Đề CHUYEN-LOP-10-TIENG-TRUNG-BIEN-HOA

60 phút • 50 câu

HSK 4 · 50 câu · 60 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

自由考生
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 4

自由考生

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H4-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi Vào Lớp 10 Chuyên Tiếng Trung (Mã Đề CHUYEN-LOP-10-TIENG-TRUNG-BIEN-HOA)

Đề thi mã CHUYEN-LOP-10-TIENG-TRUNG-BIEN-HOA gồm tổng cộng 50 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 60 phút. Thang điểm chuẩn: 100 điểm (Đạt từ 60 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 4 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio BH-01

Đáp Án BH-01 & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi Chuyên Tiếng Trung Lớp 10 (60 Câu)

Bảng đáp án BH-01 chính thức trọn bộ 60 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio BH-01 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề BH-01 (Câu 1 – 60)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:B
Câu 2:B
Câu 3:C
Câu 4:D
Câu 5:A
Câu 6:B
Câu 7:C
Câu 8:D
Câu 9:A
Câu 10:B
Câu 11:C
Câu 12:C
Câu 13:A
Câu 14:B
Câu 15:C
Câu 16:D
Câu 17:A
Câu 18:B
Câu 19:C
Câu 20:D
Câu 21:A
Câu 22:B
Câu 23:C
Câu 24:D
Câu 25:A
Câu 26:B
Câu 27:C
Câu 28:D
Câu 29:A
Câu 30:B
Câu 31:D
Câu 32:D
Câu 33:A
Câu 34:B
Câu 35:C
Câu 36:D
Câu 37:A
Câu 38:B
Câu 39:B
Câu 40:D
Câu 41:D
Câu 42:B
Câu 43:C
Câu 44:D
Câu 45:A
Câu 46:B
Câu 47:C
Câu 48:D
Câu 49:A
Câu 50:B
Câu 51:C
Câu 52:D
Câu 53:A
Câu 54:B
Câu 55:C
Câu 56:D
Câu 57:A
Câu 58:B
Câu 59:C
Câu 60:D
Câu 1Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

第1题:选出下列词语中画线字读音完全相同的一项:______。

  • A. 称赞 / 对称
  • B. 测量 / 猜测
  • C. 省会 / 反省
  • D. 勉强 / 强大

Dịch nghĩa: Chọn nhóm từ có chữ gạch chân phát âm hoàn toàn giống nhau.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (B)
Câu đề bài:
第1题:选出下列词语中画线字读音完全相同的一项:______。
Nghĩa tiếng Việt:
Chọn nhóm từ có chữ gạch chân phát âm hoàn toàn giống nhau.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    称赞 / 对称 → chēngzàn (XƯNG TÁN) đọc là chēng, còn duìchèn (ĐỐI XỨNG) đọc là chèn
  • B
    测量 / 猜测 → cèliáng (TRẮC LƯỢNG) và cāicè (SAI TRẮC) đều có chữ 测 đọc là cè (thanh 4)
  • C
    省会 / 反省 → shěnghuì (TỈNH HỘI) đọc là shěng, còn fǎnxǐng (PHẢN TỈNH) đọc là xǐng
  • D
    勉强 / 强大 → miǎnqiǎng (MIỄN CƯỠNG) đọc là qiǎng, còn qiángdà (CƯỜNG ĐẠI) đọc là qiáng
Phân tích đối chiếu:
Trong 4 nhóm từ đa âm, chỉ có nhóm B dùng chữ 测 với âm đọc duy nhất là cè. Các nhóm A, C, D đều chứa chữ đa âm đọc khác nhau tùy ngữ cảnh.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 4Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

第4题:红河平原土地肥沃,灌溉便利,自古以来就是越南重要的粮食______。

  • A. 基础
  • B. 基层
  • C. 根基
  • D. 基地

Dịch nghĩa: Đồng bằng sông Hồng đất đai màu mỡ, tưới tiêu thuận lợi, từ xưa đã là vựa/cơ sở sản xuất lương thực trọng điểm của Việt Nam.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 4 (D)
Câu đề bài:
第4题:红河平原土地肥沃,灌溉便利,自古以来就是越南重要的粮食______。
Nghĩa tiếng Việt:
Đồng bằng sông Hồng đất đai màu mỡ, tưới tiêu thuận lợi, từ xưa đã là vựa/cơ sở sản xuất lương thực trọng điểm của Việt Nam.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    基础 → jīchǔ (CƠ SỞ → nền tảng trừu tượng)
  • B
    基层 → jīcéng (CƠ TẦNG → cấp cơ sở trong tổ chức)
  • C
    根基 → gēnjī (CĂN CƠ → nền móng)
  • D
    基地 → jīdì (CƠ ĐỊA → vùng căn cứ, trung tâm sản xuất quy mô lớn)
Phân tích đối chiếu:
Cụm từ 粮食基地 (căn cứ/vùng trọng điểm sản xuất lương thực) là cách kết hợp chuẩn xác về địa lý kinh tế.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 7Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第7题:在传统民间吹打乐表演中,老艺人们精湛的技艺令现场观众______。

