Đề CHUYEN-LOP-10-TIENG-TRUNG-CHU-VAN-AN

60 phút • 50 câu

HSK 4 · 50 câu · 60 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

自由考生
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 4

自由考生

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H4-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi Vào Lớp 10 Chuyên Tiếng Trung (Mã Đề CHUYEN-LOP-10-TIENG-TRUNG-CHU-VAN-AN)

Đề thi mã CHUYEN-LOP-10-TIENG-TRUNG-CHU-VAN-AN gồm tổng cộng 50 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 60 phút. Thang điểm chuẩn: 100 điểm (Đạt từ 60 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 4 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio CVA-01

Đáp Án CVA-01 & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi Chuyên Tiếng Trung Lớp 10 (60 Câu)

Bảng đáp án CVA-01 chính thức trọn bộ 60 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio CVA-01 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề CVA-01 (Câu 1 – 60)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:B
Câu 2:C
Câu 3:D
Câu 4:A
Câu 5:C
Câu 6:D
Câu 7:A
Câu 8:B
Câu 9:D
Câu 10:A
Câu 11:B
Câu 12:C
Câu 13:A
Câu 14:B
Câu 15:C
Câu 16:D
Câu 17:B
Câu 18:C
Câu 19:D
Câu 20:A
Câu 21:C
Câu 22:D
Câu 23:A
Câu 24:B
Câu 25:D
Câu 26:A
Câu 27:B
Câu 28:C
Câu 29:A
Câu 30:B
Câu 31:C
Câu 32:D
Câu 33:B
Câu 34:C
Câu 35:D
Câu 36:A
Câu 37:C
Câu 38:D
Câu 39:A
Câu 40:B
Câu 41:D
Câu 42:A
Câu 43:B
Câu 44:C
Câu 45:A
Câu 46:B
Câu 47:C
Câu 48:D
Câu 49:B
Câu 50:C
Câu 51:D
Câu 52:A
Câu 53:C
Câu 54:D
Câu 55:A
Câu 56:B
Câu 57:D
Câu 58:A
Câu 59:B
Câu 60:C
Câu 1Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

第1题:选出下列词语中“省”字读音为“xǐng”的一项:

  • A. 省份
  • B. 反省
  • C. 省略
  • D. 节省

Dịch nghĩa: Chọn từ có chữ “省” đọc là “xǐng”.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (B)
Câu đề bài:
第1题:选出下列词语中“省”字读音为“xǐng”的一项:
Nghĩa tiếng Việt:
Chọn từ có chữ “省” đọc là “xǐng”.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    省份 (tỉnh (đơn vị hành chính), tiết kiệm bản, phần)
  • B
    反省 (fǎnxǐng: tự kiểm điểm, tự suy ngẫm nhìn nhận lại)
  • C
    省略 (shěng lvè: lược bớt, giản lược)
  • D
    节省 (jié shěng: tiết kiệm, dành dụm)
Phân tích đối chiếu:
“反省” (PHẢN TỈNH - tự xem xét lại mình) đọc là fǎnxǐng; các từ “省份、省略、节省” đều đọc là shěng.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 4Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

第4题:历史学家朱文安一生刚正不阿、潜心治学,他的高尚品格一直深受后世学子的( )。

  • A. 敬仰
  • B. 骄傲
  • C. 羡慕
  • D. 嫉妒

Dịch nghĩa: Danh nho Chu Văn An cả đời cương trực, chuyên tâm học thuật, phẩm cách cao quý của ông luôn được học trò hậu thế kính ngưỡng.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 4 (A)
Câu đề bài:
第4题:历史学家朱文安一生刚正不阿、潜心治学,他的高尚品格一直深受后世学子的( )。
Nghĩa tiếng Việt:
Danh nho Chu Văn An cả đời cương trực, chuyên tâm học thuật, phẩm cách cao quý của ông luôn được học trò hậu thế kính ngưỡng.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    敬仰 (kính trọng kính cẩn, tôn kính dâng lên ngửa (mặt) lên, ngẩng đầu)
  • B
    骄傲 (jiāo ào: kiêu ngạo, tự hào)
  • C
    羡慕 (xiàn mù: ngưỡng mộ, ghen tị (tích cực))
  • D
    嫉妒 (jí dù: đố kỵ, ghen ghét)
Phân tích đối chiếu:
“敬仰” (KÍNH NGƯỠNG) biểu thị lòng tôn kính sâu sắc đối với bậc hiền triết.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 7Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

