Đề YCT2-Y21001

40 phút • 40 câu

CHUẨN THI THIẾU NHI YCT · 40 câu · 40 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

THÍ SINH TỰ DO
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 2

THÍ SINH TỰ DO

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H2-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi YCT Cấp 2 Chuẩn Quốc Tế (Mã Đề YCT2-Y21001)

Đề thi mã YCT2-Y21001 gồm tổng cộng 40 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 40 phút. Thang điểm chuẩn: 200 điểm (Đạt từ 120 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 2 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Chấm Điểm & Giải Thích

Chấm điểm tự động ngay khi nộp bài, thống kê tỷ lệ đúng theo từng kỹ năng Nghe – Đọc và lưu lịch sử điểm cao nhất.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio Y21001

Đáp Án Y21001 & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi YCT Cấp 2 (40 Câu)

Bảng đáp án Y21001 chính thức trọn bộ 40 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio Y21001 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề Y21001 (Câu 1 – 40)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:A
Câu 2:C
Câu 3:B
Câu 4:A
Câu 5:C
Câu 6:B
Câu 7:A
Câu 8:C
Câu 9:B
Câu 10:A
Câu 11:C
Câu 12:B
Câu 13:A
Câu 14:C
Câu 15:B
Câu 16:A
Câu 17:C
Câu 18:B
Câu 19:A
Câu 20:C
Câu 21:B
Câu 22:A
Câu 23:C
Câu 24:B
Câu 25:A
Câu 26:C
Câu 27:B
Câu 28:A
Câu 29:C
Câu 30:B
Câu 31:A
Câu 32:C
Câu 33:B
Câu 34:A
Câu 35:C
Câu 36:B
Câu 37:A
Câu 38:C
Câu 39:B
Câu 40:A
Câu 1Phần Nghe (听力)
Đáp án: A

第1题:请听录音对话,选择正确的答案:小琪跟小杰下午三点去什么地方绿茶了?

男:你好,小杰,请问小琪下午三点去自己房间了吗? 女:没有,小琪下午三点跟小杰在客厅里常常喝热绿茶,还聊了十二分钟。 问:小琪跟小杰下午三点去什么地方绿茶了?
  • A. 客厅里
  • B. 自己房间
  • C. 学校音乐室

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào Tiểu Kiệt, cho hỏi vào ba giờ chiều Tiểu Kỳ có đi phòng riêng của mình không? Nữ: Không, vào ba giờ chiều Tiểu Kỳ cùng Tiểu Kiệt ở trong phòng khách thường uống trà xanh nóng, còn trò chuyện 12 phút. Hỏi: Tiểu Kỳ cùng Tiểu Kiệt đã đi đâu để trà xanh vào ba giờ chiều?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (A)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào ba giờ chiều, Tiểu Kỳ và Tiểu Kiệt đã ở trong phòng khách để thường uống trà xanh nóng (“小琪下午三点跟小杰在客厅里常常喝热绿茶”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “客厅里” (trong phòng khách). → Đáp án đúng là A.
Câu 3Phần Nghe (听力)
Đáp án: B

第3题:请听录音对话,选择正确的答案:陈老师跟林阿姨放学以后去什么地方小猫咪了?

男:你好,林阿姨,请问陈老师放学以后去教学楼门口了吗? 女:没有,陈老师放学以后跟林阿姨在奶奶家院子在院子里喂白色小猫,还聊了二分钟。 问:陈老师跟林阿姨放学以后去什么地方小猫咪了?
  • A. 教学楼门口
  • B. 奶奶家院子
  • C. 学校礼堂

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào cô Lâm, cho hỏi vào sau khi tan học cô Trần có đi cổng tòa nhà giảng dạy không? Nữ: Không, vào sau khi tan học cô Trần cùng cô Lâm ở sân nhà bà nội cho ăn ở trong sân mèo con màu trắng, còn trò chuyện 2 phút. Hỏi: cô Trần cùng cô Lâm đã đi đâu để chú mèo con vào sau khi tan học?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 3 (B)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào sau khi tan học, cô Trần và cô Lâm đã ở sân nhà bà nội để cho ăn ở trong sân mèo con màu trắng (“陈老师放学以后跟林阿姨在奶奶家院子在院子里喂白色小猫”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “奶奶家院子” (sân nhà bà nội). → Đáp án đúng là B.
Câu 5Phần Nghe (听力)
Đáp án: C

第5题:请听录音对话,选择正确的答案:小丽跟陈老师今年春天去什么地方小金鱼了?