  • A. 无可奈何
  • B. 自言自语
  • C. 赞叹不已
  • D. 半信半疑

Dịch nghĩa: Trong buổi biểu diễn nhạc lễ dân gian truyền thống, kỹ nghệ điêu luyện của các nghệ nhân lão luyện khiến khán giả tại chỗ tấm tắc khen ngợi không ngớt.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 7 (C)
Câu đề bài:
第7题:在传统民间吹打乐表演中,老艺人们精湛的技艺令现场观众______。
Nghĩa tiếng Việt:
Trong buổi biểu diễn nhạc lễ dân gian truyền thống, kỹ nghệ điêu luyện của các nghệ nhân lão luyện khiến khán giả tại chỗ tấm tắc khen ngợi không ngớt.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    无可奈何 → wúkě nàihé (VÔ KHẢ NẠI HÀ → bất lực không biết làm sao)
  • B
    自言自语 → zìyán zìyǔ (TỰ NGÔN TỰ NGỮ → lẩm bẩm một mình)
  • C
    赞叹不已 → zàntàn bùyǐ (TÁN THÁN BẤT DĨ → khen ngợi không ngớt)
  • D
    半信半疑 → bànxìn bànyí (BÁN TÍN BÁN NGHI → nửa tin nửa ngờ)
Phân tích đối chiếu:
Ngữ cảnh ca ngợi tài năng xuất sắc của nghệ nhân dân gian (精湛的技艺), do đó thành ngữ 赞叹不已 hoàn toàn tương thích.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 11Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第11题:真正热爱读书的人,总是善于从字里行间______作者深刻的思想感情。

  • A. 体验
  • B. 体现
  • C. 体会
  • D. 体贴

Dịch nghĩa: Người thực sự yêu thích đọc sách luôn giỏi cảm nhận, lĩnh hội tư tưởng và tình cảm sâu sắc của tác giả qua từng dòng chữ.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 11 (C)
Câu đề bài:
第11题:真正热爱读书的人,总是善于从字里行间______作者深刻的思想感情。
Nghĩa tiếng Việt:
Người thực sự yêu thích đọc sách luôn giỏi cảm nhận, lĩnh hội tư tưởng và tình cảm sâu sắc của tác giả qua từng dòng chữ.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    体验 → tǐyàn (THỂ NGHIỆM → tự mình trải nghiệm thực tế)
  • B
    体现 → tǐxiàn (THỂ HIỆN → biểu hiện ra bên ngoài)
  • C
    体会 → tǐhuì (THỂ HỘI → cảm nhận, thấu hiểu ý nghĩa sâu xa)
  • D
    体贴 → tǐtiē (THỂ THIẾP → chu đáo, ân cần quan tâm)
Phân tích đối chiếu:
Khi đọc sách và lĩnh hội tư tưởng tình cảm ẩn chứa trong văn bản, động từ phù hợp nhất là 体会.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 14Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

第14题:智能交通系统的推广应用,显著______了城市早晚高峰期的道路拥堵状况。

  • A. 缓慢
  • B. 缓解
  • C. 缓冲
  • D. 宽缓

Dịch nghĩa: Việc nhân rộng và ứng dụng hệ thống giao thông thông minh đã làm dịu bớt rõ rệt tình trạng ùn tắc đường phố vào giờ cao điểm sáng tối.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 14 (B)
Câu đề bài:
第14题:智能交通系统的推广应用,显著______了城市早晚高峰期的道路拥堵状况。
Nghĩa tiếng Việt:
Việc nhân rộng và ứng dụng hệ thống giao thông thông minh đã làm dịu bớt rõ rệt tình trạng ùn tắc đường phố vào giờ cao điểm sáng tối.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    缓慢 → huǎnmàn (HOÃN MẠN → tính từ: chậm chạp)
  • B
    缓解 → huǎnjiě (HOÃN GIẢI → động từ: làm dịu bớt, giảm nhẹ áp lực hoặc ùn tắc)
  • C
    缓冲 → huǎnchōng (HOÃN XUNG → đệm giảm chấn)
  • D
    宽缓 → kuānhuǎn (KHOAN HOÃN → nới lỏng thời hạn)
Phân tích đối chiếu:
Cụm 缓解……拥堵状况 (giảm nhẹ tình trạng ùn tắc giao thông) là kết hợp động - tân chuẩn trong tiếng Trung hiện đại.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 17Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

