Đề THPT-TIENG-TRUNG-MD003

50 phút • 50 câu

HSK 3 · 50 câu · 50 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

THÍ SINH TỰ DO
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 3

THÍ SINH TỰ DO

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H3-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung (Mã Đề THPT-TIENG-TRUNG-MD003)

Đề thi mã THPT-TIENG-TRUNG-MD003 gồm tổng cộng 50 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 50 phút. Thang điểm chuẩn: 100 điểm (Đạt từ 60 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 3 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio MD003

Đáp Án MD003 & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung (50 Câu)

Bảng đáp án MD003 chính thức trọn bộ 50 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio MD003 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề MD003 (Câu 1 – 50)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:B
Câu 2:A
Câu 3:D
Câu 4:C
Câu 5:A
Câu 6:C
Câu 7:B
Câu 8:D
Câu 9:D
Câu 10:C
Câu 11:D
Câu 12:C
Câu 13:A
Câu 14:C
Câu 15:D
Câu 16:C
Câu 17:A
Câu 18:C
Câu 19:B
Câu 20:B
Câu 21:C
Câu 22:C
Câu 23:A
Câu 24:C
Câu 25:C
Câu 26:B
Câu 27:C
Câu 28:C
Câu 29:C
Câu 30:D
Câu 31:C
Câu 32:D
Câu 33:B
Câu 34:D
Câu 35:B
Câu 36:C
Câu 37:A
Câu 38:B
Câu 39:C
Câu 40:A
Câu 41:C
Câu 42:D
Câu 43:B
Câu 44:D
Câu 45:B
Câu 46:C
Câu 47:A
Câu 48:B
Câu 49:C
Câu 50:A
Câu 1Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

Phiên âm đúng của từ 信念 là: ______.

  • A. xīnniàn
  • B. xìnniàn
  • C. xìnniān
  • D. xīnniān

Dịch nghĩa: Từ 信念 (TÍN NIỆM) có nghĩa là 'niềm tin, đức tin'.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (B)
Câu đề bài:
Phiên âm đúng của từ 信念 là: ______.
Nghĩa tiếng Việt:
Từ 信念 (TÍN NIỆM) có nghĩa là 'niềm tin, đức tin'.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    xīnniàn
  • B
    xìnniàn
  • C
    xìnniān
  • D
    xīnniān
Phân tích đối chiếu:
Xìn niàn. Chữ 信 (TÍN) mang thanh 4 (xìn), chữ 念 (NIỆM) mang thanh 4 (niàn). Phương án B là 'xìnniàn' hoàn toàn chính xác về cả thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 3Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

小兰是一个活泼、开______的姑娘。

  • A. 欴
  • B. 浪
  • C. 郎
  • D. 朗

Dịch nghĩa: Tiểu Lan là một cô gái hoạt bát, cởi mở.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 3 (D)
Câu đề bài:
小兰是一个活泼、开______的姑娘。
Nghĩa tiếng Việt:
Tiểu Lan là một cô gái hoạt bát, cởi mở.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    欴
  • B
    浪
  • C
    郎
  • D
    朗
Phân tích đối chiếu:
phương án D).
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 6Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

这次比赛他取得了非常优异的______。

  • A. 经验
  • B. 结局
  • C. 成绩
  • D. 效果

Dịch nghĩa: Cuộc thi lần này anh ấy đã giành được thành tích vô cùng xuất sắc.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 6 (C)
Câu đề bài:
这次比赛他取得了非常优异的______。
Nghĩa tiếng Việt:
Cuộc thi lần này anh ấy đã giành được thành tích vô cùng xuất sắc.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    经验 (kinh nghiệm)
  • B
    结局 (kết thúc)
  • C
    成绩 (thành tích, điểm số)
  • D
    效果 (hiệu quả, kết quả)
Phân tích đối chiếu:
Phương án C là 成绩 (THÀNH TÍCH) phù hợp ngữ cảnh thi đấu.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 9Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

别人都______地听着课,可是我却怎么也集中不起来。

  • A. 关心
  • B. 小心
  • C. 放心
  • D. 专心

Dịch nghĩa: Mọi người đều chăm chú nghe giảng, nhưng tôi thì làm sao cũng không tập trung nổi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 9 (D)
Câu đề bài:
别人都______地听着课,可是我却怎么也集中不起来。
Nghĩa tiếng Việt:
Mọi người đều chăm chú nghe giảng, nhưng tôi thì làm sao cũng không tập trung nổi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    关心 (quan tâm)
  • B
    小心 (Hãy cẩn thận)
  • C
    放心 (Hãy yên tâm)
  • D
    专心 (chuyên tâm, tập trung cao độ)
Phân tích đối chiếu:
Phương án D là 专心 (CHUYÊN TÂM).
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 12Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