第7题:经过市政部门三个月的生态治理,原本浑浊的护城河水如今已变得( )见底。

  • A. 清澈
  • B. 清楚
  • C. 清醒
  • D. 清爽

Dịch nghĩa: Sau ba tháng cải tạo sinh thái của ngành đô thị, dòng nước hào thành vốn đục ngầu nay đã trở nên trong vắt nhìn thấy đáy.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 7 (A)
Câu đề bài:
第7题:经过市政部门三个月的生态治理,原本浑浊的护城河水如今已变得( )见底。
Nghĩa tiếng Việt:
Sau ba tháng cải tạo sinh thái của ngành đô thị, dòng nước hào thành vốn đục ngầu nay đã trở nên trong vắt nhìn thấy đáy.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    清澈 (qīng chè: trong vắt, trong trẻo)
  • B
    清楚 (qīng chu: rõ ràng)
  • C
    清醒 (qīng xǐng: tỉnh táo, sáng suốt)
  • D
    清爽 (trong suốt, trong sạch mát mẻ, dễ chịu)
Phân tích đối chiếu:
“清澈见底” (trong vắt thấy đáy) là cụm cố định miêu tả làn nước sạch.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 11Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

第11题:成语“实事求是”与下列哪一做法的含义正好相反?

  • A. 脚踏实地、深入调查
  • B. 弄虚作假、夸大其词
  • C. 客观公正、严谨治学
  • D. 言行一致、诚实守信

Dịch nghĩa: Thành ngữ “THỰC SỰ CẦU THỊ” trái nghĩa hoàn toàn với cách làm nào dưới đây?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 11 (B)
Câu đề bài:
第11题:成语“实事求是”与下列哪一做法的含义正好相反?
Nghĩa tiếng Việt:
Thành ngữ “THỰC SỰ CẦU THỊ” trái nghĩa hoàn toàn với cách làm nào dưới đây?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    脚踏实地、深入调查 (Chân, bàn chân vững tâm, an tâm đi sâu vào, thâm nhập điều tra)
  • B
    弄虚作假、夸大其词 (Làm, nghịch làm việc, tác phẩm giả, không thật khen ngợi, tán thưởng to, lớn của nó, của họ từ, từ ngữ)
  • C
    客观公正、严谨治学 (Khách quan công bằng, công chính chặt chẽ cẩn trọng chữa trị, trị bệnh học, học tập)
  • D
    言行一致、诚实守信 (Đi, làm nhất trí, đồng lòng thành thật, trung thực giữ chữ tín lời hứa)
Phân tích đối chiếu:
“实事求是” là tôn trọng sự thật khách quan, trái ngược với “弄虚作假、夸大其词” (làm giả dối trá, phóng đại sự việc).
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 14Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

第14题:在辩论赛自由辩论环节,正方三辩思维敏捷、言辞犀利,一下子就抓住了对方论证中的逻辑( )。

  • A. 漏水
  • B. 漏洞
  • C. 山洞
  • D. 空洞

Dịch nghĩa: Trong phần tranh biện tự do, biện thủ số 3 đội khẳng định tư duy nhạy bén, lập tức nắm bắt được lỗ hổng logic trong lập luận của đối phương.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 14 (B)
Câu đề bài:
第14题:在辩论赛自由辩论环节,正方三辩思维敏捷、言辞犀利,一下子就抓住了对方论证中的逻辑( )。
Nghĩa tiếng Việt:
Trong phần tranh biện tự do, biện thủ số 3 đội khẳng định tư duy nhạy bén, lập tức nắm bắt được lỗ hổng logic trong lập luận của đối phương.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    漏水 (nước rò rỉ, chảy)
  • B
    漏洞 (lòudòng: lỗ hổng (bảo mật)
  • C
    山洞 (hang động, lỗ núi, ngọn núi)
  • D
    空洞 (kōng dòng: rỗng tuếch, sáo rỗng vô nghĩa)
Phân tích đối chiếu:
“逻辑漏洞” (lỗ hổng logic) là cụm danh từ cố định.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 17Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

