Đề THPT-TIENG-TRUNG-MD502

50 phút • 50 câu

HSK 3 · 50 câu · 50 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

THÍ SINH TỰ DO
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 3

THÍ SINH TỰ DO

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H3-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung (Mã Đề THPT-TIENG-TRUNG-MD502)

Đề thi mã THPT-TIENG-TRUNG-MD502 gồm tổng cộng 50 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 50 phút. Thang điểm chuẩn: 100 điểm (Đạt từ 60 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 3 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio MD502

Đáp Án MD502 & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung (50 Câu)

Bảng đáp án MD502 chính thức trọn bộ 50 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio MD502 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề MD502 (Câu 1 – 50)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:B
Câu 2:A
Câu 3:D
Câu 4:B
Câu 5:B
Câu 6:D
Câu 7:A
Câu 8:B
Câu 9:D
Câu 10:C
Câu 11:C
Câu 12:C
Câu 13:C
Câu 14:A
Câu 15:D
Câu 16:C
Câu 17:D
Câu 18:A
Câu 19:B
Câu 20:A
Câu 21:B
Câu 22:D
Câu 23:A
Câu 24:C
Câu 25:B
Câu 26:A
Câu 27:B
Câu 28:A
Câu 29:C
Câu 30:B
Câu 31:D
Câu 32:A
Câu 33:B
Câu 34:B
Câu 35:C
Câu 36:D
Câu 37:B
Câu 38:A
Câu 39:B
Câu 40:C
Câu 41:A
Câu 42:A
Câu 43:B
Câu 44:C
Câu 45:D
Câu 46:C
Câu 47:C
Câu 48:D
Câu 49:B
Câu 50:D
Câu 1Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

Câu 1: Phiên âm đúng của từ 考试 là: ______ǎoshì.

  • A. c
  • B. k
  • C. d
  • D. t

Dịch nghĩa: Từ 考试 (KHẢO THÍ) có nghĩa là 'thi cử, kỳ thi'.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (B)
Câu đề bài:
Phiên âm đúng của từ 考试 là: ______ǎoshì.
Nghĩa tiếng Việt:
Từ 考试 (KHẢO THÍ) có nghĩa là 'thi cử, kỳ thi'.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    c (thanh mẫu c)
  • B
    k (thanh mẫu bật hơi k đúng của chữ 考 (kǎo))
  • C
    d (thanh mẫu d)
  • D
    t (thanh mẫu t)
Phân tích đối chiếu:
Từ 考试 (KHẢO THÍ) đọc là kǎoshì. Chữ 考 có thanh mẫu là 'k', nên đáp án đúng là B.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 3Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 3: 最后的决定我______天上午会通知你的。

  • A. 胖
  • B. 胡
  • C. 服
  • D. 明

Dịch nghĩa: Quyết định cuối cùng sáng ngày mai tôi sẽ thông báo cho bạn.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 3 (D)
Câu đề bài:
最后的决定我______天上午会通知你的。
Nghĩa tiếng Việt:
Quyết định cuối cùng sáng ngày mai tôi sẽ thông báo cho bạn.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    胖 (béo)
  • B
    胡 (hồ đồ / râu)
  • C
    服 (quần áo / phục tùng)
  • D
    明 (MINH - ghép thành 明天: ngày mai)
Phân tích đối chiếu:
Từ chỉ thời gian 明天 (MINH THIÊN) nghĩa là ngày mai. Đáp án đúng là D (明).
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 6Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 6: 生日那天,他送我一______钢笔。

  • A. 本
  • B. 台
  • C. 张
  • D. 支

Dịch nghĩa: Ngày sinh nhật hôm đó, anh ấy tặng tôi một chiếc bút máy.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 6 (D)
Câu đề bài:
生日那天,他送我一______钢笔。
Nghĩa tiếng Việt:
Ngày sinh nhật hôm đó, anh ấy tặng tôi một chiếc bút máy.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    本 (quyển)
  • B
    台 (cỗ máy)
  • C
    张 (tờ)
  • D
    支 (CHI - lượng từ chuẩn cho bút viết (一支钢笔))
Phân tích đối chiếu:
Danh từ 钢笔 (CƯƠNG BÚT - bút máy) là vật hình trụ thon dài, đi với lượng từ 支 (CHI). Đáp án đúng là D.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 9Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 9: 上飞机______要注意带好行李。