有的老年人总是______老眼光看待现在的青年。

  • A. 把
  • B. 从
  • C. 以
  • D. 依

Dịch nghĩa: Có những người lớn tuổi luôn dùng ánh mắt cũ kỹ để nhìn nhận thanh niên ngày nay.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 12 (C)
Câu đề bài:
有的老年人总是______老眼光看待现在的青年。
Nghĩa tiếng Việt:
Có những người lớn tuổi luôn dùng ánh mắt cũ kỹ để nhìn nhận thanh niên ngày nay.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    把 (cầm, nắm)
  • B
    从 (từ)
  • C
    以 (lấy, dùng, để, căn cứ theo)
  • D
    依
Phân tích đối chiếu:
Phương án C là 以.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 14Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

这件事说起来容易,______做起来不一定一帆风顺。

  • A. 而且
  • B. 要不
  • C. 但是
  • D. 所以

Dịch nghĩa: Chuyện này nói ra thì dễ, nhưng khi bắt tay vào làm chưa chắc đã thuận buồm xuôi gió.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 14 (C)
Câu đề bài:
这件事说起来容易,______做起来不一定一帆风顺。
Nghĩa tiếng Việt:
Chuyện này nói ra thì dễ, nhưng khi bắt tay vào làm chưa chắc đã thuận buồm xuôi gió.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    而且 (và)
  • B
    要不 (nếu không thì, hay là, hoặc là)
  • C
    但是 (Nhưng)
  • D
    所以 (Vì vậy)
Phân tích đối chiếu:
Zhè jiàn shì shuō qǐ lái róng yì,dàn shì zuò qǐ lái bù yí dìng yī fān fēng shùn。 Liên từ 但是 (ĐÃN THỊ) biểu thị quan hệ chuyển ngoặt giữa việc nói và việc làm. Phương án C là 但是.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 17Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

这个地方风景______不错,又有山又有水,就是交通太不方便了。

  • A. 倒
  • B. 却
  • C. 总
  • D. 竟

Dịch nghĩa: Nơi này phong cảnh thì đẹp thật, vừa có núi vừa có sông, chỉ mỗi tội giao thông quá bất tiện.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 17 (A)
Câu đề bài:
这个地方风景______不错,又有山又有水,就是交通太不方便了。
Nghĩa tiếng Việt:
Nơi này phong cảnh thì đẹp thật, vừa có núi vừa có sông, chỉ mỗi tội giao thông quá bất tiện.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    倒 (đổ)
  • B
    却 (lại, nhưng lại)
  • C
    总 (tổng, toàn bộ)
  • D
    竟 (jìng: ngờ đâu lại, rốt cuộc không ngờ thế mà)
Phân tích đối chiếu:
Phương án A là 倒.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 20Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

他______精通英语,______掌握电脑,所以很容易找到理想的工作。

  • A. 边……边……
  • B. 既……又……
  • C. 既……就……
  • D. 越……越……

Dịch nghĩa: Anh ấy vừa tinh thông tiếng Anh, lại vừa thành thạo máy tính, vì vậy rất dễ tìm được công việc lý tưởng.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 20 (B)
Câu đề bài:
他______精通英语,______掌握电脑,所以很容易找到理想的工作。
Nghĩa tiếng Việt:
Anh ấy vừa tinh thông tiếng Anh, lại vừa thành thạo máy tính, vì vậy rất dễ tìm được công việc lý tưởng.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    边……边…… (bên, cạnh bên, cạnh)
  • B
    既……又…… (đã. lại còn. (既.又.) lại, vừa. vừa.)
  • C
    既……就…… (đã. lại còn. (既.又.) thì, liền)
  • D
    越……越…… (càng. càng. (越.越.) càng. càng. (越.越.))
Phân tích đối chiếu:
Tā jì jīng tōng yīng yǔ,yòu zhǎng wò diàn nǎo,suǒ yǐ hěn róng yì zhǎo dào lǐ xiǎng de gōng zuò。 Cặp liên từ 既……又…… biểu thị mối quan hệ song song đẳng lập: vừa. lại vừa. Phương án B là 既……又……
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 23Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

