 6:D
Câu 7:D
Câu 8:A
Câu 9:B
Câu 10:A
Câu 11:C
Câu 12:A
Câu 13:D
Câu 14:A
Câu 15:D
Câu 16:B
Câu 17:D
Câu 18:D
Câu 19:C
Câu 20:C
Câu 21:A
Câu 22:B
Câu 23:D
Câu 24:A
Câu 25:A
Câu 26:D
Câu 27:D
Câu 28:C
Câu 29:C
Câu 30:B
Câu 31:A
Câu 32:C
Câu 33:A
Câu 34:D
Câu 35:D
Câu 36:C
Câu 37:C
Câu 38:A
Câu 39:A
Câu 40:C
Câu 41:D
Câu 42:C
Câu 43:C
Câu 44:D
Câu 45:D
Câu 46:A
Câu 47:C
Câu 48:A
Câu 49:C
Câu 50:D
Câu 1Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

Câu 1: 下午我要去超市买衣______。

  • A. 阴
  • B. 明
  • C. 服
  • D. 报

Dịch nghĩa: Buổi chiều tôi muốn đi siêu thị mua quần áo.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (C)
Câu đề bài:
Câu 1: 下午我要去超市买衣______。
Nghĩa tiếng Việt:
Buổi chiều tôi muốn đi siêu thị mua quần áo.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    阴 (ÂM - trời âm u)
  • B
    明 (MINH - sáng)
  • C
    服 (PHỤC - 衣服: quần áo)
  • D
    报 (BÁO - tờ báo)
Phân tích đối chiếu:
phương án C.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 3Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 3: Phiên âm đúng của từ 开始 là: kāi______ǐ.

  • A. sh
  • B. p
  • C. zh
  • D. t

Dịch nghĩa: Từ 开始 (KHAI THỦY) có nghĩa là 'bắt đầu'.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 3 (A)
Câu đề bài:
Câu 3: Phiên âm đúng của từ 开始 là: kāi______ǐ.
Nghĩa tiếng Việt:
Từ 开始 (KHAI THỦY) có nghĩa là 'bắt đầu'.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    sh (thanh mẫu chuẩn của chữ 始 là sh)
  • B
    p (sai thanh mẫu)
  • C
    zh (sai thanh mẫu)
  • D
    t (sai thanh mẫu)
Phân tích đối chiếu:
Chữ 始 (THỦY) trong từ 开始 đọc là shǐ, âm đầu (thanh mẫu) là sh. Chọn phương án A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 6Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 6: 张丽明网球打______非常好。

  • A. 了
  • B. 过
  • C. 的
  • D. 得

Dịch nghĩa: Trương Lệ Minh đánh quần vợt rất giỏi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 6 (D)
Câu đề bài:
Câu 6: 张丽明网球打______非常好。
Nghĩa tiếng Việt:
Trương Lệ Minh đánh quần vợt rất giỏi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    了 (LIỄU - trợ từ động thái)
  • B
    过 (QUÁ - trợ từ động thái)
  • C
    的 (ĐÍCH - trợ từ định ngữ)
  • D
    得 (ĐẮC - trợ từ kết cấu dẫn bổ ngữ trạng thái 非常好)
Phân tích đối chiếu:
phương án D.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 9Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

Câu 9: 我不知道______是谁的汉语词典。

  • A. 什么
  • B. 这
  • C. 几
  • D. 怎么

Dịch nghĩa: Tôi không biết đây là cuốn từ điển tiếng Hán của ai.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 9 (B)
Câu đề bài:
Câu 9: 我不知道______是谁的汉语词典。
Nghĩa tiếng Việt:
Tôi không biết đây là cuốn từ điển tiếng Hán của ai.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    什么 (THẬP MA - cái gì)
  • B
    这 (GIÁ - đây (đại từ chỉ định làm chủ ngữ: 这是谁的……))
  • C
    几 (KỶ - mấy)
  • D
    怎么 (CHẨM MA - thế nào)
Phân tích đối chiếu:
phương án B.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 12Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 12: 王芳为______早上准备出门的时间,每天晚上都提前把上班的包整理好。

  • A. 节省
  • B. 减低
  • C. 省略
  • D. 节制

Dịch nghĩa: Vương Phương để tiết kiệm thời gian chuẩn bị ra khỏi nhà vào buổi sáng, mỗi tối đều thu dọn sẵn túi đi làm từ trước.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 12 (A)
Câu đề bài:
Câu 12: 王芳为______早上准备出门的时间,每天晚上都提前把上班的包整理好。
Nghĩa tiếng Việt:
Vương Phương để tiết kiệm thời gian chuẩn bị ra khỏi nhà vào buổi sáng, mỗi tối đều thu dọn sẵn túi đi làm từ trước.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    节省 (TIẾT TỈNH - 节省时间: tiết kiệm thời gian)
  • B
    减低 (GIẢM ĐÊ - làm giảm thấp)
  • C
    省略 (TỈNH LƯỢC - lược bớt câu chữ)
  • D
    节制 (TIẾT CHẾ - kiềm chế, điều độ)
Phân tích đối chiếu:
phương án A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 14Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 14: 我们学校的留学生很______。

