Tiếng Anh: treasure, jewel; precious, rare
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宝”
Chữ BẢO giản thể (宝) là chữ hội ý, gồm mái nhà (宀) che chở cho viên ngọc quý (玉) bên dưới. Trong gia đình có cất giữ ngọc ngà, đó là kho tàng bảo vật. Ở dạng phồn thể (寶), bên trong mái nhà còn có cả gốm sứ (缶) và tiền vỏ sò (貝). Chữ BẢO biểu thị những gì vô giá, đáng trân trọng gìn giữ nhất trên đời.
Mái nhà gìn giữ ấm êm, Bên trong cất ngọc quý thêm rạng ngời. Của báu vô giá trên đời, Chữ Bảo nâng niu trọn đời tình thâm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “宝”
💡 宝 [BẢO] → "Bảo (họ Bảo". Cấu tạo có bộ MIÊN (mái nhà che mưa nắng, chốn bình yên ấm cúng). 🦊
Phát âm "宝" [bǎo — thanh 3 (214)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Bảo (họ Bảo; Bảo bối châu báu trân quý của gia đình, người có giá trị và tài năng lớn.).
Phồn thể: 寶
Hán Việt: BẢO
Tiếng Anh: treasure, jewel; precious, rare
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宝”
Chữ BẢO giản thể (宝) là chữ hội ý, gồm mái nhà (宀) che chở cho viên ngọc quý (玉) bên dưới. Trong gia đình có cất giữ ngọc ngà, đó là kho tàng bảo vật. Ở dạng phồn thể (寶), bên trong mái nhà còn có cả gốm sứ (缶) và tiền vỏ sò (貝). Chữ BẢO biểu thị những gì vô giá, đáng trân trọng gìn giữ nhất trên đời.
Mái nhà gìn giữ ấm êm, Bên trong cất ngọc quý thêm rạng ngời. Của báu vô giá trên đời, Chữ Bảo nâng niu trọn đời tình thâm.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “宝”
Dùng trong câu
“宝”是越南非常有名且常见的姓氏。
“Bảo” là một họ vô cùng nổi tiếng và phổ biến ở Việt Nam.

Câu 1/2
Từ “宝” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 宝 (U+5B9D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu. [Giản thể: 宝 ⇄ Phồn thể: 寶 · 宀 (Bộ MIÊN) (8 nét) · Pinyin: bǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu. Chữ BẢO giản thể (宝) là chữ hội ý, gồm mái nhà (宀) che chở cho viên ngọc quý (玉) bên dưới. Trong gia đình có cất giữ ngọc ngà, đó là kho tàng bảo vật. Ở dạng phồn thể (寶), bên trong mái nhà còn có cả gốm sứ (缶) và tiền vỏ sò (貝). Chữ BẢO biểu thị những gì vô giá, đáng trân trọng gìn giữ nhất trên đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 寶藏 BẢO TẠNG (Kho báu chôn giấu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẢO: bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu; thường gặp trong ngữ cảnh: 寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 寶藏 BẢO TẠNG (Kho báu chôn giấu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 寶 (BẢO): Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 寶藏 BẢO TẠNG (Kho báu chôn giấu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bảo (寶): Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 寶 (âm đọc BẢO): Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu. Từ vựng thường đàm: 寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 寶藏 BẢO TẠNG (Kho báu chôn giấu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 寶 (âm chuẩn BẢO): Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẢO (寶): Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu; từ ghép thông dụng: 寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 寶藏 BẢO TẠNG (Kho báu chôn giấu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 寶 [U+5B9D · BẢO · bǎo]: Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “宝”