Đề THPT-TIENG-TRUNG-MD501

50 phút • 50 câu

HSK 3 · 50 câu · 50 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

THÍ SINH TỰ DO
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 3

THÍ SINH TỰ DO

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H3-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung (Mã Đề THPT-TIENG-TRUNG-MD501)

Đề thi mã THPT-TIENG-TRUNG-MD501 gồm tổng cộng 50 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 50 phút. Thang điểm chuẩn: 100 điểm (Đạt từ 60 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 3 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio MD501

Đáp Án MD501 & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung (50 Câu)

Bảng đáp án MD501 chính thức trọn bộ 50 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio MD501 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề MD501 (Câu 1 – 50)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:C
Câu 2:D
Câu 3:C
Câu 4:B
Câu 5:C
Câu 6:A
Câu 7:B
Câu 8:D
Câu 9:B
Câu 10:B
Câu 11:A
Câu 12:D
Câu 13:A
Câu 14:C
Câu 15:A
Câu 16:B
Câu 17:D
Câu 18:A
Câu 19:B
Câu 20:A
Câu 21:D
Câu 22:B
Câu 23:D
Câu 24:C
Câu 25:C
Câu 26:C
Câu 27:C
Câu 28:B
Câu 29:C
Câu 30:A
Câu 31:C
Câu 32:B
Câu 33:D
Câu 34:A
Câu 35:D
Câu 36:A
Câu 37:C
Câu 38:A
Câu 39:B
Câu 40:C
Câu 41:B
Câu 42:A
Câu 43:C
Câu 44:B
Câu 45:C
Câu 46:A
Câu 47:D
Câu 48:C
Câu 49:D
Câu 50:A
Câu 1Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

Câu 1: Phiên âm đúng của từ 世界 là: ______ìjiè.

  • A. l
  • B. m
  • C. sh
  • D. zh

Dịch nghĩa: Từ 世界 (THẾ GIỚI) có nghĩa là 'thế giới'.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (C)
Câu đề bài:
Phiên âm đúng của từ 世界 là: ______ìjiè.
Nghĩa tiếng Việt:
Từ 世界 (THẾ GIỚI) có nghĩa là 'thế giới'.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    l (thanh mẫu l)
  • B
    m (thanh mẫu m)
  • C
    sh (thanh mẫu uốn lưỡi sh đúng của chữ 世 (shì))
  • D
    zh (thanh mẫu zh)
Phân tích đối chiếu:
Từ 世界 (THẾ GIỚI) đọc là shìjiè. Chữ 世 (THẾ) có thanh mẫu là 'sh', nên đáp án đúng là C (sh).
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 3Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

Câu 3: 值日同学把黑______擦得很干净。

  • A. 饭
  • B. 返
  • C. 板
  • D. 反

Dịch nghĩa: Bạn học trực nhật đã lau bảng đen rất sạch sẽ.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 3 (C)
Câu đề bài:
值日同学把黑______擦得很干净。
Nghĩa tiếng Việt:
Bạn học trực nhật đã lau bảng đen rất sạch sẽ.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    饭 (PHẠN - cơm)
  • B
    返 (PHẢN - quay về)
  • C
    板 (BẢN - tấm ván, bảng (黑板: bảng đen))
  • D
    反 (PHẢN - ngược lại)
Phân tích đối chiếu:
Danh từ 黑板 (HẮC BẢN) nghĩa là cái bảng đen. Các chữ 饭, 返, 反 là chữ hình gần giống. Đáp án đúng là C (板).
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 6Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 6: 现在小明的英语水平提高______很多。

  • A. 了
  • B. 着
  • C. 过
  • D. 地

Dịch nghĩa: Hiện nay trình độ tiếng Anh của Tiểu Minh đã nâng cao lên rất nhiều.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 6 (A)
Câu đề bài:
现在小明的英语水平提高______很多。
Nghĩa tiếng Việt:
Hiện nay trình độ tiếng Anh của Tiểu Minh đã nâng cao lên rất nhiều.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    了 (trợ từ động thái chỉ sự hoàn thành/thay đổi)
  • B
    着 (trợ từ chỉ sự tiếp diễn)
  • C
    过 (trợ từ chỉ kinh nghiệm)
  • D
    地 (trợ từ kết cấu trước động từ)
Phân tích đối chiếu:
Sau động từ 提高 (ĐỀ CAO - nâng cao) và trước bổ ngữ số lượng 很多, dùng trợ từ động thái 了 biểu thị sự thay đổi đã đạt được. Đáp án đúng là A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 9Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

