Đề THPT-TIENG-TRUNG-MD002

50 phút • 50 câu

HSK 3 · 50 câu · 50 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

THÍ SINH TỰ DO
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 3

THÍ SINH TỰ DO

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H3-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung (Mã Đề THPT-TIENG-TRUNG-MD002)

Đề thi mã THPT-TIENG-TRUNG-MD002 gồm tổng cộng 50 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 50 phút. Thang điểm chuẩn: 100 điểm (Đạt từ 60 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 3 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio MÃ ĐỀ 002

Đáp Án MÃ ĐỀ 002 & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung (50 Câu)

Bảng đáp án MÃ ĐỀ 002 chính thức trọn bộ 50 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio MÃ ĐỀ 002 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề MÃ ĐỀ 002 (Câu 1 – 50)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:D
Câu 2:C
Câu 3:B
Câu 4:D
Câu 5:D
Câu 6:D
Câu 7:C
Câu 8:A
Câu 9:A
Câu 10:A
Câu 11:B
Câu 12:D
Câu 13:C
Câu 14:D
Câu 15:B
Câu 16:B
Câu 17:C
Câu 18:A
Câu 19:A
Câu 20:A
Câu 21:A
Câu 22:B
Câu 23:B
Câu 24:A
Câu 25:B
Câu 26:D
Câu 27:C
Câu 28:D
Câu 29:D
Câu 30:C
Câu 31:B
Câu 32:D
Câu 33:B
Câu 34:C
Câu 35:A
Câu 36:A
Câu 37:D
Câu 38:B
Câu 39:C
Câu 40:B
Câu 41:A
Câu 42:B
Câu 43:C
Câu 44:B
Câu 45:C
Câu 46:D
Câu 47:A
Câu 48:B
Câu 49:B
Câu 50:B
Câu 1Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

Phiên âm đúng của từ 风光 là: ______ēnɡɡuānɡ.

  • A. ɡ
  • B. m
  • C. p
  • D. f

Dịch nghĩa: Từ 风光 (PHONG QUANG) có nghĩa là 'phong cảnh, cảnh sắc'.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (D)
Câu đề bài:
Phiên âm đúng của từ 风光 là: ______ēnɡɡuānɡ.
Nghĩa tiếng Việt:
Từ 风光 (PHONG QUANG) có nghĩa là 'phong cảnh, cảnh sắc'.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    ɡ
  • B
    m
  • C
    p
  • D
    f
Phân tích đối chiếu:
Fēng guāng. Thanh mẫu của chữ 风 (PHONG) là âm môi răng 'f'. Phương án D điền thanh mẫu 'f' để tạo thành phiên âm fēngguāng hoàn toàn chính xác.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 3Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

保护环______是我们全社会的责任。

  • A. 璄
  • B. 境
  • C. 镜
  • D. 傹

Dịch nghĩa: Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội chúng ta.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 3 (B)
Câu đề bài:
保护环______是我们全社会的责任。
Nghĩa tiếng Việt:
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội chúng ta.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    璄
  • B
    境 (ranh giới, biên giới)
  • C
    镜
  • D
    傹
Phân tích đối chiếu:
Phương án B là chữ 境 viết đúng chuẩn chính tả Hán ngữ.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 6Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

这两天阮老师病了,在医院住______呢。

  • A. 的
  • B. 了
  • C. 过
  • D. 着

Dịch nghĩa: Hai hôm nay thầy Nguyễn bị ốm, đang nằm viện đấy.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 6 (D)
Câu đề bài:
这两天阮老师病了,在医院住______呢。
Nghĩa tiếng Việt:
Hai hôm nay thầy Nguyễn bị ốm, đang nằm viện đấy.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    的 (của)
  • B
    了 (rồi)
  • C
    过 (qua, từng)
  • D
    着 (đang)
Phân tích đối chiếu:
Phương án D '着' biểu thị sự duy trì của trạng thái nằm viện.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 9Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