第17题:______遇到多大的困难,我们都不能放弃对理想与知识的追求。

  • A. 不管
  • B. 即使
  • C. 虽然
  • D. 既然

Dịch nghĩa: Cho dù gặp phải khó khăn lớn đến đâu, chúng ta cũng không thể từ bỏ sự theo đuổi lý tưởng và tri thức.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 17 (A)
Câu đề bài:
第17题:______遇到多大的困难,我们都不能放弃对理想与知识的追求。
Nghĩa tiếng Việt:
Cho dù gặp phải khó khăn lớn đến đâu, chúng ta cũng không thể từ bỏ sự theo đuổi lý tưởng và tri thức.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    不管 → bùguǎn (BẤT QUẢN → bất kể, luôn đi kèm từ nghi vấn như 多大、什么、怎么 + 都)
  • B
    即使 → jíshǐ (TỨC SỬ → giả sử, không bắt buộc đi với đại từ nghi vấn phiếm chỉ)
  • C
    虽然 → suīrán (TUY NHIÊN → tuy rằng, không đi với đại từ nghi vấn 多大)
  • D
    既然 → jìrán (KÝ NHIÊN → đã. thì., biểu thị tiền đề có thật)
Phân tích đối chiếu:
Trong mệnh đề trước có cụm nghi vấn mức độ 多大的困难 và mệnh đề sau có phó từ 都, liên từ điều kiện vô điều kiện chuẩn xác là 不管.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 21Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

第21题:这条连接三个工业园区的环城公路已经修好了两年______。

  • A. 多了
  • B. 多
  • C. 左右了
  • D. 前

Dịch nghĩa: Tuyến đường vành đai kết nối ba khu công nghiệp này đã được xây xong hơn hai năm rồi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 21 (A)
Câu đề bài:
第21题:这条连接三个工业园区的环城公路已经修好了两年______。
Nghĩa tiếng Việt:
Tuyến đường vành đai kết nối ba khu công nghiệp này đã được xây xong hơn hai năm rồi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    多了 → duō le (hơn hai năm rồi → 两年多了 chuẩn vị trí số lượng từ + 多 + trợ từ ngữ khí 了)
  • B
    多 → Thiếu trợ từ ngữ khí cuối câu để hoàn chỉnh thông báo thay đổi trạng thái (Nhiều)
  • C
    左右了 → Không kết hợp 已经……两年左右了 khi nhấn mạnh mốc thời gian đã qua (Khoảng chừng, xấp xỉ rồi đã hai (dùng trước lượng từ) năm (thời gian) khoảng chừng, xấp xỉ rồi)
  • D
    前 → Không nói 已经修好了两年前 (Trước đã sửa chữa, tu sửa tốt, đẹp rồi hai (dùng trước lượng từ) trước Tết, trước năm mới)
Phân tích đối chiếu:
Sau cụm số lượng chỉ thời gian 两年 (hai năm), thêm 多 biểu thị số lẻ vượt quá và 了 ở cuối câu biểu thị tình huống hiện tại.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 24Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

第24题:由于大雨滂沱,原本定于今天上午举行的民间戏曲露天演出不得不______。

  • A. 推动
  • B. 推辞
  • C. 推广
  • D. 推迟

Dịch nghĩa: Do mưa lớn tầm tã, buổi biểu diễn戏曲 dân gian ngoài trời vốn định tổ chức sáng nay đành phải hoãn lại.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 24 (D)
Câu đề bài:
第24题:由于大雨滂沱,原本定于今天上午举行的民间戏曲露天演出不得不______。
Nghĩa tiếng Việt:
Do mưa lớn tầm tã, buổi biểu diễn戏曲 dân gian ngoài trời vốn định tổ chức sáng nay đành phải hoãn lại.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    推动 → tuīdòng (THÔI ĐỘNG → thúc đẩy phát triển)
  • B
    推辞 → tuīcí (THÔI TỪ → từ chối lời mời hoặc nhiệm vụ)
  • C
    推广 → tuīguǎng (THÔI QUẢNG → phổ biến, nhân rộng)
  • D
    推迟 → tuīchí (THÔI TRÌ → lùi lại, hoãn thời gian tổ chức)
Phân tích đối chiếu:
Vì thời tiết mưa lớn làm ảnh hưởng lịch trình biểu diễn ngoài trời, động từ chỉ việc lùi thời gian là 推迟.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 27Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第27题:每次回故乡探望祖父母,我都会去村口那棵百年古榕树下坐一______。

