Đề THPT-TIENG-TRUNG-MD601

50 phút • 50 câu

HSK 3 · 50 câu · 50 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

THÍ SINH TỰ DO
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 3

THÍ SINH TỰ DO

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H3-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung (Mã Đề THPT-TIENG-TRUNG-MD601)

Đề thi mã THPT-TIENG-TRUNG-MD601 gồm tổng cộng 50 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 50 phút. Thang điểm chuẩn: 100 điểm (Đạt từ 60 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 3 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio MD601

Đáp Án MD601 & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung (50 Câu)

Bảng đáp án MD601 chính thức trọn bộ 50 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio MD601 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề MD601 (Câu 1 – 50)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:A
Câu 2:B
Câu 3:D
Câu 4:A
Câu 5:A
Câu 6:A
Câu 7:C
Câu 8:A
Câu 9:A
Câu 10:D
Câu 11:A
Câu 12:A
Câu 13:B
Câu 14:C
Câu 15:A
Câu 16:B
Câu 17:A
Câu 18:A
Câu 19:B
Câu 20:D
Câu 21:A
Câu 22:B
Câu 23:B
Câu 24:D
Câu 25:D
Câu 26:C
Câu 27:B
Câu 28:D
Câu 29:C
Câu 30:B
Câu 31:A
Câu 32:C
Câu 33:C
Câu 34:B
Câu 35:A
Câu 36:A
Câu 37:B
Câu 38:D
Câu 39:D
Câu 40:B
Câu 41:B
Câu 42:A
Câu 43:A
Câu 44:D
Câu 45:C
Câu 46:A
Câu 47:D
Câu 48:A
Câu 49:C
Câu 50:B
Câu 1Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 1: Phiên âm đúng của từ 生活 là: shēng______uó.

  • A. h
  • B. l
  • C. g
  • D. t

Dịch nghĩa: Từ 生活 (SINH HOẠT) có nghĩa là 'cuộc sống, sinh hoạt'.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (A)
Câu đề bài:
Phiên âm đúng của từ 生活 là: shēng______uó.
Nghĩa tiếng Việt:
Từ 生活 (SINH HOẠT) có nghĩa là 'cuộc sống, sinh hoạt'.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    h (thanh mẫu h đúng của chữ 活 (huó))
  • B
    l (thanh mẫu l)
  • C
    g (thanh mẫu g)
  • D
    t (thanh mẫu t)
Phân tích đối chiếu:
Từ 生活 (SINH HOẠT) đọc là shēnghuó. Chữ 活 có thanh mẫu là 'h', nên đáp án đúng là A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 3Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 3: Phiên âm đúng của từ 大家 là: ______.

  • A. dàjiǎ
  • B. dǎjià
  • C. dājiá
  • D. dàjiā

Dịch nghĩa: Từ 大家 (ĐẠI GIA) có nghĩa là 'mọi người'.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 3 (D)
Câu đề bài:
Phiên âm đúng của từ 大家 là: ______.
Nghĩa tiếng Việt:
Từ 大家 (ĐẠI GIA) có nghĩa là 'mọi người'.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    dàjiǎ (sai thanh điệu âm tiết thứ hai)
  • B
    dǎjià (sai thanh điệu cả hai âm tiết)
  • C
    dājiá (sai thanh điệu cả hai âm tiết)
  • D
    dàjiā (phiên âm đúng: dàjiā (thanh 4 và thanh 1))
Phân tích đối chiếu:
Từ 大家 (ĐẠI GIA - mọi người) gồm chữ 大 đọc là dà (thanh 4) và chữ 家 đọc là jiā (thanh 1). Đáp án đúng là D.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 6Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 6: 你在______等我,我要出去一下儿。

  • A. 这儿
  • B. 多少
  • C. 什么
  • D. 那么

Dịch nghĩa: Bạn đợi tôi ở đây nhé, tôi phải đi ra ngoài một lát.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 6 (A)
Câu đề bài:
你在______等我,我要出去一下儿。
Nghĩa tiếng Việt:
Bạn đợi tôi ở đây nhé, tôi phải đi ra ngoài một lát.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    这儿 (ở đây (đại từ chỉ nơi chốn))
  • B
    多少 (bao nhiêu)
  • C
    什么 (cái gì)
  • D
    那么 (như vậy)
Phân tích đối chiếu:
Sau giới từ 在 cần đại từ chỉ địa điểm 这儿 (ở đây): 你在这儿等我. Đáp án đúng là A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 9Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 9: 我做完______语法练习就到朋友家玩儿。

