Mô phỏng phòng máy
Phòng THI Thật
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
105 phút • 100 câu
Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.
SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H4-GUEST
Mô phỏng phòng máy
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
Dành cho người mới
Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.
Luyện phản xạ
Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor
Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.
Đề thi mã H41007 gồm tổng cộng 100 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 105 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).
Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.
Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 4 có giải thích ngữ pháp chi tiết.
Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.
Bảng đáp án H41007 chính thức trọn bộ 100 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio H41007 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.
★ 地铁不会堵车。
Dịch nghĩa: So với ô tô, ưu điểm lớn nhất của tàu điện ngầm là không bị tắc đường. Vì vậy, rất nhiều người chọn đi tàu điện ngầm để đi làm. ★ Tàu điện ngầm không bị tắc đường.
★ 他现在是警察。
Dịch nghĩa: Hồi nhỏ, anh ấy hy vọng sau này mình trở thành một cảnh sát dũng cảm. Lớn lên, anh ấy lại trở thành một luật sư xuất sắc, dùng kiến thức pháp luật của mình để giúp đỡ người khác. ★ Anh ấy hiện tại là cảnh sát.
第12题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Cho tôi xin lại một tờ bảng khai nữa được không? Tôi điền nhầm dân tộc và giới tính rồi. Nam: Xin đợi một chút, tôi in lại tờ khác. Hỏi: Nữ vừa nãy điền nhầm cái gì?
第17题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Ngày mai em bắt xe đi thẳng ra sân bay luôn, không phải đến đón anh đâu, anh đi tàu điện ngầm ra, rất tiện. Nữ: Cũng được, vậy ngày mai gặp nhau ở sân bay nhé. Hỏi: Ngày mai nam đi sân bay bằng cách nào?
第23题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Cuốn tiểu thuyết này dày thế này, bao giờ mới đọc xong đây. Nữ: Mỗi tối đọc mười mấy trang, khoảng một tháng là đọc xong. Hỏi: Nam cho rằng cuốn sách này thế nào?
第28题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Tiểu Vương, cậu cũng đến trung tâm thương mại mua sắm à? Nam: Tôi muốn mua một chiếc vali. Chị muốn mua gì? Nữ: Hôm nay nghỉ ngơi nên đến đây dạo chơi. Cậu mua vali để đi đâu thế? Nam: Cuối tuần tôi phải đi biểu diễn ở địa phương khác. Hỏi: Nam rất có khả năng làm nghề gì?
第34题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Thầy Châu, không ngờ lại gặp thầy ở đây! Thầy đi đâu thế? Nam: Đi Bắc Kinh tham gia hội nghị công tác giáo dục, còn em? Nữ: Em cũng về Bắc Kinh, em trai em sắp kết hôn. Thầy đi chuyến bay 10 giờ 05 phải không? Nam: Đúng vậy. Thầy vừa nghe phát thanh nói, máy bay sẽ hoãn cất cánh nửa tiếng. Hỏi: Thầy Châu đi Bắc Kinh để làm gì?
第39题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Học một loại ngôn ngữ không phải là chuyện đơn giản. Rất nhiều người cảm thấy rất khó khăn khi bắt đầu học, thế là từ bỏ. Nhưng, chỉ cần kiên trì tiếp, học từ những thứ cơ bản nhất, từ từ sẽ phát hiện ra sự thay đổi của bản thân. Lúc này, sẽ tăng thêm lòng tin của chúng ta, cách việc học giỏi ngôn ngữ đó cũng ngày càng gần hơn. ★ Hỏi: Làm thế nào mới có thể học giỏi một ngôn ngữ?
第45题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Tôi không đồng ý tăng giá vé. Sau khi giá vé tăng lên, doanh thu tiền vé hình như sẽ tăng. Tuy nhiên, khách du lịch đến đây lại có khả năng vì thế mà giảm đi, thực tế tổng doanh thu đang giảm xuống. Cho nên tôi thấy nên giảm giá vé để thu hút nhiều người đến đây hơn. ★ Hỏi: Người nói rất có thể làm việc ở đâu?
第51题:选词填空 【选词列表】 A 安排 B 扔 C 温度 D 准时 E 份 F 恐怕 51.A:你帮我把这些文章复印一下吧,要3( )。 B:办公室的复印机坏了,我去楼下复印,一会儿给您送去。
Dịch nghĩa: [Danh sách từ chọn] A Sắp xếp B Vứt C Nhiệt độ D Đúng giờ E Bản/Phần F Sợ rằng 51.A: Anh phô tô hộ em mấy bài viết này với, lấy 3 ( ). B: Máy phô tô của văn phòng hỏng rồi, tôi xuống lầu phô tô, lát nữa mang qua cho chị.