他终于成功了,当登上台领冠军奖的时候,他______得流下了热泪。

  • A. 激动
  • B. 感恩
  • C. 刺激
  • D. 感激

Dịch nghĩa: Anh ấy cuối cùng cũng đã thành công, khi bước lên bục nhận giải quán quân, anh ấy xúc động đến rơi nước mắt.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 9 (A)
Câu đề bài:
他终于成功了,当登上台领冠军奖的时候,他______得流下了热泪。
Nghĩa tiếng Việt:
Anh ấy cuối cùng cũng đã thành công, khi bước lên bục nhận giải quán quân, anh ấy xúc động đến rơi nước mắt.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    激动 (xúc động, kích động, hào hứng)
  • B
    感恩 (gǎn'ēn: biết ơn, cảm ân tri ân tấm lòng)
  • C
    刺激 (kích thích, kích động)
  • D
    感激 (cảm kích, biết ơn sâu sắc)
Phân tích đối chiếu:
Tā zhōng yú chéng gōng le,dāng dēng shàng tái lǐng guàn jūn jiǎng de shí hòu,tā jī dòng dé liú xià le rè lèi. Tính từ 激动 (KÍCH ĐỘNG) nghĩa là xúc động, biểu lộ cảm xúc dâng trào mạnh mẽ. Phương án A '激动' diễn tả đúng tâm trạng cảm động rơi lệ khi nhận giải.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 12Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

专家们认为,______的孩子是一门学问。

  • A. 身体健康和心理如何培养
  • B. 如何身体和心理健康培养
  • C. 身体和心理如何培养健康
  • D. 如何培养身体和心理健康

Dịch nghĩa: Các chuyên gia cho rằng, làm sao nuôi dưỡng con trẻ khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tâm lý là một môn học nghệ thuật.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 12 (D)
Câu đề bài:
专家们认为,______的孩子是一门学问。
Nghĩa tiếng Việt:
Các chuyên gia cho rằng, làm sao nuôi dưỡng con trẻ khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tâm lý là một môn học nghệ thuật.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    身体健康和心理如何培养 (Cơ thể, sức khỏe khỏe mạnh, lành mạnh và tâm lý, trạng thái tâm lý như thế nào, làm sao bồi dưỡng, đào tạo)
  • B
    如何身体和心理健康培养 (Như thế nào, làm sao cơ thể, sức khỏe và tâm lý, trạng thái tâm lý khỏe mạnh, lành mạnh bồi dưỡng, đào tạo)
  • C
    身体和心理如何培养健康 (Cơ thể, sức khỏe và tâm lý, trạng thái tâm lý như thế nào, làm sao bồi dưỡng, đào tạo khỏe mạnh, lành mạnh)
  • D
    如何培养身体和心理健康 (Như thế nào, làm sao bồi dưỡng, đào tạo cơ thể, sức khỏe và tâm lý, trạng thái tâm lý khỏe mạnh, lành mạnh)
Phân tích đối chiếu:
Phương án D sắp xếp trật tự từ chuẩn ngữ pháp Hán ngữ hiện đại.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 14Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

厂长只是对工作认真负责罢了,______故意跟你过不去。

  • A. 反正
  • B. 完全
  • C. 无非
  • D. 并非

Dịch nghĩa: Giám đốc xưởng chỉ là tận tụy có trách nhiệm với công việc mà thôi, chứ không hề cố ý làm khó dễ bạn.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 14 (D)
Câu đề bài:
厂长只是对工作认真负责罢了,______故意跟你过不去。
Nghĩa tiếng Việt:
Giám đốc xưởng chỉ là tận tụy có trách nhiệm với công việc mà thôi, chứ không hề cố ý làm khó dễ bạn.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    反正 (dù sao, đằng nào thì)
  • B
    完全 (hoàn toàn, trọn vẹn)
  • C
    无非 (chẳng qua là, không ngoài cái gì khác)
  • D
    并非 (tuyệt nhiên không phải, không hề là)
Phân tích đối chiếu:
Phương án D '并非' bác bỏ nhận định đối phương cố tình gây khó dễ.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 17Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