男:你好,陈老师,请问小丽今年春天去奶奶家院子了吗? 女:没有,小丽今年春天跟陈老师在自己房间在鱼缸里养三条红金鱼,还聊了四分钟。 问:小丽跟陈老师今年春天去什么地方小金鱼了?
  • A. 奶奶家院子
  • B. 市中心图书馆
  • C. 自己房间

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào cô Trần, cho hỏi vào mùa xuân năm nay Tiểu Lệ có đi sân nhà bà nội không? Nữ: Không, vào mùa xuân năm nay Tiểu Lệ cùng cô Trần ở phòng riêng của mình nuôi trong bể cá ba con cá vàng đỏ, còn trò chuyện 4 phút. Hỏi: Tiểu Lệ cùng cô Trần đã đi đâu để cá vàng nhỏ vào mùa xuân năm nay?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 5 (C)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào mùa xuân năm nay, Tiểu Lệ và cô Trần đã ở phòng riêng của mình để nuôi trong bể cá ba con cá vàng đỏ (“小丽今年春天跟陈老师在自己房间在鱼缸里养三条红金鱼”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “自己房间” (phòng riêng của mình). → Đáp án đúng là C.
Câu 7Phần Nghe (听力)
Đáp án: A

第7题:请听录音对话,选择正确的答案:小雪跟陈老师昨天傍晚去什么地方彩色铅笔了?

男:你好,陈老师,请问小雪昨天傍晚去北京南站了吗? 女:没有,小雪昨天傍晚跟陈老师在学校门口书店去文具店买一盒彩笔,还聊了六分钟。 问:小雪跟陈老师昨天傍晚去什么地方彩色铅笔了?
  • A. 学校门口书店
  • B. 北京南站
  • C. 自己家里

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào cô Trần, cho hỏi vào chiều tối hôm qua Tiểu Tuyết có đi ga Nam Bắc Kinh không? Nữ: Không, vào chiều tối hôm qua Tiểu Tuyết cùng cô Trần ở hiệu sách cổng trường đi hiệu văn phòng phẩm mua một hộp bút màu, còn trò chuyện 6 phút. Hỏi: Tiểu Tuyết cùng cô Trần đã đi đâu để bút chì màu vào chiều tối hôm qua?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 7 (A)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào chiều tối hôm qua, Tiểu Tuyết và cô Trần đã ở hiệu sách cổng trường để đi hiệu văn phòng phẩm mua một hộp bút màu (“小雪昨天傍晚跟陈老师在学校门口书店去文具店买一盒彩笔”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “学校门口书店” (hiệu sách cổng trường). → Đáp án đúng là A.
Câu 9Phần Nghe (听力)
Đáp án: B

第9题:请听录音对话,选择正确的答案:王老师跟李老师星期三下午去什么地方踢足球了?

男:你好,李老师,请问王老师星期三下午去客厅里了吗? 女:没有,王老师星期三下午跟李老师在学校大操场和同学一起在操场踢足球,还聊了八分钟。 问:王老师跟李老师星期三下午去什么地方踢足球了?
  • A. 客厅里
  • B. 学校大操场
  • C. 好朋友家里

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào thầy Lý, cho hỏi vào chiều thứ Tư cô Vương có đi trong phòng khách không? Nữ: Không, vào chiều thứ Tư cô Vương cùng thầy Lý ở sân vận động lớn của trường cùng các bạn học đá bóng ở sân trường, còn trò chuyện 8 phút. Hỏi: cô Vương cùng thầy Lý đã đi đâu để đá bóng vào chiều thứ Tư?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 9 (B)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào chiều thứ Tư, cô Vương và thầy Lý đã ở sân vận động lớn của trường để cùng các bạn học đá bóng ở sân trường (“王老师星期三下午跟李老师在学校大操场和同学一起在操场踢足球”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “学校大操场” (sân vận động lớn của trường). → Đáp án đúng là B.
Câu 12Phần Nghe (听力)
Đáp án: B

第12题:请听录音对话,选择正确的答案:李老师跟小宇星期五放学后去什么地方弹钢琴了?