答完最后一道题后,小明______。

  • A. 累得手都抬不起来了
  • B. 抬手都累得不起来了
  • C. 抬手累得都不起来了
  • D. 累得抬手都不起来了

Dịch nghĩa: Sau khi làm xong câu hỏi cuối cùng, Tiểu Minh mệt đến mức tay cũng không nhấc lên nổi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 23 (A)
Câu đề bài:
答完最后一道题后,小明______。
Nghĩa tiếng Việt:
Sau khi làm xong câu hỏi cuối cùng, Tiểu Minh mệt đến mức tay cũng không nhấc lên nổi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    累得手都抬不起来了 (Mệt mỏi, vất vả (lèi) đắc thủ, thành công suôn sẻ đều nâng lên, khiêng không đứng dậy, thức dậy rồi)
  • B
    抬手都累得不起来了 (Nâng lên, khiêng tay, bàn tay đều mệt mỏi, vất vả (lèi) không đứng dậy, thức dậy rồi)
  • C
    抬手累得都不起来了 (Nâng lên, khiêng tay, bàn tay mệt mỏi, vất vả (lèi) đều không đứng dậy, thức dậy rồi)
  • D
    累得抬手都不起来了 (Mệt mỏi, vất vả (lèi) nâng lên, khiêng tay, bàn tay đều không đứng dậy, thức dậy rồi)
Phân tích đối chiếu:
Phương án A là '累得手都抬不起来了' có trật tự từ chuẩn ngữ pháp.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 26Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

这是A 朋友送给我的B 非常漂亮的C 名牌真丝D 衬衫。(一件美国公司生产的)

Dịch nghĩa: Đây là một chiếc áo sơ mi lụa tơ tằm hàng hiệu rất đẹp do công ty Mỹ sản xuất mà bạn tôi tặng tôi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 26 (B)
Câu đề bài:
这是A 朋友送给我的B 非常漂亮的C 名牌真丝D 衬衫。(一件美国公司生产的)
Nghĩa tiếng Việt:
Đây là một chiếc áo sơ mi lụa tơ tằm hàng hiệu rất đẹp do công ty Mỹ sản xuất mà bạn tôi tặng tôi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    A
  • B
    B
  • C
    C
  • D
    D
Phân tích đối chiếu:
Zhè shì péng yǒu sòng gěi wǒ de [yī jiàn měi guó gōng sī shēng chǎn de] fēi cháng piào liàng de míng pái zhēn sī chèn shān。 Thứ tự nhiều định ngữ cùng bổ nghĩa cho danh từ: Định ngữ sở thuộc/mệnh đề quan hệ (朋友送给我的) -> Định ngữ chỉ số lượng và nguồn gốc (一件美国公司生产的) -> Định ngữ miêu tả tính chất (非常漂亮的) -> Định ngữ chất liệu (名牌真丝). Vị trí B là vị trí chuẩn xác.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 28Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

梅香每天都坐公共汽车到办公室上班。 Từ được gạch chân: 办公室

  • A. 游客休息的地方
  • B. 学生上课的地方
  • C. 职员工作的地方
  • D. 农民干活的地方

Dịch nghĩa: Mai Hương mỗi ngày đều đi xe buýt đến văn phòng làm việc.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 28 (C)
Câu đề bài:
梅香每天都坐公共汽车到办公室上班。 Từ được gạch chân: 办公室
Nghĩa tiếng Việt:
Mai Hương mỗi ngày đều đi xe buýt đến văn phòng làm việc.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    游客休息的地方 (Du khách, khách du lịch tham quan địa phương, nơi nghỉ ngơi)
  • B
    学生上课的地方 (Học sinh, sinh viên địa phương, nơi lên lớp, vào lớp học)
  • C
    职员工作的地方 (Nhân viên, cán bộ công nhân viên địa phương, nơi làm việc, tác phẩm)
  • D
    农民干活的地方 (Nông dân, người làm nông khô, sạch sẽ địa phương, nơi sống, sinh sống)
Phân tích đối chiếu:
Bàn gōng shì. Từ 办公室 (BIỆN CÔNG THẤT) có nghĩa là văn phòng làm việc của cán bộ công nhân viên chức. Phương án C '职员工作的地方' (nơi nhân viên làm việc) là lời giải thích chính xác.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 31Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

