Tiếng Anh: jade, precious stone, gem
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “玉”
Chữ NGỌC (玉) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỌC 玉 có dạng chữ Vương (王) nhưng có thêm một chấm (丶) ở góc dưới. Nếu nét chấm ấy đem đặt lên đầu sẽ thành chữ Chủ (主). Xưa kia các bậc đế vương, quân tử đều đeo ngọc bội bên mình để tự răn giữ vẹn "Ngũ đức của Ngọc": Nhân (ấm áp), Nghĩa (trong sạch góc cạnh), Trí (tiếng kêu thanh vang xa), Dũng (bẻ gãy chứ không chịu uốn cong), Khiết (vết nứt lộ rõ không giấu khuyết điểm).
Vương đeo viên ngọc sáng bên mình, Ngũ đức răn lòng dạ khiết trinh. Nhân Nghĩa Trí Dũng thêm Liêm Khiết, Ngọc quý ngàn năm rạng ánh linh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 玉 (âm Hán Việt: NGỌC) → "Ngọc (Ngọc quý, trân bảo không tì vết. Tượng trưng cho vẻ đẹp tinh khiết, đức tính cao thượng và tôn quý.).". 🦊
Phát âm "玉" [yù — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Ngọc (Ngọc quý, trân bảo không tì vết. Tượng trưng cho vẻ đẹp tinh khiết, đức tính cao thượng và tôn quý.).
Phồn thể: 玉
Hán Việt: NGỌC
Tiếng Anh: jade, precious stone, gem
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “玉”
Chữ NGỌC (玉) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỌC 玉 có dạng chữ Vương (王) nhưng có thêm một chấm (丶) ở góc dưới. Nếu nét chấm ấy đem đặt lên đầu sẽ thành chữ Chủ (主). Xưa kia các bậc đế vương, quân tử đều đeo ngọc bội bên mình để tự răn giữ vẹn "Ngũ đức của Ngọc": Nhân (ấm áp), Nghĩa (trong sạch góc cạnh), Trí (tiếng kêu thanh vang xa), Dũng (bẻ gãy chứ không chịu uốn cong), Khiết (vết nứt lộ rõ không giấu khuyết điểm).
Vương đeo viên ngọc sáng bên mình, Ngũ đức răn lòng dạ khiết trinh. Nhân Nghĩa Trí Dũng thêm Liêm Khiết, Ngọc quý ngàn năm rạng ánh linh.
Tập viết
Dùng trong câu
取名“玉”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Đặt tên là “Ngọc” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.

Câu 1/2
Từ “玉” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 玉 (U+7389) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 玉 · 玉 (Bộ NGỌC/VƯƠNG) (5 nét) · Pinyin: yù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử. Chữ NGỌC (玉) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỌC 玉 có dạng chữ Vương (王) nhưng có thêm một chấm (丶) ở góc dưới. Nếu nét chấm ấy đem đặt lên đầu sẽ thành chữ Chủ (主). Xưa kia các bậc đế vương, quân tử đều đeo ngọc bội bên mình để tự răn giữ vẹn "Ngũ đức của Ngọc": Nhân (ấm áp), Nghĩa (trong sạch góc cạnh), Trí (tiếng kêu thanh vang xa), Dũng (bẻ gãy chứ không chịu uốn cong), Khiết (vết nứt lộ rõ không giấu khuyết điểm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 玉米 NGỌC MỄ (ngô, bắp (cây ngô/hạt ngô)); 碧玉 BÍCH NGỌC (bích ngọc, ngọc bích xanh biếc); 玉石 NGỌC THẠCH (Đá ngọc quý giá thiên nhiên); 美玉 MỸ NGỌC (Viên ngọc đẹp đẽ thanh tú); 金玉良言 KIM NGỌC LƯƠNG NGÔN (Lời vàng ý ngọc, lời khuyên vô giá).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGỌC: ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử; thường gặp trong ngữ cảnh: 玉米 NGỌC MỄ (ngô, bắp (cây ngô/hạt ngô)); 碧玉 BÍCH NGỌC (bích ngọc, ngọc bích xanh biếc); 玉石 NGỌC THẠCH (Đá ngọc quý giá thiên nhiên); 美玉 MỸ NGỌC (Viên ngọc đẹp đẽ thanh tú); 金玉良言 KIM NGỌC LƯƠNG NGÔN (Lời vàng ý ngọc, lời khuyên vô giá).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 玉 (NGỌC): Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (玉米 NGỌC MỄ (ngô, bắp (cây ngô/hạt ngô)); 碧玉 BÍCH NGỌC (bích ngọc, ngọc bích xanh biếc); 玉石 NGỌC THẠCH (Đá ngọc quý giá thiên nhiên); 美玉 MỸ NGỌC (Viên ngọc đẹp đẽ thanh tú); 金玉良言 KIM NGỌC LƯƠNG NGÔN (Lời vàng ý ngọc, lời khuyên vô giá)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngọc (玉): Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 玉 (âm đọc NGỌC): Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử. Từ vựng thường đàm: 玉米 NGỌC MỄ (ngô, bắp (cây ngô/hạt ngô)); 碧玉 BÍCH NGỌC (bích ngọc, ngọc bích xanh biếc); 玉石 NGỌC THẠCH (Đá ngọc quý giá thiên nhiên); 美玉 MỸ NGỌC (Viên ngọc đẹp đẽ thanh tú); 金玉良言 KIM NGỌC LƯƠNG NGÔN (Lời vàng ý ngọc, lời khuyên vô giá).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 玉 (âm chuẩn NGỌC): Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGỌC (玉): Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử; từ ghép thông dụng: 玉米 NGỌC MỄ (ngô, bắp (cây ngô/hạt ngô)); 碧玉 BÍCH NGỌC (bích ngọc, ngọc bích xanh biếc); 玉石 NGỌC THẠCH (Đá ngọc quý giá thiên nhiên); 美玉 MỸ NGỌC (Viên ngọc đẹp đẽ thanh tú); 金玉良言 KIM NGỌC LƯƠNG NGÔN (Lời vàng ý ngọc, lời khuyên vô giá).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 玉 [U+7389 · NGỌC · yù]: Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “玉”