Mô phỏng phòng máy
Phòng THI Thật
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
105 phút • 100 câu
Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.
SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H4-GUEST
Mô phỏng phòng máy
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
Dành cho người mới
Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.
Luyện phản xạ
Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor
Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.
Đề thi mã H4-BLCUP-07 gồm tổng cộng 100 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 105 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).
Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.
Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 4 có giải thích ngữ pháp chi tiết.
Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.
Bảng đáp án H4-BLCUP-07 chính thức trọn bộ 100 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio H4-BLCUP-07 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.
★ 我把苹果都吃了。
Dịch nghĩa: Số táo tôi mua hôm qua, hôm nay đã ăn sạch hết cả rồi.
★ 下个周末麦克没有活动。
Dịch nghĩa: Mike rất ham chơi, cuối tuần này còn chưa hết đã bắt đầu lên kế hoạch cho các hoạt động của cuối tuần sau rồi.
问:女的这个月的钱怎么了?
Dịch nghĩa: Nữ: Tiểu Trương, tiền lương tháng này của chị hình như có vấn đề, có phải quên phát tiền làm thêm giờ không? / Nam: Xin lỗi chị, chắc em quên mất, tháng sau em trả bù cho chị nhé.
问:女的是什么意思?
Dịch nghĩa: Nam: Anh giúp cô ấy, cô ấy chẳng cảm ơn một câu mà lại còn nói xấu anh. / Nữ: Sao cô ta lại có thể cư xử như thế được chứ?
问:男的今天下午要去哪儿?
Dịch nghĩa: Nam: Chiều nay anh phải chạy qua cục công an một chuyến, hộ chiếu của anh còn một tháng nữa là hết hạn rồi.
问:男的原来可能是做什么的?
Dịch nghĩa: Nữ: Đại Cường, kinh doanh thế nào rồi? / Nam: Càng làm càng lỗ, chẳng bằng hồi anh còn dạy ở trường học. / Nữ: Thế thì quay về trường đi, lương không nhiều nhưng đỡ đau đầu.
问:女的出去的时候为什么打着伞?
Dịch nghĩa: Nam: Trời đẹp thế này em mang ô đi đâu đấy? / Nữ: Đi dạo phố, buổi trưa nắng gắt quá, em sợ bị đen da.
问:经常不吃早餐会怎么样?
Dịch nghĩa: Các chuyên gia dinh dưỡng cảnh báo nhịn ăn sáng lâu ngày sẽ thiếu chất và dễ gây bệnh tật.
问:关于说话人,可以知道什么?
Dịch nghĩa: Người bạn hy vọng năm tới phấn đấu cũng đạt được thành tích cao như bạn ấy -> Năm nay chưa đoạt giải.
A:妈,我去同学家玩儿一会儿。 B:好,下楼的时候顺便把垃圾( )下去。
A 如果明天下大雪 B 飞机无法起飞 C 那我就不能去开会了
Dịch nghĩa: A Nếu ngày mai tuyết rơi lớn B Máy bay không thể cất cánh C Vậy thì tôi không thể đi dự họp được
A 我是一名大学毕业生 B 为了支援农村教育事业 C 我一个人来到了西部山区
Dịch nghĩa: A Tôi là một sinh viên đại học mới tốt nghiệp B Để hỗ trợ sự nghiệp giáo dục nông thôn C Tôi một mình đến vùng núi phía Tây
每个人都希望自己的孩子有良好的生活习惯,但良好的习惯并不是一天两天就能养成的,这需要父母从小就严格地要求孩子,并用自己的行动去影响他们。 ★ 关于父母应该做的事,下列哪一项没有提到?
Dịch nghĩa: Đoạn văn không hề đề cập đến việc để con tự do lựa chọn.
很小的时候,我就有了第一个理想,当一名女警察。现在想一想,当时的我,其实是喜欢女警察们漂亮的警服和她们指挥交通时迷人的动作。 ★ 我想当女警察的原因之一是:
Dịch nghĩa: Ước mơ làm nữ cảnh sát ngày bé xuất phát từ niềm yêu thích bộ cảnh phục xinh đẹp và động tác chỉ huy duyên dáng.
学习外语时要多说、多练才能使自己进步得更快。当别人为你纠正错误时,也不要不好意思,因为每个人都是在不断改正自已错误的过程中进步的。 ★ 这段话主要是说:
Dịch nghĩa: Học ngoại ngữ cần chủ động luyện tập và đón nhận góp ý sửa sai một cách tích cực.
随着网络的流行,出现了很多网络语言,比如“偷菜去”、“哥吃的不是面,是寂寞”等,这些语言新鲜、有趣,而且有些还说明了一定的道理。所以人们网上聊天儿的时候常常喜欢用这些网络语言。 ★ 这段话主要在谈什么?
Dịch nghĩa: Đoạn văn bàn về sự ra đời, độ phổ biến và đặc điểm thú vị của các thuật ngữ ngôn ngữ mạng.
终于 / 我 / 把作业 / 做完了
Dịch nghĩa: Cuối cùng thì tôi cũng làm xong bài tập về nhà rồi.
怎么 / 我 / 没听说过呢
Dịch nghĩa: Sao chuyện này tôi lại chưa từng nghe nói tới bao giờ nhỉ?