  • A. 阵子
  • B. 辈子
  • C. 会儿
  • D. 眼

Dịch nghĩa: Mỗi lần về quê thăm ông bà nội, tôi đều ra ngồi một lát dưới gốc cây đa cổ thụ hàng trăm năm tuổi ở đầu làng.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 27 (C)
Câu đề bài:
第27题:每次回故乡探望祖父母,我都会去村口那棵百年古榕树下坐一______。
Nghĩa tiếng Việt:
Mỗi lần về quê thăm ông bà nội, tôi đều ra ngồi một lát dưới gốc cây đa cổ thụ hàng trăm năm tuổi ở đầu làng.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    阵子 → zhènzi (một đợt, một dạo thời gian dài hơn)
  • B
    辈子 → bèizi (一辈子 → cả đời)
  • C
    会儿 → huìr (一会儿 → một lát, bổ ngữ thời lượng ngắn sau động từ 坐)
  • D
    眼 → yǎn (一眼 → một cái nhìn, đi với 看)
Phân tích đối chiếu:
Động từ 坐 kết hợp với bổ ngữ thời lượng ngắn 一会儿 (坐一会儿: ngồi một lát) diễn tả hành động nghỉ chân thư giãn.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 31Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

第31题:选出下列句子中没有语病的一项:______。

  • A. 通过这次红河文化展览,使我深刻认识到了文化遗产的价值。
  • B. 能否坚持每天阅读半小时,是提高语文写作水平的关键。
  • C. 为了防止交通事故不再发生,交警部门加强了路面巡逻。
  • D. 河南省的春天是一个风景优美、气候宜人的季节。

Dịch nghĩa: Chọn câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi diễn đạt.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 31 (D)
Câu đề bài:
第31题:选出下列句子中没有语病的一项:______。
Nghĩa tiếng Việt:
Chọn câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi diễn đạt.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    通过这次红河文化展览,使我深刻认识到了文化遗产的价值。 → Lỗi thiếu chủ ngữ do dùng đồng thời cả 通过. và 使. (Thông qua, nhờ có đây, này lần màu đỏ con sông văn hóa triển lãm, trưng bày khiến cho, làm cho tôi sâu sắc, sâu đậm quen biết, nhận biết đến, tới rồi văn hóa giá trị di sản (văn hóa thế giới, thiên nhiên thông qua, nhờ có khiến cho, làm cho)
  • B
    能否坚持每天阅读半小时,是提高语文写作水平的关键。 → Lỗi bất cân xứng hai mặt (能否 là 2 chiều nhưng 是.关键 chỉ có 1 chiều)
  • C
    为了防止交通事故不再发生,交警部门加强了路面巡逻。 → Lỗi phủ định kép sai nghĩa (防止.不再发生 thành ra ngăn không cho tai nạn chấm dứt)
  • D
    河南省的春天是一个风景优美、气候宜人的季节。 → Cấu trúc chủ - vị - tân (春天是……季节) hoàn toàn chuẩn xác, mạch lạc
Phân tích đối chiếu:
Phương án D có chủ ngữ 春天 (mùa xuân) tương hợp hoàn toàn với tân ngữ 季节 (mùa). Ba câu A, B, C đều mắc các lỗi ngữ pháp kinh điển.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 34Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

第34题:把下列四个句子组合成语意连贯的一段话,排序最恰当的一项是:______。 ① 因此,培养良好的阅读习惯需要循序渐进。 ② 阅读能力的提升并非一朝一夕之功。 ③ 久而久之,我们的思维深度和表达能力都会得到显著改善。 ④ 我们可以先从每天阅读十几页感兴趣的书籍开始。

  • A. ①④②③
  • B. ②①④③
  • C. ④③②①
  • D. ②④①③

Dịch nghĩa: Sắp xếp 4 câu sau thành một đoạn văn mạch lạc và logic nhất.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 34 (B)
Câu đề bài:
第34题:把下列四个句子组合成语意连贯的一段话,排序最恰当的一项是:______。 ① 因此,培养良好的阅读习惯需要循序渐进。 ② 阅读能力的提升并非一朝一夕之功。 ③ 久而久之,我们的思维深度和表达能力都会得到显著改善。 ④ 我们可以先从每天阅读十几页感兴趣的书籍开始。
Nghĩa tiếng Việt:
Sắp xếp 4 câu sau thành một đoạn văn mạch lạc và logic nhất.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    ①④②③ → Đặt ① có từ 因此 ở đầu đoạn là thiếu tiền đề (Do đó, vì thế)
  • B
    ②①④③ → ② nêu luận điểm gốc → ① kết luận cần tuần tự渐进 → ④ nêu cách bắt đầu cụ thể → ③ chỉ kết quả lâu dài (Nhập, vào)
  • C
    ④③②① → Đặt ④ lên đầu làm mất câu chủ đề khái quát
  • D
    ②④①③ → Đặt ④ trước ① làm đứt mạch nhân quả giữa ② và ①
Phân tích đối chiếu:
Trình tự lập luận chặt chẽ: Khẳng định nguyên lý (②) → Suy ra phương châm (①) → Hành động khởi đầu (④) → Kết quả tích lũy lâu dài (③).
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 37Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