  • A. 少
  • B. 错
  • C. 贵
  • D. 宽

Dịch nghĩa: Lưu học sinh của trường chúng tôi rất ít.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 14 (A)
Câu đề bài:
Câu 14: 我们学校的留学生很______。
Nghĩa tiếng Việt:
Lưu học sinh của trường chúng tôi rất ít.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    少 (THIỂU - ít (số lượng lưu học sinh ít))
  • B
    错 (THÁC - sai)
  • C
    贵 (QUÝ - đắt)
  • D
    宽 (KHOAN - rộng)
Phân tích đối chiếu:
phương án A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 17Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 17: 星期五______我们有日语课。

  • A. 右
  • B. 今年
  • C. 左
  • D. 上午

Dịch nghĩa: Sáng thứ sáu chúng tôi có tiết học tiếng Nhật.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 17 (D)
Câu đề bài:
Câu 17: 星期五______我们有日语课。
Nghĩa tiếng Việt:
Sáng thứ sáu chúng tôi có tiết học tiếng Nhật.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    右 (HỮU - bên phải)
  • B
    今年 (KIM NIÊN - năm nay (không đứng sau 星期五))
  • C
    左 (TẢ - bên trái)
  • D
    上午 (THƯỢNG NGỌ - 星期五上午: sáng thứ sáu)
Phân tích đối chiếu:
phương án D.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 20Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

Câu 20: 青春是生命的一段时光,______还是心灵的一种状态。

  • A. 不过
  • B. 或者
  • C. 而且
  • D. 然而

Dịch nghĩa: Thanh xuân là một quãng thời gian của cuộc đời, mà còn là một trạng thái của tâm hồn.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 20 (C)
Câu đề bài:
Câu 20: 青春是生命的一段时光,______还是心灵的一种状态。
Nghĩa tiếng Việt:
Thanh xuân là một quãng thời gian của cuộc đời, mà còn là một trạng thái của tâm hồn.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    不过 (nhưng mà)
  • B
    或者 (hoặc là)
  • C
    而且 (NHI THẢ - mà còn (phối hợp với 还是 ở vế sau))
  • D
    然而 (thế nhưng)
Phân tích đối chiếu:
phương án C.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 23Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 23: 他一个人坐在花园里望着天空,______。

  • A. 数一颗颗地天上的小星星
  • B. 一颗颗数地天上的小星星
  • C. 数天上的一颗颗地小星星
  • D. 一颗颗地数天上的小星星

Dịch nghĩa: Cậu ấy ngồi một mình trong vườn hoa ngước nhìn bầu trời, đếm từng ngôi sao nhỏ trên trời.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 23 (D)
Câu đề bài:
Câu 23: 他一个人坐在花园里望着天空,______。
Nghĩa tiếng Việt:
Cậu ấy ngồi một mình trong vườn hoa ngước nhìn bầu trời, đếm từng ngôi sao nhỏ trên trời.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    数一颗颗地天上的小星星 (sai vị trí trạng ngữ)
  • B
    一颗颗数地天上的小星星 (sai vị trí trợ từ 地)
  • C
    数天上的一颗颗地小星星 (sai vị trí trạng ngữ)
  • D
    一颗颗地数天上的小星星 (đúng cấu trúc: Trạng ngữ 一颗颗地 + Động từ 数 + Tân ngữ 天上的小星星)
Phân tích đối chiếu:
phương án D.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 26Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 26: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 每天晚上我都 [A] 在 [B] 宿舍 [C] 做 [D]。(作业)

Dịch nghĩa: Mỗi buổi tối tôi đều làm bài tập ở ký túc xá.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 26 (D)
Câu đề bài:
Câu 26: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 每天晚上我都 [A] 在 [B] 宿舍 [C] 做 [D]。(作业)
Nghĩa tiếng Việt:
Mỗi buổi tối tôi đều làm bài tập ở ký túc xá.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    A (trước giới từ 在)
  • B
    B (giữa 在 và 宿舍)
  • C
    C (trước động từ 做)
  • D
    D (sau động từ 做 làm tân ngữ: 做作业)
Phân tích đối chiếu:
phương án D.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 28Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

Câu 28: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: 班长说,这周六 [A] 下午一点半 [B] 同学们 [C] 出发 [D]。(从学校门口)