  • A. 里
  • B. 外
  • C. 中
  • D. 前

Dịch nghĩa: Trước khi lên máy bay cần chú ý mang đầy đủ hành lý.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 9 (D)
Câu đề bài:
上飞机______要注意带好行李。
Nghĩa tiếng Việt:
Trước khi lên máy bay cần chú ý mang đầy đủ hành lý.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    里 (bên trong)
  • B
    外 (bên ngoài)
  • C
    中 (ở giữa)
  • D
    前 (TIỀN - trước khi (上飞机前: trước khi lên máy bay))
Phân tích đối chiếu:
Từ chỉ thời gian 前 (TIỀN - trước khi) đứng sau cụm động từ 上飞机: 上飞机前 (trước khi lên máy bay). Đáp án đúng là D.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 12Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

Câu 12: 我觉得这个商店的东西______贵了。

  • A. 在
  • B. 只
  • C. 太
  • D. 常

Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy đồ đạc của cửa hàng này đắt quá.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 12 (C)
Câu đề bài:
我觉得这个商店的东西______贵了。
Nghĩa tiếng Việt:
Tôi cảm thấy đồ đạc của cửa hàng này đắt quá.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    在 (đang)
  • B
    只 (chỉ)
  • C
    太 (THÁI - quá (太……了: 太贵了))
  • D
    常 (thường)
Phân tích đối chiếu:
Cấu trúc cảm thán chỉ mức độ cao 太 + Tính từ + 了 (太贵了: đắt quá). Đáp án đúng là C.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 14Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 14: 周末咱们去看电影______去跳舞?

  • A. 还是
  • B. 但是
  • C. 还
  • D. 可

Dịch nghĩa: Cuối tuần chúng mình đi xem phim hay là đi khiêu vũ?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 14 (A)
Câu đề bài:
周末咱们去看电影______去跳舞?
Nghĩa tiếng Việt:
Cuối tuần chúng mình đi xem phim hay là đi khiêu vũ?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    还是 (HOÀN THỊ - hay là (liên từ dùng trong câu hỏi lựa chọn))
  • B
    但是 (nhưng)
  • C
    还 (vẫn)
  • D
    可 (nhưng/có thể)
Phân tích đối chiếu:
Đây là câu hỏi lựa chọn giữa hai hoạt động (去看电影 hay 去跳舞), bắt buộc dùng liên từ 还是 (Đáp án A).
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 17Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 17: 王秘书详细地______我介绍学校的情况。

  • A. 使
  • B. 往
  • C. 由
  • D. 给

Dịch nghĩa: Thư ký Vương giới thiệu tỉ mỉ tình hình của trường cho tôi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 17 (D)
Câu đề bài:
王秘书详细地______我介绍学校的情况。
Nghĩa tiếng Việt:
Thư ký Vương giới thiệu tỉ mỉ tình hình của trường cho tôi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    使 (khiến cho)
  • B
    往 (hướng về)
  • C
    由 (do)
  • D
    给 (CẤP - cho (给我介绍: giới thiệu cho tôi))
Phân tích đối chiếu:
Cấu trúc 给 + Đối tượng + 介绍…… (giới thiệu cho ai). Đáp án đúng là D (给).
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 20Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 20: 课堂上应该大胆发言,你______说错了,______没有人嘲笑你的。

  • A. 就是……也……
  • B. 既然……就……
  • C. 由于……因此……
  • D. 宁可……也要……

Dịch nghĩa: Trên lớp nên mạnh dạn phát biểu, cho dù bạn có nói sai đi nữa thì cũng không ai chế giễu bạn đâu.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 20 (A)
Câu đề bài:
课堂上应该大胆发言,你______说错了,______没有人嘲笑你的。
Nghĩa tiếng Việt:
Trên lớp nên mạnh dạn phát biểu, cho dù bạn có nói sai đi nữa thì cũng không ai chế giễu bạn đâu.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    就是……也…… (TỰU THỊ. DÃ. - cho dù. cũng. (nhượng bộ giả thiết))
  • B
    既然……就…… (đã. thì.)
  • C
    由于……因此…… (bởi vì. cho nên.)
  • D
    宁可……也要…… (thà. cũng phải.)
Phân tích đối chiếu:
Cặp liên từ 就是……也…… (cho dù. cũng.) biểu thị giả thiết nhượng bộ ('cho dù nói sai cũng không ai cười'). Đáp án đúng là A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 23Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 23: 这件大衣妈妈还没洗______呢。