第17题:这本汉越翻译教程深入浅出,我只读了一( )就对长句拆分技巧有了清晰的认识。

  • A. 张
  • B. 遍
  • C. 把
  • D. 颗

Dịch nghĩa: Cuốn giáo trình dịch Hán - Việt này viết sâu sắc mà dễ hiểu, tôi mới đọc qua một lượt đã nắm rõ kỹ thuật tách câu dài.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 17 (B)
Câu đề bài:
第17题:这本汉越翻译教程深入浅出,我只读了一( )就对长句拆分技巧有了清晰的认识。
Nghĩa tiếng Việt:
Cuốn giáo trình dịch Hán - Việt này viết sâu sắc mà dễ hiểu, tôi mới đọc qua một lượt đã nắm rõ kỹ thuật tách câu dài.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    张 (zhāng: tờ, tấm)
  • B
    遍 (biàn: lần, lượt (từ đầu đến cuối))
  • C
    把 (bǎ: đem)
  • D
    颗 (kē: hạt, viên)
Phân tích đối chiếu:
Động lượng từ “读了一遍” chỉ việc đọc trọn một lượt.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 21Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第21题:选出下列句子中语序完全正确的一项:

  • A. 博物馆里展出了青铜乐器一批新出土的两千多年前。
  • B. 博物馆里展出了一批两千多年前新出土的青铜乐器。
  • C. 博物馆里展出了两千多年前新出土的一批青铜乐器。
  • D. 博物馆里两千多年前展出了一批新出土的青铜乐器。

Dịch nghĩa: Chọn câu có trật tự định ngữ đa tầng chuẩn ngữ pháp tiếng Trung.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 21 (C)
Câu đề bài:
第21题:选出下列句子中语序完全正确的一项:
Nghĩa tiếng Việt:
Chọn câu có trật tự định ngữ đa tầng chuẩn ngữ pháp tiếng Trung.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    博物馆里展出了青铜乐器一批新出土的两千多年前。 (Bảo tàng, viện bảo tàng bên trong đem ra trưng bày rồi xanh (xanh lá cây, xanh lam đồng (kim loại đồng) vui vẻ, niềm vui (lè) một lô, đợt mới hai (dùng trước lượng từ) khai quật được, đào lên khỏi lòng đất (khảo cổ) ngàn nhiều năm, suốt nhiều năm trước)
  • B
    博物馆里展出了一批两千多年前新出土的青铜乐器。 (Bảo tàng, viện bảo tàng bên trong đem ra trưng bày rồi một lô, đợt hai (dùng trước lượng từ) ngàn nhiều năm, suốt nhiều năm trước mới xanh (xanh lá cây, xanh lam khai quật được, đào lên khỏi lòng đất (khảo cổ) đồng (kim loại đồng) vui vẻ, niềm vui (lè))
  • C
    博物馆里展出了两千多年前新出土的一批青铜乐器。 (Bảo tàng, viện bảo tàng bên trong đem ra trưng bày rồi hai (dùng trước lượng từ) ngàn nhiều năm, suốt nhiều năm trước mới một khai quật được, đào lên khỏi lòng đất (khảo cổ) lô, đợt xanh (xanh lá cây, xanh lam đồng (kim loại đồng) vui vẻ, niềm vui (lè))
  • D
    博物馆里两千多年前展出了一批新出土的青铜乐器。 (Bảo tàng, viện bảo tàng bên trong hai (dùng trước lượng từ) ngàn nhiều năm, suốt nhiều năm trước đem ra trưng bày rồi một lô, đợt mới xanh (xanh lá cây, xanh lam khai quật được, đào lên khỏi lòng đất (khảo cổ) đồng (kim loại đồng) vui vẻ, niềm vui (lè))
Phân tích đối chiếu:
phương án chuẩn ngữ nghĩa không gây hiểu lầm rằng mới đào lên cách đây 2000 năm là đặt “一批” hợp lý.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 24Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