Dịch nghĩa: Lớp trưởng nói, một giờ rưỡi chiều thứ bảy tuần này các bạn học sinh xuất phát từ cổng trường.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 28 (C)
Câu đề bài:
Câu 28: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: 班长说,这周六 [A] 下午一点半 [B] 同学们 [C] 出发 [D]。(从学校门口)
Nghĩa tiếng Việt:
Lớp trưởng nói, một giờ rưỡi chiều thứ bảy tuần này các bạn học sinh xuất phát từ cổng trường.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    A (giữa 这周六 và 下午一点半)
  • B
    B (trước chủ ngữ 同学们)
  • C
    C (sau chủ ngữ 同学们 và ngay trước động từ 出发 làm trạng ngữ chỉ điểm xuất phát)
  • D
    D (sau động từ 出发)
Phân tích đối chiếu:
phương án C.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 31Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 31: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (31)______:

  • A. 漂亮
  • B. 好听
  • C. 难
  • D. 矮

Dịch nghĩa: Trong cửa hàng có rất nhiều loại kẹo, bao bì của mỗi loại đều rất đẹp.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 31 (A)
Câu đề bài:
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 31: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (31)______:
Nghĩa tiếng Việt:
Trong cửa hàng có rất nhiều loại kẹo, bao bì của mỗi loại đều rất đẹp.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    漂亮 (PHIẾU LƯỢNG - đẹp mắt (miêu tả bao bì 包装))
  • B
    好听 (HẢO THÍNH - êm tai)
  • C
    难 (NAN - khó)
  • D
    矮 (Ải - thấp lùn)
Phân tích đối chiếu:
phương án A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 34Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 34: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (34)______:

  • A. 方便
  • B. 明亮
  • C. 十分
  • D. 明明

Dịch nghĩa: Tôi hỏi chồng: 'Anh rõ ràng biết tiền của đứa trẻ này không đủ, tại sao vẫn đưa cho nó nhiều kẹo thế?'

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 34 (D)
Câu đề bài:
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 34: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (34)______:
Nghĩa tiếng Việt:
Tôi hỏi chồng: 'Anh rõ ràng biết tiền của đứa trẻ này không đủ, tại sao vẫn đưa cho nó nhiều kẹo thế?'
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    方便 (PHƯƠNG TIỆN - thuận tiện)
  • B
    明亮 (MINH LƯỢNG - sáng sủa)
  • C
    十分 (THẬP PHÂN - rất (chỉ bổ nghĩa tính từ/động từ tâm lý))
  • D
    明明 (MINH MINH - 明明知道: rõ ràng là biết)
Phân tích đối chiếu:
phương án D.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 37Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 37: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (37)______:

  • A. 空气
  • B. 邮局
  • C. 桌子
  • D. 工厂

Dịch nghĩa: Anh nói anh có rất nhiều tiền, rồi lấy từ trong túi áo ra một nắm hạt quả, đặt lên trên bàn của bác hàng xóm.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 37 (C)
Câu đề bài:
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 37: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (37)______:
Nghĩa tiếng Việt:
Anh nói anh có rất nhiều tiền, rồi lấy từ trong túi áo ra một nắm hạt quả, đặt lên trên bàn của bác hàng xóm.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    空气 (KHÔNG KHÍ - không khí)
  • B
    邮局 (BƯU CỤC - bưu điện)
  • C
    桌子 (TRÁC TỬ - 放在他的桌子上: đặt lên bàn của bác ấy)
  • D
    工厂 (CÔNG XƯỞNG - nhà máy)
Phân tích đối chiếu:
phương án C.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 39Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 39: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: 近来【手头紧】,两年前你办公司时借我的钱该还我了吧。

  • A. 经济困难
  • B. 繁忙
  • C. 严紧
  • D. 工作单调

Dịch nghĩa: Dạo này tôi đang kẹt tiền (eo hẹp kinh tế), số tiền hai năm trước lúc mở công ty bạn vay của tôi đến lúc trả cho tôi rồi đấy nhỉ.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 39 (A)
Câu đề bài:
Câu 39: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: 近来【手头紧】,两年前你办公司时借我的钱该还我了吧。
Nghĩa tiếng Việt:
Dạo này tôi đang kẹt tiền (eo hẹp kinh tế), số tiền hai năm trước lúc mở công ty bạn vay của tôi đến lúc trả cho tôi rồi đấy nhỉ.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    经济困难 (KINH TẾ KHÓ KHĂN - túng thiếu tiền bạc, kẹt tiền)
  • B
    繁忙 (bận rộn)
  • C
    严紧 (nghiêm ngặt)
  • D
    工作单调 (công việc đơn điệu)
Phân tích đối chiếu:
phương án A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 42Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