Câu 9: 《诗经》是中国上千年前流传______的一部经典的诗歌总集。

  • A. 下去
  • B. 下来
  • C. 过来
  • D. 过去

Dịch nghĩa: Kinh Thi là một tập thơ cổ điển được lưu truyền lại từ hàng ngàn năm trước của Trung Quốc.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 9 (B)
Câu đề bài:
《诗经》是中国上千年前流传______的一部经典的诗歌总集。
Nghĩa tiếng Việt:
Kinh Thi là một tập thơ cổ điển được lưu truyền lại từ hàng ngàn năm trước của Trung Quốc.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    下去 (tiếp tục truyền về sau (tương lai))
  • B
    下来 (HẠ LAI - lưu truyền từ quá khứ đến hiện tại (流传下来))
  • C
    过来 (đi qua đây)
  • D
    过去 (đi qua kia)
Phân tích đối chiếu:
Bổ ngữ xu hướng kép 下来 trong 流传下来 biểu thị sự vật được lưu truyền từ thời xưa kéo dài đến hiện tại. Đáp án đúng là B.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 12Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 12: 地球是我们的共同家园,同学们要______。

  • A. 保护自觉地球
  • B. 保护地球自觉
  • C. 自觉地球保护
  • D. 自觉保护地球

Dịch nghĩa: Trái Đất là ngôi nhà chung của chúng ta, các bạn học sinh cần phải tự giác bảo vệ Trái Đất.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 12 (D)
Câu đề bài:
地球是我们的共同家园,同学们要______。
Nghĩa tiếng Việt:
Trái Đất là ngôi nhà chung của chúng ta, các bạn học sinh cần phải tự giác bảo vệ Trái Đất.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    保护自觉地球 (sai trật tự từ)
  • B
    保护地球自觉 (sai trật tự từ)
  • C
    自觉地球保护 (sai trật tự từ)
  • D
    自觉保护地球 (Trạng ngữ (自觉) + Động từ (保护) + Tân ngữ (地球))
Phân tích đối chiếu:
Theo trật tự cú pháp tiếng Hán: trạng ngữ 自觉 (TỰ GIÁC) đứng trước động từ 保护 (BẢO HỘ), sau đó đến tân ngữ 地球 (ĐỊA CẦU) → 自觉保护地球. Đáp án đúng là D.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 14Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

Câu 14: 前进的道路上尽管困难重重,但是他们______没有后退。

  • A. 前后
  • B. 先后
  • C. 始终
  • D. 早晚

Dịch nghĩa: Trên con đường tiến bước mặc dù khó khăn chồng chất, nhưng họ trước sau như một vẫn không hề lùi bước.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 14 (C)
Câu đề bài:
前进的道路上尽管困难重重,但是他们______没有后退。
Nghĩa tiếng Việt:
Trên con đường tiến bước mặc dù khó khăn chồng chất, nhưng họ trước sau như một vẫn không hề lùi bước.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    前后 (trước sau (khoảng thời gian/vị trí))
  • B
    先后 (lần lượt trước sau)
  • C
    始终 (THỦY CHUNG - từ đầu đến cuối, luôn luôn)
  • D
    早晚 (sớm muộn)
Phân tích đối chiếu:
Phó từ 始终 (THỦY CHUNG - từ đầu chí cuối, trước sau như một) đứng trước phủ định 没有后退 để nhấn mạnh ý chí kiên định. Đáp án đúng là C.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 17Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 17: 使用这种绿色产品______能节约能量,______能保护环境。