第24题:在老师的耐心启发下,原本对古诗文望而生畏的小明,渐渐体会( )了古典诗词的音韵之美。

  • A. 去
  • B. 出
  • C. 来
  • D. 上

Dịch nghĩa: Dưới sự gợi mở kiên nhẫn của thầy giáo, Tiểu Minh vốn e ngại thơ văn cổ đã dần cảm nhận ra vẻ đẹp âm vận của thi từ cổ điển.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 24 (B)
Câu đề bài:
第24题:在老师的耐心启发下,原本对古诗文望而生畏的小明,渐渐体会( )了古典诗词的音韵之美。
Nghĩa tiếng Việt:
Dưới sự gợi mở kiên nhẫn của thầy giáo, Tiểu Minh vốn e ngại thơ văn cổ đã dần cảm nhận ra vẻ đẹp âm vận của thi từ cổ điển.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    去 (qù: đi)
  • B
    出 (chū: ra, xuất hiện)
  • C
    来 (lái: đến, tới)
  • D
    上 (shàng: trên)
Phân tích đối chiếu:
Bổ ngữ kết quả/xu hướng “体会出” biểu thị việc nhận thức, khám phá ra điều mới mẻ từ bên trong.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 27Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

第27题:你出门去考点之前,务必再检查一遍准考证和身份证,( )到了考场门口才发现忘带证件。

  • A. 以便
  • B. 免得
  • C. 从而
  • D. 可见

Dịch nghĩa: Trước khi ra khỏi nhà tới điểm thi, nhất định phải kiểm tra lại thẻ dự thi và căn cước một lần nữa, kẻo đến cổng trường thi mới phát hiện quên mang giấy tờ.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 27 (B)
Câu đề bài:
第27题:你出门去考点之前,务必再检查一遍准考证和身份证,( )到了考场门口才发现忘带证件。
Nghĩa tiếng Việt:
Trước khi ra khỏi nhà tới điểm thi, nhất định phải kiểm tra lại thẻ dự thi và căn cước một lần nữa, kẻo đến cổng trường thi mới phát hiện quên mang giấy tờ.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    以便 (yǐ biàn: để, nhằm)
  • B
    免得 (miǎn de: đỡ phải, tránh khỏi)
  • C
    从而 (cóng ér: nhờ đó, do đó mà)
  • D
    可见 (kě jiàn: có thể thấy, thấy rõ)
Phân tích đối chiếu:
Liên từ “免得” (kẻo / để tránh việc.) dẫn出 hệ quả không mong muốn cần phòng tránh.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 31Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第31题:中国古典文学“四大名著”中,以东汉末年魏、蜀、吴三国政治与军事斗争为历史背景的长篇小说是:

  • A. 《西游记》
  • B. 《红楼梦》
  • C. 《三国演义》
  • D. 《水浒传》

Dịch nghĩa: Trong Tứ đại danh tác văn học cổ điển Trung Quốc, tiểu thuyết trường thiên nào lấy bối cảnh lịch sử cuộc đấu tranh chính trị và quân sự thời Tam Quốc (Ngụy, Th蜀, Ngô)?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 31 (C)
Câu đề bài:
第31题:中国古典文学“四大名著”中,以东汉末年魏、蜀、吴三国政治与军事斗争为历史背景的长篇小说是:
Nghĩa tiếng Việt:
Trong Tứ đại danh tác văn học cổ điển Trung Quốc, tiểu thuyết trường thiên nào lấy bối cảnh lịch sử cuộc đấu tranh chính trị và quân sự thời Tam Quốc (Ngụy, Th蜀, Ngô)?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    《西游记》 (Phía Tây bơi (lội) ghi nhớ)
  • B
    《红楼梦》 (Màu đỏ tòa nhà, nhà lầu giấc mơ, ước mơ)
  • C
    《三国演义》 (Ba quốc gia, đất nước diễn, biểu diễn Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son)
  • D
    《水浒传》 (Nước truyền đạt, lan truyền)
Phân tích đối chiếu:
《三国演义》 (TAM QUỐC DIỄN NGHĨA) của La Quán Trung viết về lịch sử thời Tam Quốc.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 34Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第34题:完形填空:在团队科研项目中,每个人的专业特长不同。只有善于倾听同伴的意见、懂得( ),才能发挥出“1+1>2”的集体智慧。