第37题:选出下列关联词语填入横线处最恰当的一项:______。 这项绿色公交工程______能减少城市尾气排放,______能为市民提供更加舒适的出行体验。

  • A. 既……又……
  • B. 与其……不如……
  • C. 宁可……也不……
  • D. 之所以……是因为……

Dịch nghĩa: Chọn cặp từ nối thích hợp nhất điền vào chỗ trống: Dự án xe buýt xanh này vừa giảm khí thải đô thị, vừa mang lại trải nghiệm đi lại thoải mái hơn cho người dân.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 37 (A)
Câu đề bài:
第37题:选出下列关联词语填入横线处最恰当的一项:______。 这项绿色公交工程______能减少城市尾气排放,______能为市民提供更加舒适的出行体验。
Nghĩa tiếng Việt:
Chọn cặp từ nối thích hợp nhất điền vào chỗ trống: Dự án xe buýt xanh này vừa giảm khí thải đô thị, vừa mang lại trải nghiệm đi lại thoải mái hơn cho người dân.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    既……又…… → jì. yòu. (vừa. vừa. → liệt kê song song hai mặt tích cực)
  • B
    与其……不如…… → yǔqí. bùrú. (thà rằng. chi bằng. → so sánh lựa chọn)
  • C
    宁可……也不…… → nìngkě. yě bù. (thà. chứ không. → đánh đổi)
  • D
    之所以……是因为…… → zhīsuǒyǐ. shì yīnwèi. (sở dĩ. là vì. → quan hệ nguyên nhân)
Phân tích đối chiếu:
Hai vế câu đều nêu lợi ích song hành của dự án giao thông xanh, do đó cặp liên từ 既……又…… là chuẩn xác nhất.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 41Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

第41题:选出下列句子中标点符号使用完全正确的一项:______。

  • A. 我不知道明天他去不去市图书馆?
  • B. 红河平原盛产大米、玉米、红薯……等农作物。
  • C. “读书破万卷,下笔如有神,”老师常常这样勉励我们。
  • D. 今年春节期间,家乡举办了舞狮、唱嘲剧、赛龙舟等传统民俗活动。

Dịch nghĩa: Chọn câu sử dụng dấu câu hoàn toàn đúng quy tắc.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 41 (D)
Câu đề bài:
第41题:选出下列句子中标点符号使用完全正确的一项:______。
Nghĩa tiếng Việt:
Chọn câu sử dụng dấu câu hoàn toàn đúng quy tắc.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    我不知道明天他去不去市图书馆? → Câu trần thuật chứa mệnh đề phụ nghi vấn (我不知道.) không được đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu (Tôi không biết, chưa biết con đường ngày mai anh ấy đi không đi thành phố, thị xã thư viện tôi không biết, chưa biết con đường)
  • B
    红河平原盛产大米、玉米、红薯……等农作物。 → Dấu chấm lửng (……) không được dùng đồng thời với chữ 等 (Màu đỏ con sông đồng bằng, bình nguyên dồi dào, sản sinh nhiều gạo, hạt gạo ngô, bắp (cây ngô khoai lang, củ khoai lang ngọt chờ đợi làm việc, tác phẩm sinh vật, vật chờ đợi)
  • C
    “读书破万卷,下笔如有神,”老师常常这样勉励我们。 → Khi trích dẫn độc lập đặt trước lời dẫn, dấu câu kết thúc câu trích dẫn phải nằm trong ngoặc kép hoặc dùng dấu chấm phẩy phù hợp (Đọc sách, học tập nghiên cứu sách vở vỡ, rách vạn, mười nghìn (10.000) cuộn lại, cuốn đi dưới bút, cây bút như, tựa như có thần, thần thánh thầy giáo, cô giáo thường xuyên, hay như thế này, như vậy khích lệ, động viên cổ vũ ân cần chúng tôi, chúng ta)
  • D
    今年春节期间,家乡举办了舞狮、唱嘲剧、赛龙舟等传统民俗活动。 → Dấu phẩy chéo (、) liệt kê các hoạt động dân gian (舞狮、唱嘲剧、赛龙舟) và dấu chấm cuối câu hoàn toàn chuẩn xác (Năm nay Tết Nguyên Đán, Tết Âm lịch cổ truyền thời gian, thời kỳ quê hương, quê nhà tổ chức, đăng cai rồi khiêu vũ, múa hát, ca hát vở kịch, phim ảnh thi đấu, tranh tài con rồng (thần thú) thuyền, con thuyền (trong thơ văn chờ đợi truyền thống Dân (Nhân dân, vì dân phục vụ hoạt động, sự kiện khiêu vũ, múa hát, ca hát vở kịch, phim ảnh thi đấu, tranh tài con rồng (thần thú) thuyền, con thuyền (trong thơ văn)
Phân tích đối chiếu:
Phương án D tuân thủ đúng quy tắc dùng dấu đốn hào (、) để ngăn cách các cụm từ đồng chức năng liệt kê trong câu.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 44Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