  • A. 干净
  • B. 容易
  • C. 开心
  • D. 流利

Dịch nghĩa: Chiếc áo khoác dài này mẹ vẫn chưa giặt sạch đâu.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 23 (A)
Câu đề bài:
这件大衣妈妈还没洗______呢。
Nghĩa tiếng Việt:
Chiếc áo khoác dài này mẹ vẫn chưa giặt sạch đâu.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    干净 (CAN TỊNH - sạch sẽ (bổ ngữ kết quả 洗干净: giặt sạch))
  • B
    容易 (dễ dàng)
  • C
    开心 (vui vẻ)
  • D
    流利 (lưu loát)
Phân tích đối chiếu:
Động từ 洗 (giặt) kết hợp với tính từ 干净 (sạch sẽ) làm bổ ngữ kết quả: 洗干净. Đáp án đúng là A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 26Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 26: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: 我哥哥今天下午 [A] 一起去 [B] 胡志明市 [C] 旅行了 [D]。(跟他朋友)

Dịch nghĩa: Chiều nay anh trai tôi đã cùng với bạn của anh ấy đi Thành phố Hồ Chí Minh du lịch rồi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 26 (A)
Câu đề bài:
Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: 我哥哥今天下午 [A] 一起去 [B] 胡志明市 [C] 旅行了 [D]。(跟他朋友)
Nghĩa tiếng Việt:
Chiều nay anh trai tôi đã cùng với bạn của anh ấy đi Thành phố Hồ Chí Minh du lịch rồi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    A (Vị trí A)
  • B
    B (Vị trí B)
  • C
    C (Vị trí C)
  • D
    D (Vị trí D)
Phân tích đối chiếu:
Cụm giới từ 跟他朋友 (cùng với bạn của anh ấy) đứng trước phó từ 一起 và động từ 去: 跟他朋友一起去…… Vị trí đúng là A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 28Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 28: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 新来的同学【个子】很高,头发很长。

  • A. 身高
  • B. 动作
  • C. 家庭
  • D. 性格

Dịch nghĩa: Bạn học mới đến có vóc dáng (chiều cao) rất cao, mái tóc rất dài.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 28 (A)
Câu đề bài:
Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 新来的同学【个子】很高,头发很长。
Nghĩa tiếng Việt:
Bạn học mới đến có vóc dáng (chiều cao) rất cao, mái tóc rất dài.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    身高 (THÂN CAO - chiều cao, vóc dáng)
  • B
    动作 (động tác)
  • C
    家庭 (gia đình)
  • D
    性格 (tính cách)
Phân tích đối chiếu:
Danh từ 个子 (vóc người, chiều cao) trong 个子很高 đồng nghĩa với 身高 (THÂN CAO). Đáp án đúng là A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 31Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 今天他起床起得很晚,【准】是昨天又没睡好。

  • A. 正确
  • B. 准确
  • C. 正好
  • D. 一定

Dịch nghĩa: Hôm nay cậu ấy thức dậy rất muộn, chắc chắn là hôm qua lại ngủ không ngon rồi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 31 (D)
Câu đề bài:
Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 今天他起床起得很晚,【准】是昨天又没睡好。
Nghĩa tiếng Việt:
Hôm nay cậu ấy thức dậy rất muộn, chắc chắn là hôm qua lại ngủ không ngon rồi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    正确 (đúng đắn)
  • B
    准确 (chính xác)
  • C
    正好 (vừa khéo)
  • D
    一定 (NHẤT ĐỊNH - chắc chắn (phó từ 准是 = 一定是))
Phân tích đối chiếu:
Phó từ 准 đứng trước 是 (准是……) mang nghĩa phỏng đoán khẳng định: 'chắc chắn là, nhất định là' (一定). Đáp án đúng là D.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 34Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 经过【宣扬】,昨晚人们就纷纷地来到电影院看新电影《幸福时光》。

