Mô phỏng phòng máy
Phòng THI Thật
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
105 phút • 100 câu
Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.
SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H4-GUEST
Mô phỏng phòng máy
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
Dành cho người mới
Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.
Luyện phản xạ
Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor
Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.
Đề thi mã H41332 gồm tổng cộng 100 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 105 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).
Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.
Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 4 có giải thích ngữ pháp chi tiết.
Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.
Bảng đáp án H41332 chính thức trọn bộ 100 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio H41332 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.
★ 李经理不在办公室。
Dịch nghĩa: Giám đốc Lý đi đâu rồi? Điện thoại của cô ấy lúc nào cũng máy bận, sang văn phòng tìm cô ấy, gõ cửa nửa ngày trời cũng không có ai mở. ★ Giám đốc Lý không có ở văn phòng.
★ 他正在排队买票。
Dịch nghĩa: Vở Kinh kịch này tôi vẫn luôn muốn xem, thứ bảy tuần sau là buổi biểu diễn cuối cùng của họ ở đây. Trưa nay em nhớ nhắc anh đi mua vé, nếu không thì anh sẽ không còn cơ hội xem nữa. ★ Anh ấy đang xếp hàng mua vé.
第12题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Sư phụ, tới đại cầu Trường Giang đó, khoảng chừng còn mất bao lâu nữa vậy? Nữ: Nếu như trên đường không bị tắc nghẽn, một tiếng đồng hồ là có thể đến. Nữ: Người nam rất có khả năng làm nghề gì?
第17题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Gương treo ở đây có được không? Hơi thấp, như thế không soi được toàn thân, cho dịch lên cao một chút nữa. Dựa vào đoạn hội thoại, câu nào sau đây đúng?
第23题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nóng quá, anh đi đóng cửa sổ vào đi, chúng mình bật điều hòa đi. Em quên à, điều hòa hỏng rồi, đã gọi người đến sửa đâu. Nam muốn làm gì?
第28题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Bơi ở đây thật thoải mái. Đúng vậy, nhưng em mới học bơi, đừng bơi sang mằng bên kia. Nước ở đằng đó sâu lắm à? Đúng thế, bên đó là khu vực nước sâu, sâu hơn hai mét, khá nguy hiểm. Nam nhắc nhở nữ điều gì?
第34题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Anh trai đang học bài đấy, đừng đi làm phiền anh. Thế bao giờ anh mới chơi với em? Đợi anh xem trước bài xong, mẹ chơi trò chơi với em trước nhé, được không? Dạ được. Anh trai đang làm gì?
第39题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Phương pháp giảm cân bằng trái cây là phương pháp chỉ thông qua việc mỗi ngày chỉ ăn trái cây mà không ăn thứ khác để giảm cân. Rất nhiều người trẻ tuổi hơi béo dùng phương pháp này quả thực đã gầy đi. Tuy nhiên, giảm cân kiểu này tuy có hiệu quả nhất định nhưng lại rất không lành mạnh, nghiên cứu phát hiện ra rằng, nếu kéo dài thời gian chỉ ăn trái cây thì hoàn toàn không có lợi ích gì cho cơ thể. 38. Về phương pháp giảm cân bằng trái cây, có thể biết được điều gì? 39. Người nói có suy nghĩ thế nào về phương pháp giảm cân bằng trái cây?
第45题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Đến câu 45 dựa vào đoạn văn sau) Trên thế giới không có chiếc lá nào hoàn toàn giống nhau, tương tự như vậy, trên thế giới cũng không có con người hoàn toàn giống nhau. Đối với thầy cô giáo mà nói, chính là phải nhận thức được mỗi học sinh đều có sự khác biệt về tính cách, năng lực v.v. Do đó, khi giáo dục học sinh phải căn cứ vào đặc điểm của học sinh để lựa chọn các phương pháp khác nhau. 44. Đoạn văn này dùng những chiếc lá không hoàn toàn giống nhau để minh họa điều gì? 45. Dựa vào đoạn văn này, khi giảng dạy giáo viên nên làm thế nào?