第44题:在整理个人书房时,把历史类、文学类和科普类图书分门别类地摆放,这样做的主要好处是:______。

  • A. 让书房里的书看起来数量更多
  • B. 不需要再打开书本阅读内容
  • C. 可以把旧书直接变成新书
  • D. 方便日后快速查找与系统阅读

Dịch nghĩa: Khi dọn dẹp phòng đọc sách cá nhân, việc phân loại và sắp xếp sách lịch sử, văn học, khoa học thường thức theo từng mục có lợi ích chính là gì?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 44 (D)
Câu đề bài:
第44题:在整理个人书房时,把历史类、文学类和科普类图书分门别类地摆放,这样做的主要好处是:______。
Nghĩa tiếng Việt:
Khi dọn dẹp phòng đọc sách cá nhân, việc phân loại và sắp xếp sách lịch sử, văn học, khoa học thường thức theo từng mục có lợi ích chính là gì?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    让书房里的书看起来数量更多 → Số lượng sách không hề thay đổi (Để phòng đọc sách, phòng làm việc tại nhà sách bên trong xem ra, nhìn có vẻ số lượng hơn nhiều)
  • B
    不需要再打开书本阅读内容 → Phi thực tế, sắp xếp sách là để phục vụ việc đọc (Không cần, đòi hỏi lại, nữa mở, mở ra sách vở học tập đọc, đọc sách nội dung)
  • C
    可以把旧书直接变成新书 → Phân loại sách không biến sách cũ thành sách mới (Có thể đem cũ, xưa sách trực tiếp, thẳng thắn trở thành, biến thành mới sách)
  • D
    方便日后快速查找与系统阅读 → Thuận tiện cho việc tra cứu nhanh chóng và đọc có hệ thống về sau (Thuận tiện, tiện lợi ngày sau nhanh chóng, tốc độ cao tìm kiếm tra cứu, rà soát tìm ra đọc, đọc sách cùng/với hệ thống)
Phân tích đối chiếu:
Thành ngữ 分门别类 (PHÂN MÔN BIỆT LOẠI: chia theo từng ngành, từng loại) giúp việc quản lý và tìm kiếm tài liệu khoa học, nhanh chóng.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 47Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第47题:阅读短文并回答问题: 红河平原是越南稻作文明的摇篮,这里不仅孕育了丰富的农业生产经验,还保留着许多历史悠久的传统村落与民间庙会。每年春天农闲时节,各地村庄都会举行隆重的祈农节和摔跤、赛龙舟、唱嘲剧等民俗活动。对于当地百姓而言,庙会既是缅怀先祖功德的庄严仪式,也是邻里之间交流情感、传承乡土文化的重要纽带。近年来,当地青年积极利用短视频平台记录并传播家乡庙会盛况,让古老的红河民俗焕发出崭新的生机。 根据短文,下列哪一项不属于文中提到的红河平原传统民俗活动?

  • A. 赛龙舟
  • B. 唱嘲剧
  • C. 冰上滑冰
  • D. 摔跤

Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, hoạt động nào dưới đây KHÔNG thuộc các hoạt động dân gian truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng được nhắc tới?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 47 (C)
Câu đề bài:
第47题:阅读短文并回答问题: 红河平原是越南稻作文明的摇篮,这里不仅孕育了丰富的农业生产经验,还保留着许多历史悠久的传统村落与民间庙会。每年春天农闲时节,各地村庄都会举行隆重的祈农节和摔跤、赛龙舟、唱嘲剧等民俗活动。对于当地百姓而言,庙会既是缅怀先祖功德的庄严仪式,也是邻里之间交流情感、传承乡土文化的重要纽带。近年来,当地青年积极利用短视频平台记录并传播家乡庙会盛况,让古老的红河民俗焕发出崭新的生机。 根据短文,下列哪一项不属于文中提到的红河平原传统民俗活动?
Nghĩa tiếng Việt:
Theo đoạn văn, hoạt động nào dưới đây KHÔNG thuộc các hoạt động dân gian truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng được nhắc tới?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    赛龙舟 → Có nhắc tới đua thuyền rồng (赛龙舟) (Thi đấu, tranh tài con rồng (thần thú) thuyền, con thuyền (trong thơ văn thi đấu, tranh tài con rồng (thần thú) thuyền, con thuyền (trong thơ văn)
  • B
    唱嘲剧 → Có nhắc tới hát Chèo (唱嘲剧) (Hát, ca hát vở kịch, phim ảnh hát, ca hát vở kịch, phim ảnh)
  • C
    冰上滑冰 → Trượt băng trên mặt băng (冰上滑冰) hoàn toàn không có trong văn bản (Băng, nước đá trên trượt băng băng, nước đá trên trượt băng)
  • D
    摔跤 → Có nhắc tới đấu vật (摔跤) (Ngã, rơi vấp ngã, ngã xuống ngã, rơi vấp ngã, ngã xuống)
Phân tích đối chiếu:
Văn bản liệt kê: 祈农节、摔跤、赛龙舟、唱嘲剧; hoàn toàn không có hoạt động trượt băng.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 51Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第51题:阅读短文并回答问题: 随着经济社会的高速发展,绿色智慧交通正在深刻改变人们的日常出行方式。近年来,连接首都与周边省份的城际铁路、电动公交巴士以及共享单车系统逐步完善,形成了多层次的低碳交通网络。乘客只需使用手机扫码,就能轻松查询车次到站时间并完成换乘支付。这不仅大幅节省了市民的通勤成本,还有效减少了汽车尾气排放,为建设生态宜居城市奠定了坚实基础。 根据短文,近年来逐步完善的低碳交通网络不包括下列哪一项?