我______听到她唱的这首歌,______想起我的初中老师。

  • A. 既……又……
  • B. 一面……一面……
  • C. 一……就……
  • D. 虽说……不过……

Dịch nghĩa: Tôi hễ nghe thấy bài hát này do cô ấy hát là liền nhớ ngay đến người thầy giáo thời cấp hai của mình.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 17 (C)
Câu đề bài:
我______听到她唱的这首歌,______想起我的初中老师。
Nghĩa tiếng Việt:
Tôi hễ nghe thấy bài hát này do cô ấy hát là liền nhớ ngay đến người thầy giáo thời cấp hai của mình.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    既……又…… (đã. lại còn. (既.又.) lại, vừa. vừa.)
  • B
    一面……一面…… (Một mặt, bề mặt một mặt, bề mặt)
  • C
    一……就…… (một thì, liền)
  • D
    虽说……不过…… (Tuy, tuy rằng nói, phát biểu nhưng mà, có điều)
Phân tích đối chiếu:
Wǒ yī tīng dào tā chàng de zhè shǒu gē,jiù xiǎng qǐ wǒ de chū zhōng lǎo shī. Cặp liên từ 一……就…… biểu thị hai hành động xảy ra kế tiếp nhau trong chớp mắt (hễ. là). Phương án C '一……就……' diễn đạt phản xạ hồi tưởng ký ức ngay khi nghe bài hát.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 20Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

今天去商店,我看上了一条红色的______。

  • A. 裙子
  • B. 鞋子
  • C. 椅子
  • D. 桌子

Dịch nghĩa: Hôm nay tới cửa hàng, tôi đã chấm trúng một chiếc váy màu đỏ.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 20 (A)
Câu đề bài:
今天去商店,我看上了一条红色的______。
Nghĩa tiếng Việt:
Hôm nay tới cửa hàng, tôi đã chấm trúng một chiếc váy màu đỏ.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    裙子 (váy)
  • B
    鞋子 (giày, đôi giày)
  • C
    椅子 (cái ghế)
  • D
    桌子 (cái bàn)
Phân tích đối chiếu:
Phương án A '裙子' (váy) kết hợp chuẩn mực với lượng từ 条.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 23Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

毒品严重影响健康,同时给家庭和社会造成无法挽回的______。

  • A. 后悔
  • B. 损失
  • C. 悔恨
  • D. 损耗

Dịch nghĩa: Ma túy ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, đồng thời gây ra những tổn thất không thể vãn hồi cho gia đình và xã hội.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 23 (B)
Câu đề bài:
毒品严重影响健康,同时给家庭和社会造成无法挽回的______。
Nghĩa tiếng Việt:
Ma túy ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, đồng thời gây ra những tổn thất không thể vãn hồi cho gia đình và xã hội.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    后悔 (hối hận, hối tiếc)
  • B
    损失 (tổn thất, thiệt hại)
  • C
    悔恨 (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc)
  • D
    损耗 (hao hụt trong quá trình)
Phân tích đối chiếu:
Phương án B '损失' (TỔN THẤT) phù hợp danh từ kết hợp với động từ 造成.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 26Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

你去她家 [A] 的时候, [B] 请 [C] 顺便 [D] 把这封信交给她。(替我)

  • A. [A]
  • B. [B]
  • C. [C]
  • D. [D]

Dịch nghĩa: Lúc bạn đến nhà cô ấy, xin hãy tiện thể thay tôi trao lá thư này cho cô ấy nhé.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 26 (D)
Câu đề bài:
你去她家 [A] 的时候, [B] 请 [C] 顺便 [D] 把这封信交给她。(替我)
Nghĩa tiếng Việt:
Lúc bạn đến nhà cô ấy, xin hãy tiện thể thay tôi trao lá thư này cho cô ấy nhé.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    [A]
  • B
    [B]
  • C
    [C]
  • D
    [D]
Phân tích đối chiếu:
Nǐ qù tā jiā de shí hòu,qǐng shùn biàn tì wǒ bǎ zhè fēng xìn jiāo gěi tā. Giới từ chỉ đối tượng phục vụ 替 (THẾ) đứng trước cụm câu chữ 把: 顺便替我把. Điền vào vị trí [D] trước câu chữ 把.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 28Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

首都河内有很多美丽的湖泊。Giải thích từ 美丽:

  • A. 高兴
  • B. 热
  • C. 冷
  • D. 漂亮

Dịch nghĩa: Thủ đô Hà Nội có rất nhiều hồ nước xinh đẹp.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 28 (D)
Câu đề bài:
首都河内有很多美丽的湖泊。Giải thích từ 美丽:
Nghĩa tiếng Việt:
Thủ đô Hà Nội có rất nhiều hồ nước xinh đẹp.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    高兴 (vui vẻ, hạnh phúc)
  • B
    热 (nóng)
  • C
    冷 (lạnh)
  • D
    漂亮 (đẹp)
Phân tích đối chiếu:
Phương án D '漂亮' là cách giải nghĩa tương đương chuẩn xác nhất.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 31Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

这份镇定和自如,让人一看就知道他是个外交老手。Giải thích từ 老手:

  • A. 年龄大的人
  • B. 有经验的人
  • C. 当助手的人
  • D. 很诚实的人

Dịch nghĩa: Sự bình tĩnh và tự nhiên đĩnh đạc này khiến người ta vừa nhìn là biết ngay anh ấy là một tay lão làng kỳ cựu trong ngành ngoại giao.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 31 (B)
Câu đề bài:
这份镇定和自如,让人一看就知道他是个外交老手。Giải thích từ 老手:
Nghĩa tiếng Việt:
Sự bình tĩnh và tự nhiên đĩnh đạc này khiến người ta vừa nhìn là biết ngay anh ấy là một tay lão làng kỳ cựu trong ngành ngoại giao.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    年龄大的人 (Tuổi tác, tuổi đời người to, lớn)
  • B
    有经验的人 (Có người kinh nghiệm)
  • C
    当助手的人 (Làm (nghề), khi người trợ thủ, cánh tay đắc lực phụ tá)
  • D
    很诚实的人 (Rất người thành thật, trung thực)
Phân tích đối chiếu:
Zhè fèn zhèn dìng hé zì rú,ràng rén yī kàn jiù zhī dào tā shì gè wài jiāo lǎo shǒu. Từ 老手 (LÃO THỦ) chỉ người giàu kinh nghiệm, lão luyện trong một lĩnh vực nghề nghiệp. Phương án B '有经验的人' (người có nhiều kinh nghiệm) là giải thích chuẩn xác.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 34Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

说白了,这事我无论如何也不同意,你们自己看着办吧。Giải thích từ 说白了:

  • A. 简单地说
  • B. 说句空话
  • C. 坦率地说
  • D. 说也没用

Dịch nghĩa: Nói thẳng thừng ra thì chuyện này dù thế nào tôi cũng không đồng ý, các bạn tự liệu mà làm đi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 34 (C)
Câu đề bài:
说白了,这事我无论如何也不同意,你们自己看着办吧。Giải thích từ 说白了:
Nghĩa tiếng Việt:
Nói thẳng thừng ra thì chuyện này dù thế nào tôi cũng không đồng ý, các bạn tự liệu mà làm đi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    简单地说 (Đơn giản nói, phát biểu)
  • B
    说句空话 (Nói, phát biểu câu (lời nói, văn bản) trống rỗng, bầu trời lời nói, câu chuyện)
  • C
    坦率地说 (Thẳng thắn, bộc trực nói, phát biểu)
  • D
    说也没用 (Nói, phát biểu cũng vô dụng, không có tác dụng)
Phân tích đối chiếu:
Phương án C '坦率地说' (nói một cách thẳng thắn, bộc trực) là giải thích chuẩn xác.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 37Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

阅读短文,回答第 36-40 题: 提起比尔•盖茨,电脑业内人士几乎无人不知。俗话说“英雄出少年”,这位杰出人物在年轻时就已展现出非凡的商业与技术才华。1975年,年仅19岁的比尔•盖茨与朋友创立了微软公司,提醒人们重视计算机软件的价值,防止软件被非法复制,并一步步建立起庞大的“微软帝国”,被业内公认为电脑天才(但他并非在幼儿或儿童时期就成为富翁)。 比尔•盖茨认为,在当今信息资本发展阶段,拥有财富最核心的关键在于掌握信息,谁能最先掌握并处理高价值的信息,谁就能在竞争中取胜。而在企业管理上,他大力推行员工持股制度,鼓励员工参与股票期权,让员工的切身利益与公司的长远发展紧密相连,从而使员工和公司真正连为一体。 Câu 37: 文中“英雄出少年”的意思是:

  • A. 杰出人物幼儿时已有非凡的表现
  • B. 杰出人物全都是中老年人
  • C. 杰出人物全都是儿童少年
  • D. 杰出人物年轻时已有非凡的表现

Dịch nghĩa: Cụm từ 'Anh hùng xuất thiếu niên' trong đoạn văn có ý nghĩa là gì?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 37 (D)
Câu đề bài:
阅读短文,回答第 36-40 题: 提起比尔盖茨,电脑业内人士几乎无人不知。俗话说“英雄出少年”,这位杰出人物在年轻时就已展现出非凡的商业与技术才华。1975年,年仅19岁的比尔盖茨与朋友创立了微软公司,提醒人们重视计算机软件的价值,防止软件被非法复制,并一步步建立起庞大的“微软帝国”,被业内公认为电脑天才(但他并非在幼儿或儿童时期就成为富翁)。 比尔盖茨认为,在当今信息资本发展阶段,拥有财富最核心的关键在于掌握信息,谁能最先掌握并处理高价值的信息,谁就能在竞争中取胜。而在企业管理上,他大力推行员工持股制度,鼓励员工参与股票期权,让员工的切身利益与公司的长远发展紧密相连,从而使员工和公司真正连为一体。 文中“英雄出少年”的意思是:
Nghĩa tiếng Việt:
Cụm từ 'Anh hùng xuất thiếu niên' trong đoạn văn có ý nghĩa là gì?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    杰出人物幼儿时已有非凡的表现 (Kiệt xuất, xuất chúng nhân vật, nhân vật lịch sử trẻ em, con cái thời gian, giờ đã, đã từng (viết tắt của 已经) có thể hiện, biểu hiện phi phàm, phi thường xuất chúng)
  • B
    杰出人物全都是中老年人 (Kiệt xuất, xuất chúng nhân vật, nhân vật lịch sử toàn bộ, tất cả đều là, phải trong, ở giữa tuổi già, tuổi cao niên người)
  • C
    杰出人物全都是儿童少年 (Kiệt xuất, xuất chúng nhân vật, nhân vật lịch sử toàn bộ, tất cả đều là, phải trẻ em, thiếu nhi thiếu niên, tuổi thiếu niên)
  • D
    杰出人物年轻时已有非凡的表现 (Kiệt xuất, xuất chúng nhân vật, nhân vật lịch sử trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung thời gian, giờ đã, đã từng (viết tắt của 已经) có thể hiện, biểu hiện phi phàm, phi thường xuất chúng)
Phân tích đối chiếu:
Phương án D '杰出人物年轻时已有非凡的表现' (nhân vật kiệt xuất khi còn trẻ đã bộc lộ biểu hiện phi phàm).
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 39Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

阅读短文,回答第 36-40 题: 提起比尔•盖茨,电脑业内人士几乎无人不知。俗话说“英雄出少年”,这位杰出人物在年轻时就已展现出非凡的商业与技术才华。1975年,年仅19岁的比尔•盖茨与朋友创立了微软公司,提醒人们重视计算机软件的价值,防止软件被非法复制,并一步步建立起庞大的“微软帝国”,被业内公认为电脑天才(但他并非在幼儿或儿童时期就成为富翁)。 比尔•盖茨认为,在当今信息资本发展阶段,拥有财富最核心的关键在于掌握信息,谁能最先掌握并处理高价值的信息,谁就能在竞争中取胜。而在企业管理上,他大力推行员工持股制度,鼓励员工参与股票期权,让员工的切身利益与公司的长远发展紧密相连,从而使员工和公司真正连为一体。 Câu 39: 在信息资本发展阶段,拥有财富的关键是什么?