第51题:选词填空 【选词列表】 A 难受 B 郊区 C 温度 D 流行 E 香 F 恐怕 51.A:家里的果汁够吗?要不要再买几瓶? B:要是明天来的人多,( )会不够,再买两瓶吧。
Dịch nghĩa: 【Danh sách từ vựng】 A (Khó chịu) B (Ngoại ô) C (Nhiệt độ) D (Thịnh hành) E (Thơm) F (E rằng) 51. A: Nước trái cây ở nhà có đủ không? Có cần mua thêm mấy chai không? B: Nếu ngày mai người đến đông, ( ) sẽ không đủ đâu, mua thêm hai chai đi.
第56题:排列顺序 (Sắp xếp 3 câu A, B, C theo thứ tự logic đúng) A 意思是希望朋友之间的友好关系 B 能够一直继续下去,越久越好 C 人们常说“友谊地久天长”
Dịch nghĩa: A. Ý là hy vọng mối quan hệ hữu nghị giữa những người bạn B. Có thể tiếp tục duy trì mãi mãi, càng lâu càng tốt C. Mọi người thường nói "tình bạn đời đời bền vững"
第62题:排列顺序 (Sắp xếp 3 câu A, B, C theo thứ tự logic đúng) A 这样到时候你才不会手忙脚乱 B 无论干什么事情 C 最好都能提前做好计划
Dịch nghĩa: A. Như vậy đến lúc đó bạn mới không bị luống cuống tay chân B. Dù làm bất cứ việc gì C. Tốt nhất đều có thể làm kế hoạch trước từ sớm
第67题:阅读短文,选择正确答案 上午来应聘的那个小伙子是学电子技术的,成绩很优秀,通过面试时和他 的对话,感觉他的性格也不错,我觉得他挺适合这份工作的。 ★ 他觉得那个小伙子怎么样?
Dịch nghĩa: Chàng trai đến ứng tuyển vào buổi sáng là người học kỹ thuật điện tử, thành tích rất xuất sắc, qua buổi đối thoại trong buổi phỏng vấn, cảm giác tính cách của cậu ấy cũng rất ổn, tôi thấy cậu ấy khá phù hợp với công việc này. ★ Anh ấy cảm thấy chàng trai kia thế nào?
第73题:阅读短文,选择正确答案 山东省烟台市是中国著名的“苹果之都”。由于气候等自然条件较好,那 儿的苹果个儿大,味道香甜,颜色也漂亮,吸引了很多人前去购买。 ★ 烟台:
Dịch nghĩa: Thành phố Yên Đài, tỉnh Sơn Đông là "thủ đô táo" nổi tiếng của Trung Quốc. Nhờ điều kiện tự nhiên như khí hậu khá tốt, táo ở đó quả to, hương vị thơm ngọt, màu sắc cũng đẹp, đã thu hút rất nhiều người đến mua. ★ Yên Đài:
第78题:阅读短文,选择正确答案 “责任感”指的是一种对工作负责的态度。一个人即使能力再高,经验再 丰富,如果缺少责任感,也很难获得别人的尊重。 ★ 责任感能使人:
Dịch nghĩa: "Ý thức trách nhiệm" ám chỉ một thái độ có trách nhiệm đối với công việc. Một người dù năng lực có cao đến đâu, kinh nghiệm có phong phú đến đâu, nếu thiếu đi ý thức trách nhiệm thì cũng rất khó nhận được sự tôn trọng của người khác. ★ Ý thức trách nhiệm có thể khiến con người:
第84题:阅读短文,选择正确答案 虽然我们常说要按规定做事,但有句话叫“规定是死的,人是活的”。它提 醒我们,当“规定”和“经验”不能解决问题时,应该改变自己的态度和想法, 试着走走以前从来没走过的路,也许这样就能找到解决问题的方法了。 ★ “人是活的”这里“活”指的是:
两 / 公里 / 大概有 / 加油站离这儿
Dịch nghĩa: Trạm xăng cách đây khoảng hai km.
排好队 / 按照 / 顺序 / 请同学们