  • A. 城际铁路
  • B. 电动公交巴士
  • C. 远洋豪华邮轮
  • D. 共享单车系统

Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, mạng lưới giao thông phát thải thấp được hoàn thiện những năm gần đây KHÔNG bao gồm hạng mục nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 51 (C)
Câu đề bài:
第51题:阅读短文并回答问题: 随着经济社会的高速发展,绿色智慧交通正在深刻改变人们的日常出行方式。近年来,连接首都与周边省份的城际铁路、电动公交巴士以及共享单车系统逐步完善,形成了多层次的低碳交通网络。乘客只需使用手机扫码,就能轻松查询车次到站时间并完成换乘支付。这不仅大幅节省了市民的通勤成本,还有效减少了汽车尾气排放,为建设生态宜居城市奠定了坚实基础。 根据短文,近年来逐步完善的低碳交通网络不包括下列哪一项?
Nghĩa tiếng Việt:
Theo đoạn văn, mạng lưới giao thông phát thải thấp được hoàn thiện những năm gần đây KHÔNG bao gồm hạng mục nào?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    城际铁路 → Có nhắc tới đường sắt liên tỉnh (城际铁路) (Thành, thành phố đường sắt, ngành đường sắt thành, thành phố đường sắt, ngành đường sắt)
  • B
    电动公交巴士 → Có nhắc tới xe buýt điện (电动公交巴士) (Chạy bằng điện, điện động công, công cộng giao nộp, kết bạn xe buýt (phiên âm từ bus) chạy bằng điện, điện động công, công cộng giao nộp, kết bạn xe buýt (phiên âm từ bus))
  • C
    远洋豪华邮轮 → Tàu du lịch viễn dương hạng sang (远洋豪华邮轮) không được đề cập (Xa đại dương, biển lớn xa hoa, sang trọng bánh xe xa đại dương, biển lớn xa hoa, sang trọng bánh xe)
  • D
    共享单车系统 → Có nhắc tới hệ thống xe đạp công cộng (共享单车系统) (Chia sẻ, cùng hưởng đơn, lẻ xe hơi hệ thống chia sẻ, cùng hưởng đơn, lẻ xe hơi hệ thống)
Phân tích đối chiếu:
Đoạn văn nêu rõ 3 thành phần: 城际铁路、电动公交巴士以及共享单车系统; không có 远洋豪华邮轮.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 54Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

第54题:阅读短文并回答问题: 随着经济社会的高速发展,绿色智慧交通正在深刻改变人们的日常出行方式。近年来,连接首都与周边省份的城际铁路、电动公交巴士以及共享单车系统逐步完善,形成了多层次的低碳交通网络。乘客只需使用手机扫码,就能轻松查询车次到站时间并完成换乘支付。这不仅大幅节省了市民的通勤成本,还有效减少了汽车尾气排放,为建设生态宜居城市奠定了坚实基础。 根据短文,发展低碳交通网络最终有助于实现什么目标?