  • A. 独断专行
  • B. 自以为是
  • C. 取长补短
  • D. 各奔东西

Dịch nghĩa: Trong dự án nghiên cứu nhóm, sở trường chuyên môn của mỗi người khác nhau. Chỉ khi biết lắng nghe ý kiến đồng đội và lấy điểm mạnh bù điểm yếu mới phát huy được trí tuệ tập thể.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 34 (C)
Câu đề bài:
第34题:完形填空:在团队科研项目中,每个人的专业特长不同。只有善于倾听同伴的意见、懂得( ),才能发挥出“1+1>2”的集体智慧。
Nghĩa tiếng Việt:
Trong dự án nghiên cứu nhóm, sở trường chuyên môn của mỗi người khác nhau. Chỉ khi biết lắng nghe ý kiến đồng đội và lấy điểm mạnh bù điểm yếu mới phát huy được trí tuệ tập thể.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    独断专行 (Độc nhất, một mình đơn độc đứt, gãy đi, làm)
  • B
    自以为是 (Từ, kể từ tưởng rằng, cứ ngỡ là là, phải)
  • C
    取长补短 (Lấy, nhận dài, lâu dài vá, sửa chữa ngắn (chiều dài, thời gian))
  • D
    各奔东西 (Các, mỗi chạy nhanh, phi nước đại đồ vật, thứ)
Phân tích đối chiếu:
“取长补短” (THỦ TRƯỜNG BỔ ĐOẢN) nghĩa là học hỏi ưu điểm của người khác để bù đắp khuyết điểm của mình.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 37Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第37题:在汉字结构中,“江、河、湖、海”四个字都含有“氵”(三点水),说明它们的本义都与什么有关?

  • A. 金属
  • B. 火
  • C. 水
  • D. 植物

Dịch nghĩa: Trong cấu trúc chữ Hán, bốn chữ “江、河、湖、海” đều có bộ Thủy (氵), cho thấy nghĩa gốc của chúng đều liên quan tới yếu tố nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 37 (C)
Câu đề bài:
第37题:在汉字结构中,“江、河、湖、海”四个字都含有“氵”(三点水),说明它们的本义都与什么有关?
Nghĩa tiếng Việt:
Trong cấu trúc chữ Hán, bốn chữ “江、河、湖、海” đều có bộ Thủy (氵), cho thấy nghĩa gốc của chúng đều liên quan tới yếu tố nào?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    金属 (jīn shǔ: kim loại)
  • B
    火 (huǒ: lửa)
  • C
    水 (shuǐ: nước)
  • D
    植物 (zhí wù: thực vật, cây cỏ)
Phân tích đối chiếu:
Bộ “氵”(三点水) là bộ Thủ biểu ý liên quan đến nước (水).
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 41Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

第41题:下列传统乐器中,属于中国传统弹拨乐器的是:

  • A. 手风琴与架子鼓
  • B. 小提琴与长笛
  • C. 钢琴与萨克斯
  • D. 琵琶与古筝

Dịch nghĩa: Trong các nhạc cụ dưới đây, nhạc cụ nào thuộc nhóm nhạc cụ gảy truyền thống của Trung Quốc?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 41 (D)
Câu đề bài:
第41题:下列传统乐器中,属于中国传统弹拨乐器的是:
Nghĩa tiếng Việt:
Trong các nhạc cụ dưới đây, nhạc cụ nào thuộc nhóm nhạc cụ gảy truyền thống của Trung Quốc?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    手风琴与架子鼓 (Tay, bàn tay gió, cơn gió đàn (cổ cầm, dương cầm cái trống cùng/với giá đỡ khung giàn)
  • B
    小提琴与长笛 (Đàn vĩ cầm, violin và, cùng với dài, lâu dài)
  • C
    钢琴与萨克斯 (Đàn dương cầm, đàn piano và, cùng với gam (đơn vị khối lượng = 1 cái này, như vậy)
  • D
    琵琶与古筝 (Và, cùng với cổ, thời cổ xưa)
Phân tích đối chiếu:
Đàn Tỳ bà (琵琶) và đàn Cổ tranh (古筝) là hai nhạc cụ gảy truyền thống tiêu biểu của Trung Hoa.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 44Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第44题:完形填空:气候变化是全人类面临的共同挑战,推动清洁能源转型、减少碳排放需要世界各国( )合作。