  • A. 宣读
  • B. 宣传
  • C. 宣布
  • D. 宣教

Dịch nghĩa: Qua đợt tuyên truyền quảng bá, tối qua mọi người đã lũ lượt kéo đến rạp chiếu phim xem bộ phim mới 'Thời khắc hạnh phúc'.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 34 (B)
Câu đề bài:
Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 经过【宣扬】,昨晚人们就纷纷地来到电影院看新电影《幸福时光》。
Nghĩa tiếng Việt:
Qua đợt tuyên truyền quảng bá, tối qua mọi người đã lũ lượt kéo đến rạp chiếu phim xem bộ phim mới 'Thời khắc hạnh phúc'.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    宣读 (tuyên đọc văn bản)
  • B
    宣传 (TUYÊN TRUYỀN - quảng bá, tuyên truyền rộng rãi)
  • C
    宣布 (tuyên bố)
  • D
    宣教 (tuyên truyền giáo dục)
Phân tích đối chiếu:
Động từ 宣扬 (truyền bá rộng rãi để mọi người biết đến bộ phim) đồng nghĩa với 宣传 (TUYÊN TRUYỀN). Đáp án đúng là B.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 37Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

阅读短文,回答第 36-40 题: 一个商人和他的儿子赶着驴(lǘ: con lừa)去集市买东西。 刚走出不远,便有人说:“你们傻不傻啊?有驴不骑却走路。”商人一听有理,连忙让儿子骑上了驴,自己则跟在后面。 没过多久,他们遇上一位老人。老人见到这个情景,叹息道:“唉,年轻力壮的儿子骑着驴,却让自己的老父亲走着,真是不孝啊!”商人一听这话也有理,便让儿子下来,自己骑到了驴上。 又走出两三里地,一个妇女很奇怪地问商人:“你怎么能自己骑驴,让你的儿子跟在后面走呢?”听了那人的话,商人立刻把儿子也抱到了驴背上。 谁知刚走几步,又有一个人大声地问他们:“朋友,这头驴不是你的吧?”“是我的啊,怎么了?”商人惊讶地反问。“既然是你自己的驴,你干吗要这么折腾它呢?你看它都快被你们压死了!”“那你说我们该怎么办呢?”没了主意的商人问那个人。那个人开玩笑道:“你们应该抬着它走才对!”商人听后就和儿子抬着驴继续赶路。 但没走出一里地,他们却听见路边的人说道:“真是两个大傻瓜!”“我怎样做你们才满意呢!”商人委屈极了。 正所谓“众口难调”,如果有谁妄想做到“人人都满意”,他只会遭遇一种结果——自己过得不开心,周围人也都不满意。 Câu 37: 看见商人父子俩,路上的老人为什么叹息?