  • A. 了
  • B. 着
  • C. 的
  • D. 得

Dịch nghĩa: Tôi làm xong bài tập ngữ pháp liền đến nhà bạn chơi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 9 (A)
Câu đề bài:
我做完______语法练习就到朋友家玩儿。
Nghĩa tiếng Việt:
Tôi làm xong bài tập ngữ pháp liền đến nhà bạn chơi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    了 (trợ từ động thái chỉ hành động thứ nhất đã hoàn tất trước khi hành động thứ hai diễn ra)
  • B
    着 (đang)
  • C
    的 (đích)
  • D
    得 (đắc)
Phân tích đối chiếu:
Cấu trúc 做完了……就…… dùng trợ từ động thái 了 sau động từ thứ nhất để biểu thị ngay sau khi hoàn thành việc làm bài tập thì đi chơi. Đáp án đúng là A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 12Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 12: 好多年没有像今天这样,一大堆朋友在一起______,多高兴啊!

  • A. 说说笑笑
  • B. 说笑说笑
  • C. 说笑笑
  • D. 笑说说

Dịch nghĩa: Đã nhiều năm lắm rồi không được như hôm nay, cả một nhóm đông bạn bè tụ tập trò chuyện vui đùa bên nhau, vui biết bao!

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 12 (A)
Câu đề bài:
好多年没有像今天这样,一大堆朋友在一起______,多高兴啊!
Nghĩa tiếng Việt:
Đã nhiều năm lắm rồi không được như hôm nay, cả một nhóm đông bạn bè tụ tập trò chuyện vui đùa bên nhau, vui biết bao!
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    说说笑笑 (THUYẾT THUYẾT TIẾU TIẾU - vừa nói vừa cười vui vẻ (AABB))
  • B
    说笑说笑 (sai quy tắc)
  • C
    说笑笑 (sai quy tắc)
  • D
    笑说说 (sai quy tắc)
Phân tích đối chiếu:
Tổ hợp động từ đẳng lập 说笑 khi lặp lại theo dạng AABB → 说说笑笑 miêu tả bầu không khí vừa trò chuyện vừa cười đùa rôm rả. Đáp án đúng là A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 14Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

Câu 14: 我今天______买苹果,别的都不要。

  • A. 更
  • B. 很
  • C. 只
  • D. 太

Dịch nghĩa: Hôm nay tôi chỉ mua táo thôi, những thứ khác đều không lấy.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 14 (C)
Câu đề bài:
我今天______买苹果,别的都不要。
Nghĩa tiếng Việt:
Hôm nay tôi chỉ mua táo thôi, những thứ khác đều không lấy.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    更 (càng)
  • B
    很 (rất)
  • C
    只 (CHỈ - phó từ giới hạn: chỉ)
  • D
    太 (quá)
Phân tích đối chiếu:
Vế sau nói 别的都不要 (những thứ khác đều không cần), suy ra vế trước dùng phó từ giới hạn 只 (CHỈ - chỉ mua táo). Đáp án đúng là C.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 17Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 17: 老人______音乐翩翩起舞,显得更年轻、更充满活力,让我们羡慕不已。

  • A. 随着
  • B. 顺着
  • C. 沿着
  • D. 凭着

Dịch nghĩa: Các cụ già múa uyển chuyển nhịp nhàng theo tiếng nhạc, trông càng trẻ trung và tràn đầy sức sống hơn, khiến chúng tôi ngưỡng mộ khôn nguôi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 17 (A)
Câu đề bài:
老人______音乐翩翩起舞,显得更年轻、更充满活力,让我们羡慕不已。
Nghĩa tiếng Việt:
Các cụ già múa uyển chuyển nhịp nhàng theo tiếng nhạc, trông càng trẻ trung và tràn đầy sức sống hơn, khiến chúng tôi ngưỡng mộ khôn nguôi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    随着 (TÙY TRƯỚC - hòa theo, nhịp theo (随着音乐翩翩起舞))
  • B
    顺着 (men theo đường/dòng nước)
  • C
    沿着 (dọc theo tuyến đường)
  • D
    凭着 (dựa vào bản lĩnh)
Phân tích đối chiếu:
Cụm kết hợp chuẩn 随着音乐起舞 (nhảy múa theo điệu nhạc). Đáp án đúng là A (随着).
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 20Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 20: 他们班新来的______叫阮文明。