  • A. 束手
  • B. 分手
  • C. 携手
  • D. 顺手

Dịch nghĩa: Biến đổi khí hậu là thách thức chung của toàn nhân loại; thúc đẩy chuyển đổi năng lượng sạch và giảm phát thải carbon đòi hỏi các quốc gia trên thế giới chung tay hợp tác.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 44 (C)
Câu đề bài:
第44题:完形填空:气候变化是全人类面临的共同挑战,推动清洁能源转型、减少碳排放需要世界各国( )合作。
Nghĩa tiếng Việt:
Biến đổi khí hậu là thách thức chung của toàn nhân loại; thúc đẩy chuyển đổi năng lượng sạch và giảm phát thải carbon đòi hỏi các quốc gia trên thế giới chung tay hợp tác.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    束手 (shùshǒu: khoanh tay bó tay)
  • B
    分手 (fēn shǒu: chia tay, từ biệt (bạn bè)
  • C
    携手 (Tay, bàn tay)
  • D
    顺手 (tay, bàn tay thuận lợi, suôn sẻ)
Phân tích đối chiếu:
“携手合作” (chung tay hợp tác) là cụm từ cố định trang trọng.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 47Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第47题:阅读短文并回答问题: 坐落于河内西湖畔的朱文安中学(原名保护中学),创立于1908年,是越南历史最悠久、学术传统最深厚的重点高中之一。校园内古树参天,法式古典建筑与湖光水色相映成趣。百余年来,学校始终秉持“尊师重道、博学笃行”的育人理念,培养了无数杰出的科学家、文学家、外交官和社会栋梁。对于这里的学生而言,穿行在百年回廊之间,不仅是在学习现代科学文化知识,更是在承接一份厚重的历史使命。 短文中提到朱文安中学始终秉持怎样的育人理念?

  • A. “封闭管理、拒绝交流”
  • B. “唯分数论、题海战术”
  • C. “尊师重道、博学笃行”
  • D. “追求奢华、商业优先”

Dịch nghĩa: Đoạn văn cho biết trường Chu Văn An luôn kiên trì triết lý giáo dục nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 47 (C)
Câu đề bài:
第47题:阅读短文并回答问题: 坐落于河内西湖畔的朱文安中学(原名保护中学),创立于1908年,是越南历史最悠久、学术传统最深厚的重点高中之一。校园内古树参天,法式古典建筑与湖光水色相映成趣。百余年来,学校始终秉持“尊师重道、博学笃行”的育人理念,培养了无数杰出的科学家、文学家、外交官和社会栋梁。对于这里的学生而言,穿行在百年回廊之间,不仅是在学习现代科学文化知识,更是在承接一份厚重的历史使命。 短文中提到朱文安中学始终秉持怎样的育人理念?
Nghĩa tiếng Việt:
Đoạn văn cho biết trường Chu Văn An luôn kiên trì triết lý giáo dục nào?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    “封闭管理、拒绝交流” (Đóng kín, phong tỏa quản lý từ chối, cự tuyệt giao lưu, trao đổi)
  • B
    “唯分数论、题海战术” (Chỉ điểm số câu hỏi, đề bài biển, đại dương chiến thuật, mưu lược chiến thuật tác chiến)
  • C
    “尊师重道、博学笃行” (Kính trọng, tôn kính nặng, quan trọng con đường học, học tập đi, làm)
  • D
    “追求奢华、商业优先” (Theo đuổi, mưu cầu Hoa (Phồn hoa rực rỡ, tinh hoa tuấn tú thương mại, thương nghiệp ưu tiên, đặt lên hàng đầu trước hết)
Phân tích đối chiếu:
Đoạn văn viết rõ: “学校始终秉持‘尊师重道、博学笃行’的育人理念”.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 51Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

第51题:阅读短文并回答问题: 睡眠质量对青少年的大脑发育与记忆巩固具有决定性影响。神经科学研究发现,人在进入深度睡眠阶段时,大脑不仅会清除白天代谢产生的神经废物,还会将短期记忆中零散的知识点重新编码,转化为稳固的长期记忆。许多学生误以为熬夜刷题能够争取更多学习时间,殊不知长期睡眠不足会导致前额叶皮层功能下降,出现注意力涣散、逻辑推理变慢和情绪焦虑等问题,最终反而降低了整体学习成效。 这段文字的主要写作目的是什么?