第56题:排列顺序 (Sắp xếp 3 câu A, B, C theo thứ tự logic đúng) A 每个人都有烦恼 B 只不过有的人把它写在脸上 C 有的人把它放在心间
Dịch nghĩa: A Mỗi người đều có phiền muộn B Chỉ là có người viết nó lên khuôn mặt C Có người cất nó ở trong lòng
第62题:排列顺序 (Sắp xếp 3 câu A, B, C theo thứ tự logic đúng) A 它通过两个年轻人的爱情故事 B 反映了当时的社会情况 C 《红楼梦》是中国著名的长篇小说
Dịch nghĩa: A Nó thông qua câu chuyện tình yêu của hai người trẻ tuổi B Phản ánh tình hình xã hội lúc bấy giờ C "Hồng Lâu Mộng" là tiểu thuyết trường (dài tập) nổi tiếng của Trung Quốc
第67题:阅读短文,选择正确答案 很多时候,我们不得不去做一些自己不愿意做甚至很讨厌的工作。这时, 我们最需要的就是耐心和责任心,还有一个愉快的心情。 ★ 做不喜欢做的工作时,应该:
Dịch nghĩa: Rất nhiều lúc, chúng ta không thể không làm một số công việc mà bản thân không muốn làm thậm chí rất ghét. Lúc này, điều chúng ta cần nhất chính là sự kiên nhẫn và tinh thần trách nhiệm, cùng với một tâm trạng vui vẻ. ★ Khi làm công việc không thích, nên:
第73题:阅读短文,选择正确答案 在遇到困难又一时无法解决的时候,我们的脾气可能会变得很不好。这时, 我们首先应该冷静下来,想想问题究竟出在哪里。其次,可以考虑让自己 轻松一下,去听听音乐、散散步,不要太紧张。 ★ 遇到困难时首先应该:
Dịch nghĩa: Khi gặp khó khăn mà nhất thời không thể giải quyết được, tâm tính của chúng ta có thể sẽ trở nên rất kém. Lúc này, trước tiên chúng ta nên bình tĩnh lại, nghĩ xem rốt cuộc vấn đề xuất hiện ở đâu. Tiếp theo, có thể cân nhắc thả lỏng bản thân một chút, đi nghe nhạc, đi dạo mát, đừng căng thẳng quá. ★ Khi gặp khó khăn trước tiên nên:
第78题:阅读短文,选择正确答案 为了引起大家的注意,他故意把声音提高。果然,所有人都放下了手里的 工作,认真听他讲。 ★ 他怎样引起别人的注意?
Dịch nghĩa: Để thu hút sự chú ý của mọi người, anh ấy cố tình nâng cao giọng nói. Quả nhiên, tất cả mọi người đều gác lại công việc trong tay, chăm chú lắng nghe anh ấy nói. ★ Anh ấy thu hút sự chú ý của người khác bằng cách nào?
第84题:阅读短文,选择正确答案 爸爸下班回到家已经很晚了,很累。他发现7 岁的儿子还在门口等他。儿子 问:“爸,您一小时可以赚多少钱?”“我想想,大概是20 块。”小孩又问:“您 可以借我10 块钱吗?”尽管父亲有些生气,但还是拿出了10 块钱。儿子一边感 谢爸爸,一边从手里拿出另外10 块钱,说:“爸,我可以向您买一个小时的时间 吗?明天请早一点儿回家,我想和您一起吃晚饭。” ★ 儿子原来有多少钱?
Dịch nghĩa: Bố đi làm về đến nhà đã rất muộn và rất mệt. Ông phát hiện đứa con trai 7 tuổi vẫn đang đợi mình ở cửa. Con trai hỏi: "Bố ơi, một tiếng bố có thể kiếm được bao nhiêu tiền?" "Để bố nghĩ xem, chắc là khoảng 20 tệ." Đứa bé lại hỏi: "Bố có thể cho con mượn 10 tệ không?" Mặc dù người cha có chút bực mình nhưng vẫn lấy ra 10 tệ. Đứa con vừa cảm ơn bố vừa lấy từ trong tay ra một tờ 10 tệ khác và nói: "Bố ơi, con có thể mua một tiếng thời gian của bố được không? Ngày mai xin hãy về nhà sớm một chút, con muốn ăn tối cùng bố." ★ Lúc đầu con trai có bao nhiêu tiền?
饺子 / 香 / 奶奶 / 做的 / 真
Dịch nghĩa: Sủi cảo / thơm / bà / làm / thật
那份申请 / 寄 / 出去了 / 导游 / 把
Dịch nghĩa: Bản đơn xin đó / gửi / đi rồi / hướng dẫn viên / đem / H41007 - 15