  • A. 钢笔
  • B. 水果
  • C. 桌子
  • D. 学生

Dịch nghĩa: Học sinh mới đến của lớp họ tên là Nguyễn Văn Minh.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 20 (D)
Câu đề bài:
他们班新来的______叫阮文明。
Nghĩa tiếng Việt:
Học sinh mới đến của lớp họ tên là Nguyễn Văn Minh.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    钢笔 (bút máy)
  • B
    水果 (hoa quả)
  • C
    桌子 (cái bàn)
  • D
    学生 (HỌC SINH - học sinh (新来的学生叫阮文明))
Phân tích đối chiếu:
Tân ngữ có tên riêng của người (阮文明 - Nguyễn Văn Minh), nên danh từ chỉ người phù hợp là 学生 (HỌC SINH). Đáp án đúng là D.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 23Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

Câu 23: 尽管家里的环境很______,但张明毅然离开了父母,独自一人来到中国。

  • A. 适应
  • B. 舒适
  • C. 适合
  • D. 舒畅

Dịch nghĩa: Mặc dù hoàn cảnh ở nhà rất thoải mái tiện nghi, nhưng Trương Minh vẫn kiên quyết rời xa bố mẹ, một mình đến Trung Quốc.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 23 (B)
Câu đề bài:
尽管家里的环境很______,但张明毅然离开了父母,独自一人来到中国。
Nghĩa tiếng Việt:
Mặc dù hoàn cảnh ở nhà rất thoải mái tiện nghi, nhưng Trương Minh vẫn kiên quyết rời xa bố mẹ, một mình đến Trung Quốc.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    适应 (thích ứng (động từ))
  • B
    舒适 (THƯ THÍCH - thoải mái, tiện nghi dễ chịu (bổ nghĩa cho 环境))
  • C
    适合 (phù hợp với (động từ))
  • D
    舒畅 (thư thái (tâm trạng))
Phân tích đối chiếu:
Chủ ngữ là 家里的环境 (môi trường/điều kiện sống ở nhà), đi với tính từ 舒适 (THƯ THÍCH - êm ấm, tiện nghi thoải mái). Đáp án đúng là B.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 26Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

Câu 26: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: [A] 第一次 [B] 见面,他 [C] 留下了 [D] 非常深刻的印象。(给我们)

Dịch nghĩa: Lần đầu tiên gặp mặt, anh ấy đã để lại cho chúng tôi ấn tượng vô cùng sâu sắc.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 26 (C)
Câu đề bài:
Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: [A] 第一次 [B] 见面,他 [C] 留下了 [D] 非常深刻的印象。(给我们)
Nghĩa tiếng Việt:
Lần đầu tiên gặp mặt, anh ấy đã để lại cho chúng tôi ấn tượng vô cùng sâu sắc.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    A (Vị trí A)
  • B
    B (Vị trí B)
  • C
    C (Vị trí C)
  • D
    D (Vị trí D)
Phân tích đối chiếu:
Cụm giới từ 给我们 (cho chúng tôi) đứng sau chủ ngữ 他 và trước động từ vị ngữ 留下了: 他给我们留下了非常深刻的印象. Vị trí đúng là C.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 28Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 28: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 大学 [A] 毕业后,[B] 他想到 [C] 河内找 [D]。(工作)

Dịch nghĩa: Sau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy muốn đến Hà Nội tìm việc làm.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 28 (D)
Câu đề bài:
Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 大学 [A] 毕业后,[B] 他想到 [C] 河内找 [D]。(工作)
Nghĩa tiếng Việt:
Sau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy muốn đến Hà Nội tìm việc làm.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    A (Vị trí A)
  • B
    B (Vị trí B)
  • C
    C (Vị trí C)
  • D
    D (Vị trí D)
Phân tích đối chiếu:
Danh từ 工作 (CÔNG TÁC - công việc) làm tân ngữ trực tiếp đứng sau động từ 找 (tìm): 到河内找工作. Vị trí đúng là D.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 31Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 七十岁的张爷爷看上去一点儿也不【老】。

