Tiếng Anh: all, both, already (dōu); capital city, metropolis (dū)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “都” (ĐÔ) đọc là “dōu” khi làm phó từ mang nghĩa “đều, tất cả, đã... rồi”; đọc là “dū” khi làm danh từ chỉ “thủ đô, thành phố lớn (đô thị)”.
Nghĩa: đều, cả, tất cả; đã... rồi (nhấn mạnh)
Đọc là “dōu” khi đứng trước động từ/tính từ để tổng括 chủ ngữ phía trước (“tất cả đều...”) hoặc đi trong cấu trúc 都...了 (“đã... rồi”).
我们班的同学都很喜欢学汉语。
Các bạn học lớp chúng tôi đều rất thích học tiếng Trung.
Nghĩa: thủ đô, đô thị, thành phố lớn
Đọc là “dū” khi xuất hiện trong các danh từ Hán Việt chỉ thành phố lớn hoặc thủ đô như 首都 (shǒudū - thủ đô), 都市 (dūshì - đô thị), 成都 (Chéngdū - Thành Đô).
北京是中国的首都。
Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “都”
Chữ ĐÔ (都) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là chữ GIẢ (者 - đám đông người) biểu âm, bên phải là bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, vùng đất lớn nơi có tông miếu của bậc quân vương và muôn dân cùng hội tụ về sinh sống gọi là ĐÔ (như thủ đô, đô thị). Vì nơi kinh đô quy tụ đông đủ mọi người mọi vật, chữ được mở rộng làm phó từ chỉ sự toàn thể ('đều, tất cả').
Trái là chữ GIẢ muôn người, Phải thêm bộ ẤP đất trời phồn hoa. ĐÔ là đô thị quê ta, Mọi người ĐỀU họp một nhà đoàn viên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 都 có âm Hán Việt là ĐÔ (đều, tất cả, thủ đô). Bên trái là chữ GIẢ 者 (mọi người), bên phải là bộ ẤP 阝 (vùng đất/thành trì). Nơi mọi người cùng tụ hội đông đúc sinh sống chính là kinh đô, mở rộng nghĩa thành tất cả đều! 🦊✨
Phát âm "都": 都 dōu (thanh 1 (55)) → / (thanh nhẹ) → dū (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

đều, tất cả, đã... rồi (dōu); thủ đô, đô thị lớn (dū)
Phồn thể: 都
Hán Việt: ĐÔ
Tiếng Anh: all, both, already (dōu); capital city, metropolis (dū)
Chữ “都” (ĐÔ) đọc là “dōu” khi làm phó từ mang nghĩa “đều, tất cả, đã... rồi”; đọc là “dū” khi làm danh từ chỉ “thủ đô, thành phố lớn (đô thị)”.
Nghĩa: đều, cả, tất cả; đã... rồi (nhấn mạnh)
Đọc là “dōu” khi đứng trước động từ/tính từ để tổng括 chủ ngữ phía trước (“tất cả đều...”) hoặc đi trong cấu trúc 都...了 (“đã... rồi”).
我们班的同学都很喜欢学汉语。
Các bạn học lớp chúng tôi đều rất thích học tiếng Trung.
Nghĩa: thủ đô, đô thị, thành phố lớn
Đọc là “dū” khi xuất hiện trong các danh từ Hán Việt chỉ thành phố lớn hoặc thủ đô như 首都 (shǒudū - thủ đô), 都市 (dūshì - đô thị), 成都 (Chéngdū - Thành Đô).
北京是中国的首都。
Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “都”
Chữ ĐÔ (都) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là chữ GIẢ (者 - đám đông người) biểu âm, bên phải là bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, vùng đất lớn nơi có tông miếu của bậc quân vương và muôn dân cùng hội tụ về sinh sống gọi là ĐÔ (như thủ đô, đô thị). Vì nơi kinh đô quy tụ đông đủ mọi người mọi vật, chữ được mở rộng làm phó từ chỉ sự toàn thể ('đều, tất cả').
Trái là chữ GIẢ muôn người, Phải thêm bộ ẤP đất trời phồn hoa. ĐÔ là đô thị quê ta, Mọi người ĐỀU họp một nhà đoàn viên.
Tập viết
Dùng trong câu
我们班的同学都很喜欢学汉语。
[dōu - Phó từ] Các bạn học lớp chúng tôi đều rất thích học tiếng Trung.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 都
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Từ “都” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 都 (U+90FD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tất cả. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 都 · 耂 (Bộ LÃO) (10 nét) · Pinyin: dōu / dū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tất cả. Chữ ĐÔ (都) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là chữ GIẢ (者 - đám đông người) biểu âm, bên phải là bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, vùng đất lớn nơi có tông miếu của bậc quân vương và muôn dân cùng hội tụ về sinh sống gọi là ĐÔ (như thủ đô, đô thị). Vì nơi kinh đô quy tụ đông đủ mọi người mọi vật, chữ được mở rộng làm phó từ chỉ sự toàn thể ('đều, tất cả'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÔ: tất cả; thường gặp trong ngữ cảnh: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 都 (ĐÔ): tất cả. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đô (都): tất cả.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 都 (âm đọc ĐÔ): tất cả. Từ vựng thường đàm: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 都 (âm chuẩn ĐÔ): tất cả.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÔ (都): tất cả; từ ghép thông dụng: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 都 [U+90FD · ĐÔ · dōu / dū]: tất cả.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “都”