男:你好,小宇,请问李老师星期五放学后去家里阳台上了吗? 女:没有,李老师星期五放学后跟小宇在学校音乐室在音乐教室练习弹一首新曲子,还聊了十一分钟。 问:李老师跟小宇星期五放学后去什么地方弹钢琴了?
  • A. 家里阳台上
  • B. 学校音乐室
  • C. 爷爷奶奶家

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào Tiểu Vũ, cho hỏi vào sau giờ tan học thứ Sáu thầy Lý có đi trên ban công ở nhà không? Nữ: Không, vào sau giờ tan học thứ Sáu thầy Lý cùng Tiểu Vũ ở phòng âm nhạc của trường luyện tập ở phòng âm nhạc đánh một bản nhạc mới, còn trò chuyện 11 phút. Hỏi: thầy Lý cùng Tiểu Vũ đã đi đâu để đánh đàn piano vào sau giờ tan học thứ Sáu?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 12 (B)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào sau giờ tan học thứ Sáu, thầy Lý và Tiểu Vũ đã ở phòng âm nhạc của trường để luyện tập ở phòng âm nhạc đánh một bản nhạc mới (“李老师星期五放学后跟小宇在学校音乐室在音乐教室练习弹一首新曲子”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “学校音乐室” (phòng âm nhạc của trường). → Đáp án đúng là B.
Câu 14Phần Nghe (听力)
Đáp án: C

第14题:请听录音对话,选择正确的答案:小明跟周奶奶参加演出那天去什么地方白衬衫了?

男:你好,周奶奶,请问小明参加演出那天去三年级教室了吗? 女:没有,小明参加演出那天跟周奶奶在学校礼堂穿干净的一件白衬衫,还聊了一分钟。 问:小明跟周奶奶参加演出那天去什么地方白衬衫了?
  • A. 三年级教室
  • B. 安静的书房
  • C. 学校礼堂

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào bà Chu, cho hỏi vào ngày tham gia biểu diễn Tiểu Minh có đi lớp học khối ba không? Nữ: Không, vào ngày tham gia biểu diễn Tiểu Minh cùng bà Chu ở hội trường trường học mặc chiếc sạch sẽ một chiếc áo sơ mi trắng, còn trò chuyện 1 phút. Hỏi: Tiểu Minh cùng bà Chu đã đi đâu để áo sơ mi trắng vào ngày tham gia biểu diễn?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 14 (C)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào ngày tham gia biểu diễn, Tiểu Minh và bà Chu đã ở hội trường trường học để mặc chiếc sạch sẽ một chiếc áo sơ mi trắng (“小明参加演出那天跟周奶奶在学校礼堂穿干净的一件白衬衫”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “学校礼堂” (hội trường trường học). → Đáp án đúng là C.
Câu 16Phần Nghe (听力)
Đáp án: A

第16题:请听录音对话,选择正确的答案:孙爷爷跟周奶奶今天早上七点半去什么地方坐地铁了?

男:你好,周奶奶,请问孙爷爷今天早上七点半去好朋友家里了吗? 女:没有,孙爷爷今天早上七点半跟周奶奶在市中心图书馆和爸爸一起坐二号地铁,还聊了三分钟。 问:孙爷爷跟周奶奶今天早上七点半去什么地方坐地铁了?
  • A. 市中心图书馆
  • B. 好朋友家里
  • C. 餐厅里

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào bà Chu, cho hỏi vào bảy giờ rưỡi sáng nay ông Tôn có đi nhà người bạn thân không? Nữ: Không, vào bảy giờ rưỡi sáng nay ông Tôn cùng bà Chu ở thư viện trung tâm thành phố cùng bố đi tàu điện ngầm tuyến số 2, còn trò chuyện 3 phút. Hỏi: ông Tôn cùng bà Chu đã đi đâu để đi tàu điện ngầm vào bảy giờ rưỡi sáng nay?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 16 (A)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào bảy giờ rưỡi sáng nay, ông Tôn và bà Chu đã ở thư viện trung tâm thành phố để cùng bố đi tàu điện ngầm tuyến số 2 (“孙爷爷今天早上七点半跟周奶奶在市中心图书馆和爸爸一起坐二号地铁”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “市中心图书馆” (thư viện trung tâm thành phố). → Đáp án đúng là A.
Câu 18Phần Nghe (听力)
Đáp án: B

第18题:请听录音对话,选择正确的答案:玛丽跟赵叔叔大扫除那天去什么地方打扫房间了?

男:你好,赵叔叔,请问玛丽大扫除那天去市动物园了吗? 女:没有,玛丽大扫除那天跟赵叔叔在自己家里帮妈妈认真擦干净桌子窗户,还聊了五分钟。 问:玛丽跟赵叔叔大扫除那天去什么地方打扫房间了?
  • A. 市动物园
  • B. 自己家里
  • C. 面包店