  • A. 扩大煤炭开采规模
  • B. 建设生态宜居城市
  • C. 取消所有的城市绿地公园
  • D. 鼓励每个人购买三辆私家汽车

Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, phát triển mạng lưới giao thông carbon thấp góp phần hướng tới mục tiêu nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 54 (B)
Câu đề bài:
第54题:阅读短文并回答问题: 随着经济社会的高速发展,绿色智慧交通正在深刻改变人们的日常出行方式。近年来,连接首都与周边省份的城际铁路、电动公交巴士以及共享单车系统逐步完善,形成了多层次的低碳交通网络。乘客只需使用手机扫码,就能轻松查询车次到站时间并完成换乘支付。这不仅大幅节省了市民的通勤成本,还有效减少了汽车尾气排放,为建设生态宜居城市奠定了坚实基础。 根据短文,发展低碳交通网络最终有助于实现什么目标?
Nghĩa tiếng Việt:
Theo đoạn văn, phát triển mạng lưới giao thông carbon thấp góp phần hướng tới mục tiêu nào?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    扩大煤炭开采规模 → Không liên quan đến khai thác than đá (Mở rộng, khuếch đại than đá, than khai thác (khoáng sản, tài nguyên quy mô)
  • B
    建设生态宜居城市 → Xây dựng đô thị sinh thái đáng sống (建设生态宜居城市) (Xây dựng, kiến thiết sinh thái, môi trường sinh thái tự nhiên thành phố xây dựng, kiến thiết sinh thái, môi trường sinh thái tự nhiên thành phố)
  • C
    取消所有的城市绿地公园 → Trái ngược với mục tiêu bảo vệ sinh thái (Hủy bỏ, bãi bỏ thành phố tất cả, toàn bộ màu xanh lá cây công viên)
  • D
    鼓励每个人购买三辆私家汽车 → Trái ngược với định hướng giao thông công cộng xanh (Khuyến khích, động viên mỗi cá nhân mua ba chiếc, cái riêng nhà, gia đình xe ô tô, xe hơi)
Phân tích đối chiếu:
Cuối đoạn văn nhấn mạnh: '为建设生态宜居城市奠定了坚实基础。'
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 57Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

第57题:阅读短文并回答问题: 在信息爆炸的今天,培养深度阅读的习惯对于青少年的自我成长尤为重要。许多同学平时习惯了浏览简短的网络资讯,遇到篇幅较长的经典名著时往往缺乏耐心。其实,阅读经典就像与历代智者进行跨越时空的对话,能够帮助我们锤炼专注力,学会独立思考。只要每天抽出半小时关闭电子产品的干扰,静心品读优质书籍,做些简要的摘抄与感悟,日积月累便能收获丰厚的精神财富。 根据短文,作者把“阅读经典”比作什么?

  • A. 与历代智者进行跨越时空的对话
  • B. 在热闹的集市里漫无目的地闲逛
  • C. 一场需要昂贵门票的体育比赛
  • D. 一次充满危险的沙漠探险

Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, tác giả ví việc 'đọc tác phẩm kinh điển' giống như điều gì?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 57 (A)
Câu đề bài:
第57题:阅读短文并回答问题: 在信息爆炸的今天,培养深度阅读的习惯对于青少年的自我成长尤为重要。许多同学平时习惯了浏览简短的网络资讯,遇到篇幅较长的经典名著时往往缺乏耐心。其实,阅读经典就像与历代智者进行跨越时空的对话,能够帮助我们锤炼专注力,学会独立思考。只要每天抽出半小时关闭电子产品的干扰,静心品读优质书籍,做些简要的摘抄与感悟,日积月累便能收获丰厚的精神财富。 根据短文,作者把“阅读经典”比作什么?
Nghĩa tiếng Việt:
Theo đoạn văn, tác giả ví việc 'đọc tác phẩm kinh điển' giống như điều gì?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    与历代智者进行跨越时空的对话 → Cuộc đối thoại xuyên không gian và thời gian với các bậc trí giả qua các thời đại (Và, cùng với các triều đại lịch sử, muôn đời qua Trí (Trí tuệ mẫn tiệp, thông thái người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu tiến hành, thực hiện bước qua giai đoạn thời gian, giờ đối thoại, trò chuyện trống rỗng, bầu trời)
  • B
    在热闹的集市里漫无目的地闲逛 → Không phải đi dạo vô định ở chợ (Ở náo nhiệt, tấp nập của (trợ từ định ngữ) tập hợp, quy tụ thành phố, thị xã bên trong không, không có (vô) mục đích nhàn rỗi, rảnh rỗi dạo chơi, đi dạo)
  • C
    一场需要昂贵门票的体育比赛 → Không phải trận thi đấu thể thao (Một buổi, trận cần, đòi hỏi đắt đỏ, đắt giá thể dục, thể thao vé vào cổng, vé vào cửa tham quan thi đấu, cuộc thi)
  • D
    一次充满危险的沙漠探险 → Không phải cuộc thám hiểm sa mạc (Một lần tràn ngập, đong đầy sa mạc nguy hiểm nguy hiểm, hiểm trở)
Phân tích đối chiếu:
Câu thứ ba viết: '阅读经典就像与历代智者进行跨越时空的对话'.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.