  • A. 老人想买驴子
  • B. 老人认为商人的儿子不孝顺
  • C. 老人讨厌商人
  • D. 老人认为商人的驴子很可怜

Dịch nghĩa: Nhìn thấy hai cha con người thương nhân, cụ già trên đường tại sao lại thở dài? - Vì cụ già cho rằng người con trai bất hiếu.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 37 (B)
Câu đề bài:
阅读短文,回答第 36-40 题: 一个商人和他的儿子赶着驴(lǘ: con lừa)去集市买东西。 刚走出不远,便有人说:“你们傻不傻啊?有驴不骑却走路。”商人一听有理,连忙让儿子骑上了驴,自己则跟在后面。 没过多久,他们遇上一位老人。老人见到这个情景,叹息道:“唉,年轻力壮的儿子骑着驴,却让自己的老父亲走着,真是不孝啊!”商人一听这话也有理,便让儿子下来,自己骑到了驴上。 又走出两三里地,一个妇女很奇怪地问商人:“你怎么能自己骑驴,让你的儿子跟在后面走呢?”听了那人的话,商人立刻把儿子也抱到了驴背上。 谁知刚走几步,又有一个人大声地问他们:“朋友,这头驴不是你的吧?”“是我的啊,怎么了?”商人惊讶地反问。“既然是你自己的驴,你干吗要这么折腾它呢?你看它都快被你们压死了!”“那你说我们该怎么办呢?”没了主意的商人问那个人。那个人开玩笑道:“你们应该抬着它走才对!”商人听后就和儿子抬着驴继续赶路。 但没走出一里地,他们却听见路边的人说道:“真是两个大傻瓜!”“我怎样做你们才满意呢!”商人委屈极了。 正所谓“众口难调”,如果有谁妄想做到“人人都满意”,他只会遭遇一种结果——自己过得不开心,周围人也都不满意。 Câu 37: 看见商人父子俩,路上的老人为什么叹息?
Nghĩa tiếng Việt:
Nhìn thấy hai cha con người thương nhân, cụ già trên đường tại sao lại thở dài? - Vì cụ già cho rằng người con trai bất hiếu.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    老人想买驴子 (Cụ già muốn mua con lừa)
  • B
    老人认为商人的儿子不孝顺 (Cụ già cho rằng con trai thương nhân bất hiếu)
  • C
    老人讨厌商人 (Cụ già ghét thương nhân)
  • D
    老人认为商人的驴子很可怜 (Cụ già cho rằng con lừa đáng thương)
Phân tích đối chiếu:
Đoạn 3 nêu rõ lời cụ già thở dài: “唉,年轻力壮的儿子骑着驴,却让自己的老父亲走着,真是不孝啊!”. Đáp án đúng là B.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 39Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

阅读短文,回答第 36-40 题: 一个商人和他的儿子赶着驴(lǘ: con lừa)去集市买东西。 刚走出不远,便有人说:“你们傻不傻啊?有驴不骑却走路。”商人一听有理,连忙让儿子骑上了驴,自己则跟在后面。 没过多久,他们遇上一位老人。老人见到这个情景,叹息道:“唉,年轻力壮的儿子骑着驴,却让自己的老父亲走着,真是不孝啊!”商人一听这话也有理,便让儿子下来,自己骑到了驴上。 又走出两三里地,一个妇女很奇怪地问商人:“你怎么能自己骑驴,让你的儿子跟在后面走呢?”听了那人的话,商人立刻把儿子也抱到了驴背上。 谁知刚走几步,又有一个人大声地问他们:“朋友,这头驴不是你的吧?”“是我的啊,怎么了?”商人惊讶地反问。“既然是你自己的驴,你干吗要这么折腾它呢?你看它都快被你们压死了!”“那你说我们该怎么办呢?”没了主意的商人问那个人。那个人开玩笑道:“你们应该抬着它走才对!”商人听后就和儿子抬着驴继续赶路。 但没走出一里地,他们却听见路边的人说道:“真是两个大傻瓜!”“我怎样做你们才满意呢!”商人委屈极了。 正所谓“众口难调”,如果有谁妄想做到“人人都满意”,他只会遭遇一种结果——自己过得不开心,周围人也都不满意。 Câu 39: 为什么有人怀疑这头驴不是商人的?