Câu 42: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 图书馆是我们最爱【去】的地方。

  • A. 写
  • B. 跑
  • C. 到
  • D. 卖

Dịch nghĩa: Thư viện là nơi mà chúng tôi thích đến nhất.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 42 (C)
Câu đề bài:
Câu 42: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 图书馆是我们最爱【去】的地方。
Nghĩa tiếng Việt:
Thư viện là nơi mà chúng tôi thích đến nhất.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    写 (viết)
  • B
    跑 (chạy)
  • C
    到 (ĐÁO - đến, tới)
  • D
    卖 (bán)
Phân tích đối chiếu:
Động từ 去 (KHỨ - đi đến nơi nào) trong ngữ cảnh này tương đương nghĩa với 到 (ĐÁO - đến). Chọn phương án C.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 45Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 45: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 大家都认为现在最【要紧】的是,赶快把病人送到急救室。

  • A. 严重
  • B. 紧张
  • C. 要好
  • D. 重要

Dịch nghĩa: Mọi người đều cho rằng điều quan trọng nhất lúc này là mau chóng đưa bệnh nhân tới phòng cấp cứu.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 45 (D)
Câu đề bài:
Câu 45: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 大家都认为现在最【要紧】的是,赶快把病人送到急救室。
Nghĩa tiếng Việt:
Mọi người đều cho rằng điều quan trọng nhất lúc này là mau chóng đưa bệnh nhân tới phòng cấp cứu.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    严重 (nghiêm trọng)
  • B
    紧张 (căng thẳng)
  • C
    要好 (thân thiết)
  • D
    重要 (TRỌNG YẾU - quan trọng, cấp thiết)
Phân tích đối chiếu:
phương án D.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 48Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

阅读短文,回答第 46-50 题: 垃圾是世界各国的一个社会热点问题。据统计,全球每年新增垃圾100多亿吨,其中美国20多亿吨,位居世界第一;德国人均产垃圾800公斤,是人均产垃圾最多的国家;亚洲年产垃圾最多的国家是日本,一年大约有3亿多吨;中国的垃圾也在迅速增加。这些垃圾严重地污染了地球,破坏了生态平衡,对人类的危害非常大。 怎样解决这一问题呢?各国主要采取四种方法:一是把垃圾变成资源。将垃圾分类收集,建立回收工厂,使废物变成有用的资源。二是把垃圾变成能源。全球已有600多个垃圾发电厂,中国也计划在广州建设一座垃圾发电厂。三是努力减少垃圾。世界上许多国家的政府都采用了法律的手段来减少垃圾。比如,英国政府制定了“减少垃圾和回收垃圾”的法律条文;美国实行了“你丢垃圾你出钱”的办法。四是垃圾的无害化处理。美国、日本等国家的科学家利用人们扔掉的食品制成了调料添加剂和抗菌剂等等。 总之,随着人类保护环境意识的增强,越来越多的科学家开始投入到垃圾的科学处理和合理利用的研究中去,将来一定会有更多的治理垃圾的措施出现。 Câu 48: 解决垃圾问题的主要方法有:

  • A. 四种
  • B. 一种
  • C. 三种
  • D. 两种

Dịch nghĩa: Các phương pháp chính để giải quyết vấn đề rác thải có: Bốn phương pháp.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 48 (A)
Câu đề bài:
阅读短文,回答第 46-50 题: 垃圾是世界各国的一个社会热点问题。据统计,全球每年新增垃圾100多亿吨,其中美国20多亿吨,位居世界第一;德国人均产垃圾800公斤,是人均产垃圾最多的国家;亚洲年产垃圾最多的国家是日本,一年大约有3亿多吨;中国的垃圾也在迅速增加。这些垃圾严重地污染了地球,破坏了生态平衡,对人类的危害非常大。 怎样解决这一问题呢?各国主要采取四种方法:一是把垃圾变成资源。将垃圾分类收集,建立回收工厂,使废物变成有用的资源。二是把垃圾变成能源。全球已有600多个垃圾发电厂,中国也计划在广州建设一座垃圾发电厂。三是努力减少垃圾。世界上许多国家的政府都采用了法律的手段来减少垃圾。比如,英国政府制定了“减少垃圾和回收垃圾”的法律条文;美国实行了“你丢垃圾你出钱”的办法。四是垃圾的无害化处理。美国、日本等国家的科学家利用人们扔掉的食品制成了调料添加剂和抗菌剂等等。 总之,随着人类保护环境意识的增强,越来越多的科学家开始投入到垃圾的科学处理和合理利用的研究中去,将来一定会有更多的治理垃圾的措施出现。 Câu 48: 解决垃圾问题的主要方法有:
Nghĩa tiếng Việt:
Các phương pháp chính để giải quyết vấn đề rác thải có: Bốn phương pháp.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    四种 (bốn phương pháp)
  • B
    一种 (một phương pháp)
  • C
    三种 (ba phương pháp)
  • D
    两种 (hai phương pháp)
Phân tích đối chiếu:
phương án A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.