  • A. 或者……或者……
  • B. 边……边……
  • C. 尽管……但是……
  • D. 既……又……

Dịch nghĩa: Sử dụng sản phẩm xanh này vừa có thể tiết kiệm năng lượng, vừa có thể bảo vệ môi trường.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 17 (D)
Câu đề bài:
使用这种绿色产品______能节约能量,______能保护环境。
Nghĩa tiếng Việt:
Sử dụng sản phẩm xanh này vừa có thể tiết kiệm năng lượng, vừa có thể bảo vệ môi trường.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    或者……或者…… (hoặc là. hoặc là.)
  • B
    边……边…… (vừa. vừa. (cho 2 động tác đồng thời, không đi trước 能))
  • C
    尽管……但是…… (mặc dù. nhưng.)
  • D
    既……又…… (KÝ. HỰU. - vừa. vừa. (nêu 2 mặt ưu điểm song song))
Phân tích đối chiếu:
Hai vế nêu hai lợi ích song hành (能节约能量 và 能保护环境), dùng cặp liên từ 既……又…… (Đáp án D).
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 20Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 20: 你今天为什么不唱______给我们听呢?

  • A. 歌
  • B. 字
  • C. 话
  • D. 课

Dịch nghĩa: Hôm nay sao bạn không hát một bài cho chúng tôi nghe?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 20 (A)
Câu đề bài:
你今天为什么不唱______给我们听呢?
Nghĩa tiếng Việt:
Hôm nay sao bạn không hát một bài cho chúng tôi nghe?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    歌 (CA - bài hát (唱歌: ca hát))
  • B
    字 (chữ)
  • C
    话 (lời nói)
  • D
    课 (bài học)
Phân tích đối chiếu:
Động từ 唱 (XƯỚNG - hát) kết hợp với danh từ 歌 (CA) tạo thành từ ly hợp 唱歌. Đáp án đúng là A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 23Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Câu 23: 学生的全面发展将成为高等教育和职业教育的发展______。

  • A. 标记
  • B. 记号
  • C. 标题
  • D. 目标

Dịch nghĩa: Sự phát triển toàn diện của học sinh sẽ trở thành mục tiêu phát triển của giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 23 (D)
Câu đề bài:
学生的全面发展将成为高等教育和职业教育的发展______。
Nghĩa tiếng Việt:
Sự phát triển toàn diện của học sinh sẽ trở thành mục tiêu phát triển của giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    标记 (dấu hiệu nhận biết)
  • B
    记号 (ký hiệu)
  • C
    标题 (tiêu đề)
  • D
    目标 (MỤC TIÊU - mục tiêu phấn đấu (发展目标))
Phân tích đối chiếu:
Cụm danh từ 发展目标 (PHÁT TRIỂN MỤC TIÊU) nghĩa là mục tiêu phát triển của nền giáo dục. Đáp án đúng là D.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 26Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

Câu 26: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: [A] 明天晚上 [B] 八点小梅 [C] 举行 [D] 生日晚会。(在宿舍)

Dịch nghĩa: Tám giờ tối mai Tiểu Mai tổ chức tiệc sinh nhật ở ký túc xá.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 26 (C)
Câu đề bài:
Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: [A] 明天晚上 [B] 八点小梅 [C] 举行 [D] 生日晚会。(在宿舍)
Nghĩa tiếng Việt:
Tám giờ tối mai Tiểu Mai tổ chức tiệc sinh nhật ở ký túc xá.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    A (Vị trí A)
  • B
    B (Vị trí B)
  • C
    C (Vị trí C)
  • D
    D (Vị trí D)
Phân tích đối chiếu:
Cụm giới từ chỉ địa điểm 在宿舍 (ở ký túc xá) làm trạng ngữ đứng sau chủ ngữ 小梅 và đứng trước động từ vị ngữ 举行. Vị trí đúng là C.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 28Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

Câu 28: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 他非常【认真】,所以学习成绩很好。

  • A. 开心
  • B. 努力
  • C. 忙
  • D. 累

Dịch nghĩa: Cậu ấy vô cùng chăm chỉ nghiêm túc, cho nên thành tích học tập rất tốt.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 28 (B)
Câu đề bài:
Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 他非常【认真】,所以学习成绩很好。
Nghĩa tiếng Việt:
Cậu ấy vô cùng chăm chỉ nghiêm túc, cho nên thành tích học tập rất tốt.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    开心 (vui vẻ)
  • B
    努力 (NỖ LỰC - chăm chỉ, cố gắng)
  • C
    忙 (bận rộn)
  • D
    累 (mệt mỏi)
Phân tích đối chiếu:
Trong ngữ cảnh học tập đạt thành tích tốt, 认真 (NHẬN CHÂN - nghiêm túc, chăm chỉ) gần nghĩa nhất với 努力 (NỖ LỰC). Đáp án đúng là B.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 31Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 【都】过了一个月了,他还说不出同班同学的名字。