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào chú Triệu, cho hỏi vào ngày tổng vệ sinh Mary có đi sở thú thành phố không? Nữ: Không, vào ngày tổng vệ sinh Mary cùng chú Triệu ở ở nhà của mình giúp mẹ chăm chỉ lau sạch bàn và cửa sổ, còn trò chuyện 5 phút. Hỏi: Mary cùng chú Triệu đã đi đâu để dọn dẹp phòng vào ngày tổng vệ sinh?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 18 (B)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào ngày tổng vệ sinh, Mary và chú Triệu đã ở ở nhà của mình để giúp mẹ chăm chỉ lau sạch bàn và cửa sổ (“玛丽大扫除那天跟赵叔叔在自己家里帮妈妈认真擦干净桌子窗户”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “自己家里” (ở nhà của mình). → Đáp án đúng là B.
Câu 21Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

【阅读第一部分·第21题】星期四上午,大卫和刘医生一起在儿童医院妈妈带弟弟去检查牙齿健康,他们觉得非常开心。请问:大卫跟刘医生星期四上午去什么地方看牙医了?

  • A. 安静的书房
  • B. 儿童医院
  • C. 冷饮店

Dịch nghĩa: Vào sáng thứ Năm, David và bác sĩ Lưu đã cùng nhau ở bệnh viện nhi để mẹ đưa em trai đi kiểm tra sức khỏe răng miệng và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: David cùng bác sĩ Lưu đã đi đâu để khám nha sĩ vào sáng thứ Năm?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 21 (B)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào sáng thứ Năm, David cùng bác sĩ Lưu ở bệnh viện nhi thực hiện hoạt động mẹ đưa em trai đi kiểm tra sức khỏe răng miệng. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “儿童医院” (bệnh viện nhi) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là B.
Câu 23Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

【阅读第一部分·第23题】春节除夕晚上,丁丁和王老师一起在爷爷奶奶家除夕夜全家人包白菜猪肉饺子,他们觉得非常开心。请问:丁丁跟王老师春节除夕晚上去什么地方包饺子了?

  • A. 学校大操场
  • B. 市动物园
  • C. 爷爷奶奶家

Dịch nghĩa: Vào tối Giao thừa Tết Nguyên đán, Đinh Đinh và cô Vương đã cùng nhau ở nhà ông bà nội để đêm Giao thừa cả gia đình gói sủi cảo thịt lợn cải thảo và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: Đinh Đinh cùng cô Vương đã đi đâu để gói sủi cảo vào tối Giao thừa Tết Nguyên đán?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 23 (C)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào tối Giao thừa Tết Nguyên đán, Đinh Đinh cùng cô Vương ở nhà ông bà nội thực hiện hoạt động đêm Giao thừa cả gia đình gói sủi cảo thịt lợn cải thảo. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “爷爷奶奶家” (nhà ông bà nội) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là C.
Câu 25Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

【阅读第一部分·第25题】晚饭后八点,刘医生和玛丽一起在安静的书房每天晚上用心写二十个新汉字,他们觉得非常开心。请问:刘医生跟玛丽晚饭后八点去什么地方练习写汉字了?

  • A. 安静的书房
  • B. 爷爷奶奶家
  • C. 三年级教室

Dịch nghĩa: Vào tám giờ tối sau bữa ăn, bác sĩ Lưu và Mary đã cùng nhau ở phòng đọc sách yên tĩnh để mỗi buổi tốiตั้ง tâm viết hai mươi chữ Hán mới và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: bác sĩ Lưu cùng Mary đã đi đâu để luyện viết chữ Hán vào tám giờ tối sau bữa ăn?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 25 (A)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào tám giờ tối sau bữa ăn, bác sĩ Lưu cùng Mary ở phòng đọc sách yên tĩnh thực hiện hoạt động mỗi buổi tốiตั้ง tâm viết hai mươi chữ Hán mới. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “安静的书房” (phòng đọc sách yên tĩnh) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là A.
Câu 27Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

【阅读第二部分·第27题】放学以后,玛丽看见小刚没有去学校门口书店,而是每天早上留在餐厅里每天喝一杯牛奶。请问:小刚和玛丽是什么时候在餐厅里每天喝一杯牛奶的?

  • A. 昨天傍晚
  • B. 每天早上
  • C. 今年暑假

Dịch nghĩa: Vào mỗi buổi sáng, Tiểu Cương và Mary đã cùng nhau ở trong phòng ăn để mỗi ngày uống một cốc sữa và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: Tiểu Cương và Mary đã mỗi ngày uống một cốc sữa ở trong phòng ăn vào lúc nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 27 (B)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào mỗi buổi sáng, Tiểu Cương cùng Mary ở trong phòng ăn thực hiện hoạt động mỗi ngày uống một cốc sữa. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “每天早上” (mỗi buổi sáng) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là B.
Câu 29Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

【阅读第二部分·第29题】放学以后,小刚看见小宇没有去儿童医院,而是星期天下午留在面包店想买巧克力蛋糕。请问:小宇和小刚是什么时候在面包店想买巧克力蛋糕的?