专家们在发言中指出,未来电信技术将会应用得非常广泛。 Từ được gạch chân: 指出

  • A. 指导
  • B. 理解
  • C. 说明
  • D. 知道

Dịch nghĩa: Các chuyên gia trong bài phát biểu đã chỉ rõ rằng, công nghệ viễn thông trong tương lai sẽ được ứng dụng vô cùng rộng rãi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 31 (C)
Câu đề bài:
专家们在发言中指出,未来电信技术将会应用得非常广泛。 Từ được gạch chân: 指出
Nghĩa tiếng Việt:
Các chuyên gia trong bài phát biểu đã chỉ rõ rằng, công nghệ viễn thông trong tương lai sẽ được ứng dụng vô cùng rộng rãi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    指导 (chỉ đạo, hướng dẫn, chỉ bảo)
  • B
    理解 (hiểu, thông cảm)
  • C
    说明 (thuyết minh, giải thích, chứng minh)
  • D
    知道 (biết)
Phân tích đối chiếu:
Phương án C là 说明.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 34Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

整个下午我要干好几件事,而他们除了喝咖啡、说三道四,什么都不干。 Từ được gạch chân: 说三道四

  • A. 就事论事
  • B. 讨论问题
  • C. 结算帐目
  • D. 议论别人

Dịch nghĩa: Cả buổi chiều tôi phải làm bao nhiêu việc, trong khi họ ngoài uống cà phê, buôn chuyện bàn tán linh tinh thì chẳng làm gì cả.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 34 (D)
Câu đề bài:
整个下午我要干好几件事,而他们除了喝咖啡、说三道四,什么都不干。 Từ được gạch chân: 说三道四
Nghĩa tiếng Việt:
Cả buổi chiều tôi phải làm bao nhiêu việc, trong khi họ ngoài uống cà phê, buôn chuyện bàn tán linh tinh thì chẳng làm gì cả.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    就事论事 (Thì, liền việc, sự việc việc, sự việc)
  • B
    讨论问题 (câu hỏi, vấn đề thảo luận, bàn bạc)
  • C
    结算帐目 (Thanh toán, quyết toán tài chính mắt, mục)
  • D
    议论别人 (bàn tán, thảo luận người khác)
Phân tích đối chiếu:
Phương án D là 议论别人.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 37Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

一群学生一同去拜访大学教授。起初大家谈得很愉快,说着说着,学生们的话题便转向了抱怨,他们抱怨生活压力太大,人际关系太复杂。 这时,教授不动声色地从厨房里取出了许多杯子,其中有陶制的,有瓷制的,有玻璃的,也有塑料的。教授嘱咐学生们自己取杯子倒水喝。大部分杯子被取走后,托盘上只剩下一些看起来很丑的杯子。 教授这时别有深意地微笑着说:“你们瞧,所有美丽的杯子都被拿走了,剩下的,全是让人瞧不上的塑料杯。现在,我想问的是:你们选杯子的目的是什么?” 学生们异口同声地说:“喝水啊!”教授又问:“既然是喝水,那为什么你们那么在意盛水的杯子呢?随手拿一个杯子不就可以了吗?为什么还一定要选好的、美的、精致的?”学生们被问得哑口无言。 这时,教授严肃地说道:“什么都想一手抓的心态,正是造成压力的主要原因。你们喝的是水,却要选美的杯子,甚至在选不上好的杯子时,心生怨意。” 在学生的一片沉默中,教授继续说道:“这就和生活一样。生活就是水,而名誉与地位,仅仅是盛水的杯子罢了。如果我们把所有的注意力放在杯子上,那么,我们将没有时间和心情来品尝和享受杯中水的美好滋味。” 第37题:教授为什么取出不同的杯子让学生们喝水?