  • A. 全部
  • B. 经常
  • C. 已经
  • D. 所有

Dịch nghĩa: Đã qua một tháng rồi mà cậu ấy vẫn chưa nói ra được tên của bạn học cùng lớp.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 31 (C)
Câu đề bài:
Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 【都】过了一个月了,他还说不出同班同学的名字。
Nghĩa tiếng Việt:
Đã qua một tháng rồi mà cậu ấy vẫn chưa nói ra được tên của bạn học cùng lớp.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    全部 (toàn bộ)
  • B
    经常 (thường xuyên)
  • C
    已经 (DĨ KINH - đã (Cấu trúc 都……了 = 已经……了))
  • D
    所有 (tất cả)
Phân tích đối chiếu:
Phó từ 都 trong cấu trúc 都……了 biểu thị thời gian đã trôi qua lâu, đồng nghĩa với 已经 (DĨ KINH - đã). Đáp án đúng là C.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 34Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 在这个培训中心,对学员的言行都有严格的【规范】,并不是随便的。

  • A. 标准
  • B. 规律
  • C. 榜样
  • D. 范围

Dịch nghĩa: Tại trung tâm đào tạo này, lời nói và hành động của học viên đều có quy phạm (tiêu chuẩn) nghiêm ngặt, chứ không phải tùy tiện.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 34 (A)
Câu đề bài:
Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 在这个培训中心,对学员的言行都有严格的【规范】,并不是随便的。
Nghĩa tiếng Việt:
Tại trung tâm đào tạo này, lời nói và hành động của học viên đều có quy phạm (tiêu chuẩn) nghiêm ngặt, chứ không phải tùy tiện.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    标准 (TIÊU CHUẨN - chuẩn mực, quy chuẩn)
  • B
    规律 (quy luật tự nhiên)
  • C
    榜样 (tấm gương)
  • D
    范围 (phạm vi)
Phân tích đối chiếu:
Danh từ 规范 (QUY PHẠM - quy chuẩn, tiêu chuẩn hành vi) đồng nghĩa với 标准 (TIÊU CHUẨN). Đáp án đúng là A.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 37Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

阅读短文,回答第 36-40 题: 从前,一位长者给两个饥饿的人一根鱼竿(yúgān: cần câu)和一篮大鱼。一个人要了一篮鱼,另一个人要了一根鱼竿,然后他们就分开了。得到鱼的人马上用干柴生起火煮起了鱼,他还没有品出鲜鱼的肉香,就连鱼带汤都吃光了,但没多久,他就饿死了。另一个人则提着鱼竿继续忍受饥饿,一步步艰难地向海边走去,可是,在他已经看到不远处那片蓝色的海洋时,他的最后一点儿力气也用完了,他只能带着遗憾离开人间。 后来,又有两个饥饿的人同样得到了长者给的一根鱼竿和一篮大鱼。只是他们并没有分开,而是一起去寻找大海。他们每次只煮一条鱼,走了很长时间后,终于来到了海边。从此,两个人开始捕鱼过日子。几年后,他们盖起了自己的房子,有了各自的家庭和子女,有了自己的渔船,过上了幸福快乐的生活。 一个人只看眼前利益,得到的是短暂的欢乐;一个人目标高远,但也要面对现实的生活。只有把理想和现实结合起来,才能成为一个成功的人。有时候,一个简单的道理,却足以给人意味深长的生命启示。 Câu 37: 关于前两个人,下面哪一项正确?