  • A. 批评所有喜欢睡午觉的人
  • B. 鼓励学生在考试前三天通宵复习
  • C. 介绍如何制作治疗失眠的化学药物
  • D. 阐明充足睡眠对巩固记忆的重要性,提醒学生不要盲目熬夜

Dịch nghĩa: Mục đích chính của đoạn văn này là gì?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 51 (D)
Câu đề bài:
第51题:阅读短文并回答问题: 睡眠质量对青少年的大脑发育与记忆巩固具有决定性影响。神经科学研究发现,人在进入深度睡眠阶段时,大脑不仅会清除白天代谢产生的神经废物,还会将短期记忆中零散的知识点重新编码,转化为稳固的长期记忆。许多学生误以为熬夜刷题能够争取更多学习时间,殊不知长期睡眠不足会导致前额叶皮层功能下降,出现注意力涣散、逻辑推理变慢和情绪焦虑等问题,最终反而降低了整体学习成效。 这段文字的主要写作目的是什么?
Nghĩa tiếng Việt:
Mục đích chính của đoạn văn này là gì?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    批评所有喜欢睡午觉的人 (Phê bình, chỉ trích tất cả, toàn bộ thích ngủ, đi ngủ người cảm thấy, nhận thức)
  • B
    鼓励学生在考试前三天通宵复习 (Khuyến khích, động viên học sinh, sinh viên ở kỳ thi trước ba trời, bầu trời thông, thông suốt đêm, buổi tối ôn tập, ôn lại bài)
  • C
    介绍如何制作治疗失眠的化学药物 (Giới thiệu như thế nào, làm sao chế tác, sản xuất điều trị, chữa trị hóa học mất ngủ, chứng mất ngủ thuốc, dược phẩm)
  • D
    阐明充足睡眠对巩固记忆的重要性,提醒学生不要盲目熬夜 (Làm sáng tỏ chân tướng lý thuyết đầy đủ, sung túc giấc ngủ, giấc ngủ say đối với củng cố, làm vững chắc quan trọng trí nhớ, ký ức tính, tính chất (hậu tố) nhắc nhở, lưu ý học sinh, sinh viên đừng mù quáng, thiếu suy xét thức khuya, thức đêm cày đêm)
Phân tích đối chiếu:
Đoạn văn phân tích cơ chế củng cố trí nhớ khi ngủ sâu và khuyên học sinh không nên thức khuya học vẹt phản khoa học.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 54Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

第54题:阅读短文并回答问题: 竹子在东方文化中占据着极为特殊的地位。从植物学角度看,竹子虽属禾本科草本植物,却拥有木本植物般坚韧挺拔的茎干。竹子在破土而出之前的数年间,先在地下默默延伸数公里长的根系;一旦春雨降临,便能以每天数十厘米的惊人速度拔节生长。历代文人墨客之所以钟爱画竹、咏竹,正是因为竹子“未出土时先有节,及凌云处尚虚心”的形态,恰如君子坚贞有节、谦逊虚怀的道德风范。 从竹子“先扎根数年、后拔节生长”的自然规律中,我们可以获得怎样的治学启示?

  • A. 基础越薄弱的人进步速度越快
  • B. 学习不需要任何基础,只需等待运气降临
  • C. 只要每天换一个学习方向就能成功
  • D. 前期扎实打好基础、厚积薄发,才能迎来日后的飞跃