  • A. 想告诉学生一个道理
  • B. 让学生可以随意挑选杯子
  • C. 想让学生的心情变好
  • D. 告诉学生家里有很多杯子

Dịch nghĩa: Tại sao vị giáo sư lại lấy ra nhiều loại cốc khác nhau cho sinh viên uống nước? Để muốn dạy cho sinh viên một đạo lý nhân sinh.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 37 (A)
Câu đề bài:
一群学生一同去拜访大学教授。起初大家谈得很愉快,说着说着,学生们的话题便转向了抱怨,他们抱怨生活压力太大,人际关系太复杂。 这时,教授不动声色地从厨房里取出了许多杯子,其中有陶制的,有瓷制的,有玻璃的,也有塑料的。教授嘱咐学生们自己取杯子倒水喝。大部分杯子被取走后,托盘上只剩下一些看起来很丑的杯子。 教授这时别有深意地微笑着说:“你们瞧,所有美丽的杯子都被拿走了,剩下的,全是让人瞧不上的塑料杯。现在,我想问的是:你们选杯子的目的是什么?” 学生们异口同声地说:“喝水啊!”教授又问:“既然是喝水,那为什么你们那么在意盛水的杯子呢?随手拿一个杯子不就可以了吗?为什么还一定要选好的、美的、精致的?”学生们被问得哑口无言。 这时,教授严肃地说道:“什么都想一手抓的心态,正是造成压力的主要原因。你们喝的是水,却要选美的杯子,甚至在选不上好的杯子时,心生怨意。” 在学生的一片沉默中,教授继续说道:“这就和生活一样。生活就是水,而名誉与地位,仅仅是盛水的杯子罢了。如果我们把所有的注意力放在杯子上,那么,我们将没有时间和心情来品尝和享受杯中水的美好滋味。” 教授为什么取出不同的杯子让学生们喝水?
Nghĩa tiếng Việt:
Tại sao vị giáo sư lại lấy ra nhiều loại cốc khác nhau cho sinh viên uống nước? Để muốn dạy cho sinh viên một đạo lý nhân sinh.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    想告诉学生一个道理 (Muốn nói cho biết, bảo học sinh, sinh viên một cái đạo lý, lý lẽ)
  • B
    让学生可以随意挑选杯子 (Để học sinh, sinh viên có thể tùy ý, tự tiện tuyển chọn, lựa chọn kỹ càng cái cốc, cái ly)
  • C
    想让学生的心情变好 (Muốn để tâm trạng, tâm trạng cảm xúc học sinh, sinh viên thay đổi, biến đổi tốt, đẹp)
  • D
    告诉学生家里有很多杯子 (Nói cho biết, bảo học sinh, sinh viên trong nhà, ở nhà có rất nhiều cái cốc, cái ly)
Phân tích đối chiếu:
Xiǎng gào sù xué shēng yí gè dào lǐ。 Giáo sư mượn hình ảnh chiếc cốc và nước uống để khai sáng tâm lý cho sinh viên đang than phiền về áp lực cuộc sống. Phương án A là 想告诉学生一个道理.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 39Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

一群学生一同去拜访大学教授。起初大家谈得很愉快,说着说着,学生们的话题便转向了抱怨,他们抱怨生活压力太大,人际关系太复杂。 这时,教授不动声色地从厨房里取出了许多杯子,其中有陶制的,有瓷制的,有玻璃的,也有塑料的。教授嘱咐学生们自己取杯子倒水喝。大部分杯子被取走后,托盘上只剩下一些看起来很丑的杯子。 教授这时别有深意地微笑着说:“你们瞧,所有美丽的杯子都被拿走了,剩下的,全是让人瞧不上的塑料杯。现在,我想问的是:你们选杯子的目的是什么?” 学生们异口同声地说:“喝水啊!”教授又问:“既然是喝水,那为什么你们那么在意盛水的杯子呢?随手拿一个杯子不就可以了吗?为什么还一定要选好的、美的、精致的?”学生们被问得哑口无言。 这时,教授严肃地说道:“什么都想一手抓的心态,正是造成压力的主要原因。你们喝的是水,却要选美的杯子,甚至在选不上好的杯子时,心生怨意。” 在学生的一片沉默中,教授继续说道:“这就和生活一样。生活就是水,而名誉与地位,仅仅是盛水的杯子罢了。如果我们把所有的注意力放在杯子上,那么,我们将没有时间和心情来品尝和享受杯中水的美好滋味。” 第39题:教授认为学生们抱怨的原因是:

  • A. 他们喜欢美丽的杯子
  • B. 生活的压力太大
  • C. 他们想得到的太多了
  • D. 人际关系太复杂

Dịch nghĩa: Giáo sư cho rằng nguyên nhân khiến các sinh viên hay than vãn phàn nàn là: họ muốn đạt được quá nhiều thứ.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 39 (C)
Câu đề bài:
一群学生一同去拜访大学教授。起初大家谈得很愉快,说着说着,学生们的话题便转向了抱怨,他们抱怨生活压力太大,人际关系太复杂。 这时,教授不动声色地从厨房里取出了许多杯子,其中有陶制的,有瓷制的,有玻璃的,也有塑料的。教授嘱咐学生们自己取杯子倒水喝。大部分杯子被取走后,托盘上只剩下一些看起来很丑的杯子。 教授这时别有深意地微笑着说:“你们瞧,所有美丽的杯子都被拿走了,剩下的,全是让人瞧不上的塑料杯。现在,我想问的是:你们选杯子的目的是什么?” 学生们异口同声地说:“喝水啊!”教授又问:“既然是喝水,那为什么你们那么在意盛水的杯子呢?随手拿一个杯子不就可以了吗?为什么还一定要选好的、美的、精致的?”学生们被问得哑口无言。 这时,教授严肃地说道:“什么都想一手抓的心态,正是造成压力的主要原因。你们喝的是水,却要选美的杯子,甚至在选不上好的杯子时,心生怨意。” 在学生的一片沉默中,教授继续说道:“这就和生活一样。生活就是水,而名誉与地位,仅仅是盛水的杯子罢了。如果我们把所有的注意力放在杯子上,那么,我们将没有时间和心情来品尝和享受杯中水的美好滋味。” 教授认为学生们抱怨的原因是:
Nghĩa tiếng Việt:
Giáo sư cho rằng nguyên nhân khiến các sinh viên hay than vãn phàn nàn là: họ muốn đạt được quá nhiều thứ.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    他们喜欢美丽的杯子 (Họ, bọn họ thích cái cốc, cái ly xinh đẹp, tươi đẹp)
  • B
    生活的压力太大 (Áp lực, sức ép cuộc sống, sinh hoạt quá to, lớn)
  • C
    他们想得到的太多了 (Họ, bọn họ muốn quá nhận được, đạt được (kết quả nhiều rồi)
  • D
    人际关系太复杂 (Người mối quan hệ quá phức tạp)
Phân tích đối chiếu:
Phương án C '他们想得到的太多了' hoàn toàn tương đồng với '什么都想一手抓'.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 42Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? 第42题 chỗ trống (42):

  • A. 一定
  • B. 刚才
  • C. 只要
  • D. 只是

Dịch nghĩa: Chỗ trống (42): Con bé lại chỉ liếc nhìn một cái rồi nói..

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 42 (D)
Câu đề bài:
女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? chỗ trống (42):
Nghĩa tiếng Việt:
Chỗ trống (42): Con bé lại chỉ liếc nhìn một cái rồi nói.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    一定 (Chắc chắn rồi)
  • B
    刚才 (Vừa rồi)
  • C
    只要 (miễn là)
  • D
    只是 (chỉ là, chẳng qua là)
Phân tích đối chiếu:
Zhǐ shì kàn le yī yǎn. Phó từ 只是 (CHỈ THỊ) mang nghĩa chỉ là, biểu thị hành động hạn chế không mặn mà. Phương án D là 只是.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 45Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? 第45题 chỗ trống (45):

  • A. 为
  • B. 被
  • C. 受
  • D. 让

Dịch nghĩa: Chỗ trống (45): Trái tim tôi bị lay động sâu sắc.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 45 (B)
Câu đề bài:
女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? chỗ trống (45):
Nghĩa tiếng Việt:
Chỗ trống (45): Trái tim tôi bị lay động sâu sắc.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    为 (vì, cho)
  • B
    被 (bị, được)
  • C
    受 (nhận được)
  • D
    让 (cho phép, để)
Phân tích đối chiếu:
Wǒ de xīn bèi shēn shēn chù dòng le. Cấu trúc câu bị động chữ 被: Chủ ngữ + 被 + (trạng ngữ) + Động từ + 了. Phương án B là giới từ 被.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 48Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? 第48题 chỗ trống (48):

  • A. 至于
  • B. 对于
  • C. 由于
  • D. 关于

Dịch nghĩa: Chỗ trống (48): Một người đã trưởng thành, được ăn học đại học như tôi, đối với sự cảm thụ về lòng lương thiện lại chẳng bằng một đứa trẻ 13 tuổi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 48 (B)
Câu đề bài:
女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? chỗ trống (48):
Nghĩa tiếng Việt:
Chỗ trống (48): Một người đã trưởng thành, được ăn học đại học như tôi, đối với sự cảm thụ về lòng lương thiện lại chẳng bằng một đứa trẻ 13 tuổi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    至于 (Đối với)
  • B
    对于 (đối với, về)
  • C
    由于 (do, bởi vì, vì)
  • D
    关于 (về, liên quan đến)
Phân tích đối chiếu:
Phương án B là 对于.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.