  • A. 商人把驴卖了
  • B. 商人父子俩都骑在驴身上
  • C. 商人抬着驴走
  • D. 商人父子俩已把驴压死了

Dịch nghĩa: Tại sao có người lại nghi ngờ con lừa này không phải của người thương nhân? - Vì cả hai cha con đều cưỡi lên lưng con lừa khiến nó sắp bị đè chết.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 39 (B)
Câu đề bài:
阅读短文,回答第 36-40 题: 一个商人和他的儿子赶着驴(lǘ: con lừa)去集市买东西。 刚走出不远,便有人说:“你们傻不傻啊?有驴不骑却走路。”商人一听有理,连忙让儿子骑上了驴,自己则跟在后面。 没过多久,他们遇上一位老人。老人见到这个情景,叹息道:“唉,年轻力壮的儿子骑着驴,却让自己的老父亲走着,真是不孝啊!”商人一听这话也有理,便让儿子下来,自己骑到了驴上。 又走出两三里地,一个妇女很奇怪地问商人:“你怎么能自己骑驴,让你的儿子跟在后面走呢?”听了那人的话,商人立刻把儿子也抱到了驴背上。 谁知刚走几步,又有一个人大声地问他们:“朋友,这头驴不是你的吧?”“是我的啊,怎么了?”商人惊讶地反问。“既然是你自己的驴,你干吗要这么折腾它呢?你看它都快被你们压死了!”“那你说我们该怎么办呢?”没了主意的商人问那个人。那个人开玩笑道:“你们应该抬着它走才对!”商人听后就和儿子抬着驴继续赶路。 但没走出一里地,他们却听见路边的人说道:“真是两个大傻瓜!”“我怎样做你们才满意呢!”商人委屈极了。 正所谓“众口难调”,如果有谁妄想做到“人人都满意”,他只会遭遇一种结果——自己过得不开心,周围人也都不满意。 Câu 39: 为什么有人怀疑这头驴不是商人的?
Nghĩa tiếng Việt:
Tại sao có người lại nghi ngờ con lừa này không phải của người thương nhân? - Vì cả hai cha con đều cưỡi lên lưng con lừa khiến nó sắp bị đè chết.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    商人把驴卖了 (Thương nhân đã bán con lừa)
  • B
    商人父子俩都骑在驴身上 (Cả hai cha con thương nhân đều cưỡi trên lưng lừa)
  • C
    商人抬着驴走 (Thương nhân khiêng lừa đi)
  • D
    商人父子俩已把驴压死了 (Hai cha con đã đè chết con lừa)
Phân tích đối chiếu:
Khi cả hai cha con cùng ngồi trên lưng lừa, người qua đường hỏi: “这头驴不是你的吧?……你看它都快被你们压死了!”. Đáp án đúng là B.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 42Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:

  • A. 上
  • B. 查
  • C. 找
  • D. 等

Dịch nghĩa: Hơn nữa nhiều phụ huynh cho rằng lúc trẻ đi học trên lớp đã rất vất vả...

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 42 (A)
Câu đề bài:
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
Nghĩa tiếng Việt:
Hơn nữa nhiều phụ huynh cho rằng lúc trẻ đi học trên lớp đã rất vất vả.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    上 (THƯỢNG - ghép thành 上课: lên lớp, đi học)
  • B
    查 (tra cứu)
  • C
    找 (tìm)
  • D
    等 (đợi)
Phân tích đối chiếu:
Động từ ly hợp 上课 (THƯỢNG KHÓA) nghĩa là lên lớp học bài: 上课的时候. Đáp án đúng là A (上).
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 45Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:

  • A. 但是
  • B. 然而
  • C. 因此
  • D. 另外

Dịch nghĩa: ...Ngoài ra, xem tivi và chơi máy tính còn khiến trẻ không thích giao tiếp với người khác trong cuộc sống...

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 45 (D)
Câu đề bài:
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
Nghĩa tiếng Việt:
.Ngoài ra, xem tivi và chơi máy tính còn khiến trẻ không thích giao tiếp với người khác trong cuộc sống.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    但是 (nhưng)
  • B
    然而 (tuy nhiên)
  • C
    因此 (vì vậy)
  • D
    另外 (LỊNH NGOẠI - ngoài ra, hơn nữa (nêu thêm một tác hại nữa))
Phân tích đối chiếu:
Sau khi đã liệt kê các tác hại về sức khỏe, mắt và nội dung xấu, tác giả bổ sung thêm tác hại về giao tiếp bằng liên từ 另外 (ngoài ra). Đáp án đúng là D (另外).
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 48Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:

  • A. 努力
  • B. 着急
  • C. 严重
  • D. 重要

Dịch nghĩa: Điều quan trọng hơn là các bậc phụ huynh cần dành nhiều thời gian bầu bạn cùng con.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 48 (D)
Câu đề bài:
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
Nghĩa tiếng Việt:
Điều quan trọng hơn là các bậc phụ huynh cần dành nhiều thời gian bầu bạn cùng con.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    努力 (nỗ lực)
  • B
    着急 (sốt ruột)
  • C
    严重 (nghiêm trọng)
  • D
    重要 (TRỌNG YẾU - quan trọng (更重要的是: điều quan trọng hơn là))
Phân tích đối chiếu:
Cụm chuyển tiếp nhấn mạnh 更重要的是 (điều quan trọng hơn là). Đáp án đúng là D (重要).
Kết luận:
Đáp án đúng là D.