  • A. 控制资本
  • B. 控制产品
  • C. 掌握人才
  • D. 掌握信息

Dịch nghĩa: Trong giai đoạn phát triển tư bản thông tin, mấu chốt để sở hữu của cải tài phú là gì?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 39 (C)
Câu đề bài:
阅读短文,回答第 36-40 题: 提起比尔盖茨,电脑业内人士几乎无人不知。俗话说“英雄出少年”,这位杰出人物在年轻时就已展现出非凡的商业与技术才华。1975年,年仅19岁的比尔盖茨与朋友创立了微软公司,提醒人们重视计算机软件的价值,防止软件被非法复制,并一步步建立起庞大的“微软帝国”,被业内公认为电脑天才(但他并非在幼儿或儿童时期就成为富翁)。 比尔盖茨认为,在当今信息资本发展阶段,拥有财富最核心的关键在于掌握信息,谁能最先掌握并处理高价值的信息,谁就能在竞争中取胜。而在企业管理上,他大力推行员工持股制度,鼓励员工参与股票期权,让员工的切身利益与公司的长远发展紧密相连,从而使员工和公司真正连为一体。 在信息资本发展阶段,拥有财富的关键是什么?
Nghĩa tiếng Việt:
Trong giai đoạn phát triển tư bản thông tin, mấu chốt để sở hữu của cải tài phú là gì?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    控制资本 (tư bản, nguồn vốn tài chính kiểm soát, khống chế)
  • B
    控制产品 (sản phẩm, hàng hóa kiểm soát, khống chế)
  • C
    掌握人才 (nắm vững, làm chủ (kỹ thuật nhân tài, người tài)
  • D
    掌握信息 (nắm vững, làm chủ (kỹ thuật thông tin, tin tức dữ liệu)
Phân tích đối chiếu:
Phương án C '掌握人才' (nắm bắt và quy tụ nhân tài) là chìa khóa then chốt.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 42Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42):

  • A. 家
  • B. 位
  • C. 本
  • D. 只

Dịch nghĩa: Có một vị chủ tịch hội đồng quản trị, thuở ban đầu là một nông dân nghèo rớt mồng tơi...

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 42 (B)
Câu đề bài:
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42):
Nghĩa tiếng Việt:
Có một vị chủ tịch hội đồng quản trị, thuở ban đầu là một nông dân nghèo rớt mồng tơi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    家 (nhà, gia đình)
  • B
    位 (Bit)
  • C
    本 (cuốn, quyển)
  • D
    只 (chỉ)
Phân tích đối chiếu:
Phương án B '位' là lượng từ trang trọng.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 45Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45):

  • A. 只
  • B. 都
  • C. 便
  • D. 才

Dịch nghĩa: ...Kết quả là anh ấy thua cược, anh ấy liền đi gánh đống đá chất cao như quả núi nhỏ kia.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 45 (C)
Câu đề bài:
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45):
Nghĩa tiếng Việt:
.Kết quả là anh ấy thua cược, anh ấy liền đi gánh đống đá chất cao như quả núi nhỏ kia.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    只 (chỉ)
  • B
    都 (tất cả)
  • C
    便 (liền, thì, là)
  • D
    才 (Tài năng)
Phân tích đối chiếu:
Jié guǒ tā shū le,tā biàn qù tiāo nà duī chéng xiǎo shān yī yàng de shí tou. Phó từ 便 (TIỆN) = 就 trong văn phong viết, biểu thị hành động xảy ra ngay sau một kết quả. Phương án C '便' diễn tả việc bắt tay vào gánh đá ngay khi thua cược.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 48Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48):

  • A. 非
  • B. 无
  • C. 总
  • D. 都

Dịch nghĩa: ...Mọi người trong khi thưởng thức những quả đào ngọt lịm thì không ai là không hết lời khen ngợi anh ấy là một con người thành thực giữ chữ tín.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 48 (B)
Câu đề bài:
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48):
Nghĩa tiếng Việt:
.Mọi người trong khi thưởng thức những quả đào ngọt lịm thì không ai là không hết lời khen ngợi anh ấy là một con người thành thực giữ chữ tín.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    非 (phi, không phải)
  • B
    无 (không, không có)
  • C
    总 (tổng, toàn bộ)
  • D
    都 (tất cả)
Phân tích đối chiếu:
Phương án B '无' đi cùng 不 tạo thành cấu trúc ngữ pháp 无不 (ai nấy đều).
Kết luận:
Đáp án đúng là B.