Mô phỏng phòng máy
Phòng THI Thật
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
50 phút • 50 câu
Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.
SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H3-GUEST
Mô phỏng phòng máy
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
Dành cho người mới
Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.
Luyện phản xạ
Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor
Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.
Đề thi mã THPT-TIENG-TRUNG-MD002 gồm tổng cộng 50 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 50 phút. Thang điểm chuẩn: 100 điểm (Đạt từ 60 điểm).
Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.
Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 3 có giải thích ngữ pháp chi tiết.
Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.
Bảng đáp án MÃ ĐỀ 002 chính thức trọn bộ 50 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio MÃ ĐỀ 002 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.
Phiên âm đúng của từ 风光 là: ______ēnɡɡuānɡ.
Dịch nghĩa: Từ 风光 (PHONG QUANG) có nghĩa là 'phong cảnh, cảnh sắc'.
保护环______是我们全社会的责任。
Dịch nghĩa: Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội chúng ta.
这两天阮老师病了,在医院住______呢。
Dịch nghĩa: Hai hôm nay thầy Nguyễn bị ốm, đang nằm viện đấy.
他终于成功了,当登上台领冠军奖的时候,他______得流下了热泪。
Dịch nghĩa: Anh ấy cuối cùng cũng đã thành công, khi bước lên bục nhận giải quán quân, anh ấy xúc động đến rơi nước mắt.
专家们认为,______的孩子是一门学问。
Dịch nghĩa: Các chuyên gia cho rằng, làm sao nuôi dưỡng con trẻ khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tâm lý là một môn học nghệ thuật.
厂长只是对工作认真负责罢了,______故意跟你过不去。
Dịch nghĩa: Giám đốc xưởng chỉ là tận tụy có trách nhiệm với công việc mà thôi, chứ không hề cố ý làm khó dễ bạn.
我______听到她唱的这首歌,______想起我的初中老师。
Dịch nghĩa: Tôi hễ nghe thấy bài hát này do cô ấy hát là liền nhớ ngay đến người thầy giáo thời cấp hai của mình.
今天去商店,我看上了一条红色的______。
Dịch nghĩa: Hôm nay tới cửa hàng, tôi đã chấm trúng một chiếc váy màu đỏ.
毒品严重影响健康,同时给家庭和社会造成无法挽回的______。
Dịch nghĩa: Ma túy ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, đồng thời gây ra những tổn thất không thể vãn hồi cho gia đình và xã hội.
你去她家 [A] 的时候, [B] 请 [C] 顺便 [D] 把这封信交给她。(替我)
Dịch nghĩa: Lúc bạn đến nhà cô ấy, xin hãy tiện thể thay tôi trao lá thư này cho cô ấy nhé.
首都河内有很多美丽的湖泊。Giải thích từ 美丽:
Dịch nghĩa: Thủ đô Hà Nội có rất nhiều hồ nước xinh đẹp.
这份镇定和自如,让人一看就知道他是个外交老手。Giải thích từ 老手:
Dịch nghĩa: Sự bình tĩnh và tự nhiên đĩnh đạc này khiến người ta vừa nhìn là biết ngay anh ấy là một tay lão làng kỳ cựu trong ngành ngoại giao.
说白了,这事我无论如何也不同意,你们自己看着办吧。Giải thích từ 说白了:
Dịch nghĩa: Nói thẳng thừng ra thì chuyện này dù thế nào tôi cũng không đồng ý, các bạn tự liệu mà làm đi.
阅读短文,回答第 36-40 题: 提起比尔•盖茨,电脑业内人士几乎无人不知。俗话说“英雄出少年”,这位杰出人物在年轻时就已展现出非凡的商业与技术才华。1975年,年仅19岁的比尔•盖茨与朋友创立了微软公司,提醒人们重视计算机软件的价值,防止软件被非法复制,并一步步建立起庞大的“微软帝国”,被业内公认为电脑天才(但他并非在幼儿或儿童时期就成为富翁)。 比尔•盖茨认为,在当今信息资本发展阶段,拥有财富最核心的关键在于掌握信息,谁能最先掌握并处理高价值的信息,谁就能在竞争中取胜。而在企业管理上,他大力推行员工持股制度,鼓励员工参与股票期权,让员工的切身利益与公司的长远发展紧密相连,从而使员工和公司真正连为一体。 Câu 37: 文中“英雄出少年”的意思是:
Dịch nghĩa: Cụm từ 'Anh hùng xuất thiếu niên' trong đoạn văn có ý nghĩa là gì?
阅读短文,回答第 36-40 题: 提起比尔•盖茨,电脑业内人士几乎无人不知。俗话说“英雄出少年”,这位杰出人物在年轻时就已展现出非凡的商业与技术才华。1975年,年仅19岁的比尔•盖茨与朋友创立了微软公司,提醒人们重视计算机软件的价值,防止软件被非法复制,并一步步建立起庞大的“微软帝国”,被业内公认为电脑天才(但他并非在幼儿或儿童时期就成为富翁)。 比尔•盖茨认为,在当今信息资本发展阶段,拥有财富最核心的关键在于掌握信息,谁能最先掌握并处理高价值的信息,谁就能在竞争中取胜。而在企业管理上,他大力推行员工持股制度,鼓励员工参与股票期权,让员工的切身利益与公司的长远发展紧密相连,从而使员工和公司真正连为一体。 Câu 39: 在信息资本发展阶段,拥有财富的关键是什么?
Dịch nghĩa: Trong giai đoạn phát triển tư bản thông tin, mấu chốt để sở hữu của cải tài phú là gì?
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42):
Dịch nghĩa: Có một vị chủ tịch hội đồng quản trị, thuở ban đầu là một nông dân nghèo rớt mồng tơi...
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45):
Dịch nghĩa: ...Kết quả là anh ấy thua cược, anh ấy liền đi gánh đống đá chất cao như quả núi nhỏ kia.
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48):
Dịch nghĩa: ...Mọi người trong khi thưởng thức những quả đào ngọt lịm thì không ai là không hết lời khen ngợi anh ấy là một con người thành thực giữ chữ tín.