  • A. 他们把鱼养了起来
  • B. 他们把鱼放回大海
  • C. 他们最后都死了
  • D. 他们的生活很好

Dịch nghĩa: Về hai người đầu tiên, nhận định nào dưới đây là đúng? - Cuối cùng cả hai người đều chết.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 37 (C)
Câu đề bài:
阅读短文,回答第 36-40 题: 从前,一位长者给两个饥饿的人一根鱼竿(yúgān: cần câu)和一篮大鱼。一个人要了一篮鱼,另一个人要了一根鱼竿,然后他们就分开了。得到鱼的人马上用干柴生起火煮起了鱼,他还没有品出鲜鱼的肉香,就连鱼带汤都吃光了,但没多久,他就饿死了。另一个人则提着鱼竿继续忍受饥饿,一步步艰难地向海边走去,可是,在他已经看到不远处那片蓝色的海洋时,他的最后一点儿力气也用完了,他只能带着遗憾离开人间。 后来,又有两个饥饿的人同样得到了长者给的一根鱼竿和一篮大鱼。只是他们并没有分开,而是一起去寻找大海。他们每次只煮一条鱼,走了很长时间后,终于来到了海边。从此,两个人开始捕鱼过日子。几年后,他们盖起了自己的房子,有了各自的家庭和子女,有了自己的渔船,过上了幸福快乐的生活。 一个人只看眼前利益,得到的是短暂的欢乐;一个人目标高远,但也要面对现实的生活。只有把理想和现实结合起来,才能成为一个成功的人。有时候,一个简单的道理,却足以给人意味深长的生命启示。 Câu 37: 关于前两个人,下面哪一项正确?
Nghĩa tiếng Việt:
Về hai người đầu tiên, nhận định nào dưới đây là đúng? - Cuối cùng cả hai người đều chết.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    他们把鱼养了起来 (Họ đem cá nuôi lên)
  • B
    他们把鱼放回大海 (Họ thả cá về biển)
  • C
    他们最后都死了 (Cuối cùng họ đều qua đời)
  • D
    他们的生活很好 (Cuộc sống của họ rất tốt)
Phân tích đối chiếu:
Đoạn 1 kể rằng người lấy giỏ cá ăn hết sạch rồi chết đói (饿死了), người lấy cần câu chưa đi tới biển cũng kiệt sức qua đời (带着遗憾离开人间). Đáp án đúng là C.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 39Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

阅读短文,回答第 36-40 题: 从前,一位长者给两个饥饿的人一根鱼竿(yúgān: cần câu)和一篮大鱼。一个人要了一篮鱼,另一个人要了一根鱼竿,然后他们就分开了。得到鱼的人马上用干柴生起火煮起了鱼,他还没有品出鲜鱼的肉香,就连鱼带汤都吃光了,但没多久,他就饿死了。另一个人则提着鱼竿继续忍受饥饿,一步步艰难地向海边走去,可是,在他已经看到不远处那片蓝色的海洋时,他的最后一点儿力气也用完了,他只能带着遗憾离开人间。 后来,又有两个饥饿的人同样得到了长者给的一根鱼竿和一篮大鱼。只是他们并没有分开,而是一起去寻找大海。他们每次只煮一条鱼,走了很长时间后,终于来到了海边。从此,两个人开始捕鱼过日子。几年后,他们盖起了自己的房子,有了各自的家庭和子女,有了自己的渔船,过上了幸福快乐的生活。 一个人只看眼前利益,得到的是短暂的欢乐;一个人目标高远,但也要面对现实的生活。只有把理想和现实结合起来,才能成为一个成功的人。有时候,一个简单的道理,却足以给人意味深长的生命启示。 Câu 39: 后两个人过上了幸福的生活是因为:

  • A. 他们每天都吃鱼
  • B. 他们懂得合作
  • C. 他们会享受生活
  • D. 他们每天都散步

Dịch nghĩa: Hai người sau có được cuộc sống hạnh phúc là bởi vì: Họ biết hợp tác cùng nhau.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 39 (B)
Câu đề bài:
阅读短文,回答第 36-40 题: 从前,一位长者给两个饥饿的人一根鱼竿(yúgān: cần câu)和一篮大鱼。一个人要了一篮鱼,另一个人要了一根鱼竿,然后他们就分开了。得到鱼的人马上用干柴生起火煮起了鱼,他还没有品出鲜鱼的肉香,就连鱼带汤都吃光了,但没多久,他就饿死了。另一个人则提着鱼竿继续忍受饥饿,一步步艰难地向海边走去,可是,在他已经看到不远处那片蓝色的海洋时,他的最后一点儿力气也用完了,他只能带着遗憾离开人间。 后来,又有两个饥饿的人同样得到了长者给的一根鱼竿和一篮大鱼。只是他们并没有分开,而是一起去寻找大海。他们每次只煮一条鱼,走了很长时间后,终于来到了海边。从此,两个人开始捕鱼过日子。几年后,他们盖起了自己的房子,有了各自的家庭和子女,有了自己的渔船,过上了幸福快乐的生活。 一个人只看眼前利益,得到的是短暂的欢乐;一个人目标高远,但也要面对现实的生活。只有把理想和现实结合起来,才能成为一个成功的人。有时候,一个简单的道理,却足以给人意味深长的生命启示。 Câu 39: 后两个人过上了幸福的生活是因为:
Nghĩa tiếng Việt:
Hai người sau có được cuộc sống hạnh phúc là bởi vì: Họ biết hợp tác cùng nhau.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    他们每天都吃鱼 (Họ ngày nào cũng ăn cá)
  • B
    他们懂得合作 (Họ biết hợp tác chia sẻ với nhau)
  • C
    他们会享受生活 (Họ biết hưởng thụ cuộc sống)
  • D
    他们每天都散步 (Họ ngày nào cũng đi dạo)
Phân tích đối chiếu:
Hai người sau không tách rời nhau mà hợp tác chia sẻ cả cá lẫn cần câu để cùng đi tới biển, tức là họ biết hợp tác (他们懂得合作). Đáp án đúng là B.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 42Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:

  • A. 喜爱
  • B. 兴趣
  • C. 担心
  • D. 生气

Dịch nghĩa: Kiểu y tá này nhận được sự yêu mến của ngày càng nhiều bệnh nhân cao tuổi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 42 (A)
Câu đề bài:
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
Nghĩa tiếng Việt:
Kiểu y tá này nhận được sự yêu mến của ngày càng nhiều bệnh nhân cao tuổi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    喜爱 (HỈ ÁI - sự yêu thích, quý mến (受到……的喜爱))
  • B
    兴趣 (hứng thú)
  • C
    担心 (lo lắng)
  • D
    生气 (tức giận)
Phân tích đối chiếu:
Cấu trúc 受到……的喜爱 (nhận được sự yêu mến của). Đáp án đúng là A (喜爱).
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 45Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:

  • A. 只
  • B. 也
  • C. 才
  • D. 还

Dịch nghĩa: ...trước đây ngày nào bà cũng phải uống thuốc ngủ mới có thể ngủ được...

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 45 (C)
Câu đề bài:
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
Nghĩa tiếng Việt:
.trước đây ngày nào bà cũng phải uống thuốc ngủ mới có thể ngủ được.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    只 (chỉ)
  • B
    也 (cũng)
  • C
    才 (TÀI - mới (biểu thị điều kiện cần: phải uống thuốc ngủ mới ngủ được))
  • D
    还 (vẫn)
Phân tích đối chiếu:
Phó từ 才 (TÀI - mới) đứng trước 能睡着 biểu thị việc ngủ được chỉ xảy ra sau điều kiện khó khăn là phải uống thuốc ngủ (要吃安眠药才能睡着). Đáp án đúng là C (才).
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 48Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:

  • A. 告诉
  • B. 出现
  • C. 关心
  • D. 开始

Dịch nghĩa: ...hầu như mỗi ngày đều ở bên người già, tiêm cho họ, chăm sóc họ uống thuốc, đồng thời cũng quan tâm đến cuộc sống của họ.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 48 (C)
Câu đề bài:
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
Nghĩa tiếng Việt:
.hầu như mỗi ngày đều ở bên người già, tiêm cho họ, chăm sóc họ uống thuốc, đồng thời cũng quan tâm đến cuộc sống của họ.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    告诉 (nói cho biết)
  • B
    出现 (xuất hiện)
  • C
    关心 (QUAN TÂM - quan tâm chăm lo (关心他们的生活))
  • D
    开始 (bắt đầu)
Phân tích đối chiếu:
Tân ngữ là 他们的生活 (cuộc sống của họ), đi với động từ 关心 (QUAN TÂM). Đáp án đúng là C (关心).
Kết luận:
Đáp án đúng là C.