Dịch nghĩa: Từ quy律 tự nhiên “bén rễ nhiều năm dưới đất trước khi vươn cao” của cây tre, chúng ta rút ra bài học gì trong học tập?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 54 (D)
Câu đề bài:
第54题:阅读短文并回答问题: 竹子在东方文化中占据着极为特殊的地位。从植物学角度看,竹子虽属禾本科草本植物,却拥有木本植物般坚韧挺拔的茎干。竹子在破土而出之前的数年间,先在地下默默延伸数公里长的根系;一旦春雨降临,便能以每天数十厘米的惊人速度拔节生长。历代文人墨客之所以钟爱画竹、咏竹,正是因为竹子“未出土时先有节,及凌云处尚虚心”的形态,恰如君子坚贞有节、谦逊虚怀的道德风范。 从竹子“先扎根数年、后拔节生长”的自然规律中,我们可以获得怎样的治学启示?
Nghĩa tiếng Việt:
Từ quy律 tự nhiên “bén rễ nhiều năm dưới đất trước khi vươn cao” của cây tre, chúng ta rút ra bài học gì trong học tập?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    基础越薄弱的人进步速度越快 (Nền tảng, cơ sở càng. càng. (越.越.) người mỏng manh, yếu kém tiến bộ, tiến bước tốc độ, vận tốc càng. càng. (越.越.) nhanh, mau)
  • B
    学习不需要任何基础,只需等待运气降临 (Học tập, học không cần, đòi hỏi bất kỳ, bất cứ nền tảng, cơ sở con, chiếc — lượng từ (zhī) cần, nhu cầu chờ đợi, đón đợi vận may, số may giáng xuống, ập đến)
  • C
    只要每天换一个学习方向就能成功 (Chỉ cần (điều kiện cần) mỗi trời, bầu trời đổi, thay đổi một cái học tập, học phương hướng, chiều hướng thì, liền có thể thành công)
  • D
    前期扎实打好基础、厚积薄发,才能迎来日后的飞跃 (Trước kỳ, thời kỳ vững chắc, vững vàng bài bản đánh, gõ tốt, đẹp nền tảng, cơ sở dày, dày dặn tích lũy dồn chứa mỏng, nhạt — dùng đơn lẻ gửi, phát ra tài năng, năng lực đón chào, chào đón ngày bước nhảy vọt, tiến bộ vượt bậc sau)
Phân tích đối chiếu:
Quy luật phát triển của cây tre minh chứng cho đạo lý “厚积薄发” (tích lũy nền tảng vững chắc để bứt phá mạnh mẽ).
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 57Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

第57题:阅读短文并回答问题: 博物馆数字化是近年来全球文化遗产保护与公共教育的重要趋势。借助高精度高精度三维激光扫描、全景虚拟现实(VR)以及超高清数字影像技术,珍贵的青铜器、古代书画和石窟壁画得以在数字空间中永久留存。这不仅解决了文物展出与恒温恒湿保护之间的矛盾,还让远在千里之外的乡村学校师生能够足不出户,“身临其境”地细致观赏每一件国宝的纹理细节,真正实现了优质文化资源的普惠共享。 短文中提到的博物馆数字化技术不包括下列哪一项?

  • A. 超高清数字影像技术
  • B. 高精度三维激光扫描
  • C. 全景虚拟现实(VR)
  • D. 基因编辑育种技术

Dịch nghĩa: Công nghệ số hóa bảo tàng được nhắc tới trong đoạn văn KHÔNG bao gồm công nghệ nào dưới đây?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 57 (D)
Câu đề bài:
第57题:阅读短文并回答问题: 博物馆数字化是近年来全球文化遗产保护与公共教育的重要趋势。借助高精度高精度三维激光扫描、全景虚拟现实(VR)以及超高清数字影像技术,珍贵的青铜器、古代书画和石窟壁画得以在数字空间中永久留存。这不仅解决了文物展出与恒温恒湿保护之间的矛盾,还让远在千里之外的乡村学校师生能够足不出户,“身临其境”地细致观赏每一件国宝的纹理细节,真正实现了优质文化资源的普惠共享。 短文中提到的博物馆数字化技术不包括下列哪一项?
Nghĩa tiếng Việt:
Công nghệ số hóa bảo tàng được nhắc tới trong đoạn văn KHÔNG bao gồm công nghệ nào dưới đây?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    超高清数字影像技术 (Siêu, vượt bậc cao trong suốt, trong sạch con số, chữ số giống như, tựa như kỹ thuật, công nghệ)
  • B
    高精度三维激光扫描 (Cao tinh vi, tinh xảo độ (nhiệt độ, góc ba Duy (Tư duy sáng suốt, gìn giữ phép tắc tia laser, chùm laser quang học quét, quét dọn)
  • C
    全景虚拟现实(VR) (Toàn bộ, đầy đủ cảnh, cảnh sắc thực tế ảo, không có thật hiện thực, thực tế)
  • D
    基因编辑育种技术 (Gen, bộ gen di truyền biên tập, người biên tập loại, kiểu kỹ thuật, công nghệ)
Phân tích đối chiếu:
Đoạn văn nêu 3 công nghệ: “高精度三维激光扫描、全景虚拟现实(VR)以及超高清数字影像技术”, không có “基因编辑育种技术” (công nghệ chỉnh sửa gen chọn giống).
Kết luận:
Đáp án đúng là D.