  • A. 年纪大
  • B. 身体好
  • C. 高兴
  • D. 漂亮

Dịch nghĩa: Ông Trương bảy mươi tuổi nhìn bề ngoài chẳng già chút nào.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 31 (A)
Câu đề bài:
Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 七十岁的张爷爷看上去一点儿也不【老】。
Nghĩa tiếng Việt:
Ông Trương bảy mươi tuổi nhìn bề ngoài chẳng già chút nào.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    年纪大 (lớn tuổi, nhiều tuổi (年纪大))
  • B
    身体好 (sức khỏe tốt)
  • C
    高兴 (vui vẻ)
  • D
    漂亮 (đẹp)
Phân tích đối chiếu:
Tính từ 老 (LÃO - già, lớn tuổi) khi nói về tuổi tác con người có nghĩa là 年纪大. Đáp án đúng là A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 34Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 他与王青本来关系十分【密切】,可是近两年变得生疏多了。

  • A. 机密
  • B. 紧密
  • C. 严密
  • D. 秘密

Dịch nghĩa: Quan hệ giữa anh ấy và Vương Thanh vốn vô cùng thân thiết gắn bó, nhưng hai năm gần đây lại trở nên xa cách hơn nhiều.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 34 (B)
Câu đề bài:
Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 他与王青本来关系十分【密切】,可是近两年变得生疏多了。
Nghĩa tiếng Việt:
Quan hệ giữa anh ấy và Vương Thanh vốn vô cùng thân thiết gắn bó, nhưng hai năm gần đây lại trở nên xa cách hơn nhiều.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    机密 (cơ mật)
  • B
    紧密 (KHẨN MẬT - gắn bó chặt chẽ, mật thiết (đồng nghĩa với 密切))
  • C
    严密 (nghiêm ngặt)
  • D
    秘密 (bí mật)
Phân tích đối chiếu:
Tính từ 密切 (MẬT THIẾT - gần gũi gắn bó) đồng nghĩa với 紧密 (KHẨN MẬT). Đáp án đúng là B.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 37Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

阅读短文,回答第 36-40 题: 在城市,人们传统的工作方式是坐班工作制,即每天都要按时来到办公室工作,人们不得不每日奔波在家与办公室之间。但是,城市日益拥挤的交通使上班族把许多宝贵的时光白白地浪费在路上。因此,越来越多的上班族希望改变传统的坐班工作制,而采取一种新的能够减少时间浪费的工作方式。在家办公就是一种理想的选择。 近年来随着个人电脑的普及,打印机、传真机也进入了市民家庭,在家办公正在由梦想变成可能。目前“家庭办公族”主要有两大类: 一、公务家庭办公族。这类人主要是一些机关、企事业单位工作人员,他们每天在家利用电脑等现代设备处理公务。这些人的工作收入和兼职收入常常都很高,有足够的经济实力购买电脑等办公用品,如广告人、科技工程技术人员、企业高级管理人员等。 二、私营家庭办公族。这类人大部分是辞职、下岗或一开始就从事个体业的。他们主要靠自己的才智或劳动,进行科技咨询、商业服务或家庭服务等职业。因为他们是个体私营,所以办公地点当然是在家中。 在家办公这种工作方式有许多优点,它不但减少了交通拥挤,而且提高了工作效率,使人们生活得更自由。随着社会的发展,在家办公的人一定会越来越多。 Câu 37: 在家办公的好处是:

  • A. 能按时去上班
  • B. 能减少时间的浪费
  • C. 可以每天去办公室
  • D. 可以到处奔波

Dịch nghĩa: Lợi ích của việc làm việc tại nhà là gì? - Có thể giảm bớt sự lãng phí thời gian trên đường.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 37 (B)
Câu đề bài:
阅读短文,回答第 36-40 题: 在城市,人们传统的工作方式是坐班工作制,即每天都要按时来到办公室工作,人们不得不每日奔波在家与办公室之间。但是,城市日益拥挤的交通使上班族把许多宝贵的时光白白地浪费在路上。因此,越来越多的上班族希望改变传统的坐班工作制,而采取一种新的能够减少时间浪费的工作方式。在家办公就是一种理想的选择。 近年来随着个人电脑的普及,打印机、传真机也进入了市民家庭,在家办公正在由梦想变成可能。目前“家庭办公族”主要有两大类: 一、公务家庭办公族。这类人主要是一些机关、企事业单位工作人员,他们每天在家利用电脑等现代设备处理公务。这些人的工作收入和兼职收入常常都很高,有足够的经济实力购买电脑等办公用品,如广告人、科技工程技术人员、企业高级管理人员等。 二、私营家庭办公族。这类人大部分是辞职、下岗或一开始就从事个体业的。他们主要靠自己的才智或劳动,进行科技咨询、商业服务或家庭服务等职业。因为他们是个体私营,所以办公地点当然是在家中。 在家办公这种工作方式有许多优点,它不但减少了交通拥挤,而且提高了工作效率,使人们生活得更自由。随着社会的发展,在家办公的人一定会越来越多。 Câu 37: 在家办公的好处是:
Nghĩa tiếng Việt:
Lợi ích của việc làm việc tại nhà là gì? - Có thể giảm bớt sự lãng phí thời gian trên đường.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    能按时去上班 (Có thể đi làm đúng giờ)
  • B
    能减少时间的浪费 (Có thể giảm bớt sự lãng phí thời gian)
  • C
    可以每天去办公室 (Có thể đến văn phòng mỗi ngày)
  • D
    可以到处奔波 (Có thể bôn ba khắp nơi)
Phân tích đối chiếu:
Đoạn 1 nêu rõ: “而采取一种新的能够减少时间浪费的工作方式。在家办公就是一种理想的选择”. Đáp án đúng là B.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 39Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

阅读短文,回答第 36-40 题: 在城市,人们传统的工作方式是坐班工作制,即每天都要按时来到办公室工作,人们不得不每日奔波在家与办公室之间。但是,城市日益拥挤的交通使上班族把许多宝贵的时光白白地浪费在路上。因此,越来越多的上班族希望改变传统的坐班工作制,而采取一种新的能够减少时间浪费的工作方式。在家办公就是一种理想的选择。 近年来随着个人电脑的普及,打印机、传真机也进入了市民家庭,在家办公正在由梦想变成可能。目前“家庭办公族”主要有两大类: 一、公务家庭办公族。这类人主要是一些机关、企事业单位工作人员,他们每天在家利用电脑等现代设备处理公务。这些人的工作收入和兼职收入常常都很高,有足够的经济实力购买电脑等办公用品,如广告人、科技工程技术人员、企业高级管理人员等。 二、私营家庭办公族。这类人大部分是辞职、下岗或一开始就从事个体业的。他们主要靠自己的才智或劳动,进行科技咨询、商业服务或家庭服务等职业。因为他们是个体私营,所以办公地点当然是在家中。 在家办公这种工作方式有许多优点,它不但减少了交通拥挤,而且提高了工作效率,使人们生活得更自由。随着社会的发展,在家办公的人一定会越来越多。 Câu 39: 私营家庭办公族大部分是:

  • A. 机关工作的职员
  • B. 企业单位工作人员
  • C. 事业单位工作的人
  • D. 辞职或下岗的人

Dịch nghĩa: Phần lớn nhóm người làm việc tư nhân tại nhà là ai? - Những người nghỉ việc (từ chức) hoặc mất việc chuyển sang làm cá thể.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 39 (D)
Câu đề bài:
阅读短文,回答第 36-40 题: 在城市,人们传统的工作方式是坐班工作制,即每天都要按时来到办公室工作,人们不得不每日奔波在家与办公室之间。但是,城市日益拥挤的交通使上班族把许多宝贵的时光白白地浪费在路上。因此,越来越多的上班族希望改变传统的坐班工作制,而采取一种新的能够减少时间浪费的工作方式。在家办公就是一种理想的选择。 近年来随着个人电脑的普及,打印机、传真机也进入了市民家庭,在家办公正在由梦想变成可能。目前“家庭办公族”主要有两大类: 一、公务家庭办公族。这类人主要是一些机关、企事业单位工作人员,他们每天在家利用电脑等现代设备处理公务。这些人的工作收入和兼职收入常常都很高,有足够的经济实力购买电脑等办公用品,如广告人、科技工程技术人员、企业高级管理人员等。 二、私营家庭办公族。这类人大部分是辞职、下岗或一开始就从事个体业的。他们主要靠自己的才智或劳动,进行科技咨询、商业服务或家庭服务等职业。因为他们是个体私营,所以办公地点当然是在家中。 在家办公这种工作方式有许多优点,它不但减少了交通拥挤,而且提高了工作效率,使人们生活得更自由。随着社会的发展,在家办公的人一定会越来越多。 Câu 39: 私营家庭办公族大部分是:
Nghĩa tiếng Việt:
Phần lớn nhóm người làm việc tư nhân tại nhà là ai? - Những người nghỉ việc (từ chức) hoặc mất việc chuyển sang làm cá thể.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    机关工作的职员 (Nhân viên làm ở cơ quan)
  • B
    企业单位工作人员 (Nhân viên đơn vị doanh nghiệp)
  • C
    事业单位工作的人 (Người làm ở đơn vị sự nghiệp)
  • D
    辞职或下岗的人 (Người từ chức hoặc nghỉ việc/thất nghiệp chuyển sang làm riêng)
Phân tích đối chiếu:
Đoạn 4 nêu rõ: “二、私营家庭办公族。这类人大部分是辞职、下岗或一开始就从事个体业的”. Đáp án đúng là D.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 42Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:

  • A. 着
  • B. 的
  • C. 过
  • D. 得

Dịch nghĩa: Người bán táo vừa cười vừa nói: 'Không thể rẻ hơn được nữa đâu ạ.'

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 42 (A)
Câu đề bài:
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
Nghĩa tiếng Việt:
Người bán táo vừa cười vừa nói: 'Không thể rẻ hơn được nữa đâu ạ.'
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    着 (TRƯỚC - trợ từ động thái biểu thị trạng thái đi kèm (笑着说: vừa cười vừa nói))
  • B
    的 (đích)
  • C
    过 (quá)
  • D
    得 (đắc)
Phân tích đối chiếu:
Cấu trúc Động từ 1 + 着 + Động từ 2 (笑着说: mỉm cười nói) dùng trợ từ động thái 着. Đáp án đúng là A (着).
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 45Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:

  • A. 复习
  • B. 睡觉
  • C. 离开
  • D. 生气

Dịch nghĩa: Sau khi bà cụ rời đi, tôi hỏi người bán táo...

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 45 (C)
Câu đề bài:
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
Nghĩa tiếng Việt:
Sau khi bà cụ rời đi, tôi hỏi người bán táo.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    复习 (ôn tập)
  • B
    睡觉 (ngủ)
  • C
    离开 (LY KHAI - rời đi (老太太离开后))
  • D
    生气 (tức giận)
Phân tích đối chiếu:
Sau khi mua táo xong và bà cụ đã rời đi (老太太离开后), tác giả mới trò chuyện với người bán hàng. Đáp án đúng là C (离开).
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 48Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:

  • A. 把
  • B. 让
  • C. 跟
  • D. 被

Dịch nghĩa: ...chưa đợi cậu đàn em nói xong, tôi đã ngắt lời cậu ấy, đem câu chuyện ở trên kể cho cậu ấy nghe.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 48 (A)
Câu đề bài:
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
Nghĩa tiếng Việt:
.chưa đợi cậu đàn em nói xong, tôi đã ngắt lời cậu ấy, đem câu chuyện ở trên kể cho cậu ấy nghe.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    把 (BẢ - giới từ câu chữ 把 (把上面的故事告诉了他))
  • B
    让 (để)
  • C
    跟 (cùng)
  • D
    被 (bị)
Phân tích đối chiếu:
Cấu trúc 把 + Tân ngữ (上面的故事) + 告诉 + Đối tượng (他). Đáp án đúng là A (把).
Kết luận:
Đáp án đúng là A.