  • A. 星期四上午
  • B. 星期五放学后
  • C. 星期天下午

Dịch nghĩa: Vào chiều Chủ nhật, Tiểu Vũ và Tiểu Cương đã cùng nhau ở tiệm bánh mì để muốn mua bánh kem sô-cô-la và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: Tiểu Vũ và Tiểu Cương đã muốn mua bánh kem sô-cô-la ở tiệm bánh mì vào lúc nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 29 (C)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào chiều Chủ nhật, Tiểu Vũ cùng Tiểu Cương ở tiệm bánh mì thực hiện hoạt động muốn mua bánh kem sô-cô-la. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “星期天下午” (chiều Chủ nhật) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là C.
Câu 32Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

【阅读第三部分·第32题】虽然外面天气变化很大,但是小雪还是按照计划,在午饭以后跟林阿姨来到冷饮店刚才喝了新鲜橙汁。请问:小雪和林阿姨是什么时候在冷饮店刚才喝了新鲜橙汁的?

  • A. 星期五放学后
  • B. 下雪的早上
  • C. 午饭以后

Dịch nghĩa: Vào sau bữa trưa, Tiểu Tuyết và cô Lâm đã cùng nhau ở quán nước giải khát để vừa mới uống nước cam tươi và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: Tiểu Tuyết và cô Lâm đã vừa mới uống nước cam tươi ở quán nước giải khát vào lúc nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 32 (C)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào sau bữa trưa, Tiểu Tuyết cùng cô Lâm ở quán nước giải khát thực hiện hoạt động vừa mới uống nước cam tươi. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “午饭以后” (sau bữa trưa) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là C.
Câu 34Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

【阅读第三部分·第34题】虽然外面天气变化很大,但是王老师还是按照计划,在上个周末跟陈老师来到市动物园去动物园看可爱的大熊猫。请问:王老师和陈老师是什么时候在市动物园去动物园看可爱的大熊猫的?

  • A. 上个周末
  • B. 今天早上
  • C. 十月国庆节

Dịch nghĩa: Vào cuối tuần trước, cô Vương và cô Trần đã cùng nhau ở sở thú thành phố để đi sở thú xem gấu trúc đáng yêu và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: cô Vương và cô Trần đã đi sở thú xem gấu trúc đáng yêu ở sở thú thành phố vào lúc nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 34 (A)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào cuối tuần trước, cô Vương cùng cô Trần ở sở thú thành phố thực hiện hoạt động đi sở thú xem gấu trúc đáng yêu. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “上个周末” (cuối tuần trước) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là A.
Câu 36Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

【阅读第四部分·第36题】老师表扬了小红,因为每天上午小红主动邀请陈老师一起到三年级教室认真读一本汉语书,收获了很多快乐。请问:小红和陈老师是什么时候在三年级教室认真读一本汉语书的?

  • A. 今年暑假
  • B. 每天上午
  • C. 今天下午两点

Dịch nghĩa: Vào mỗi buổi sáng, Tiểu Hồng và cô Trần đã cùng nhau ở lớp học khối ba để chăm chú đọc một quyển sách tiếng Hán và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: Tiểu Hồng và cô Trần đã chăm chú đọc một quyển sách tiếng Hán ở lớp học khối ba vào lúc nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 36 (B)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào mỗi buổi sáng, Tiểu Hồng cùng cô Trần ở lớp học khối ba thực hiện hoạt động chăm chú đọc một quyển sách tiếng Hán. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “每天上午” (mỗi buổi sáng) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là B.
Câu 38Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

【阅读第四部分·第38题】老师表扬了周奶奶,因为开学第一天周奶奶主动邀请李老师一起到去学校的路上背着新买的蓝色新书包,收获了很多快乐。请问:周奶奶和李老师是什么时候在去学校的路上背着新买的蓝色新书包的?

  • A. 星期二上午九点
  • B. 星期四上午
  • C. 开学第一天

Dịch nghĩa: Vào ngày đầu khai giảng, bà Chu và thầy Lý đã cùng nhau ở trên đường tới trường để đeo chiếc mới mua cặp sách mới màu xanh và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: bà Chu và thầy Lý đã đeo chiếc mới mua cặp sách mới màu xanh ở trên đường tới trường vào lúc nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 38 (C)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào ngày đầu khai giảng, bà Chu cùng thầy Lý ở trên đường tới trường thực hiện hoạt động đeo chiếc mới mua cặp sách mới màu xanh. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “开学第一天” (ngày đầu khai giảng) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là C.