Mô phỏng phòng máy
Phòng THI Thật
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
105 phút • 100 câu
Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.
SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H4-GUEST
Mô phỏng phòng máy
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
Dành cho người mới
Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.
Luyện phản xạ
Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor
Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.
Đề thi mã H4-BLCUP-06 gồm tổng cộng 100 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 105 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).
Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.
Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 4 có giải thích ngữ pháp chi tiết.
Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.
Bảng đáp án H4-BLCUP-06 chính thức trọn bộ 100 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio H4-BLCUP-06 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.
★ 坚持锻炼就会有好的效果。
Dịch nghĩa: Rèn luyện thân thể nhất định phải kiên trì, bỏ cuộc giữa chừng sẽ không có hiệu quả tốt.
★ 同事写错了地址。
Dịch nghĩa: Lá thư gửi đi bị trả về, tôi mới phát hiện hóa ra do chính mình viết sai địa chỉ chứ không phải đồng nghiệp viết sai.
问:老李的女儿怎么样?
Dịch nghĩa: Nữ: Bác Lý ơi, con gái bác đang làm việc ở đâu thế? / Nam: Đâu ra mà nhanh thế, còn một năm nữa con bé mới tốt nghiệp cao học cơ!
问:男的可能想去吃什么?
Dịch nghĩa: Nam: Cho hỏi đi tới 'Quán thịt nướng Hỷ Dương Dương' đi đường nào ạ?
问:什么地方可以买烟?
Dịch nghĩa: Tầng 1 không bán, anh lên tầng 2 phía bên phải thang máy có khu thuốc lá và rượu ạ.
问:女的为什么不在商场买?
Dịch nghĩa: Giá một bộ trong trung tâm thương mại ra tiệm nhỏ mua được tận 3 bộ -> Giá ở trung tâm thương mại quá đắt.
问:球赛什么时候开始?
Dịch nghĩa: Nam: Tối nay có trận bóng, anh vừa ăn vừa xem. Nhìn kỹ lại lịch xem, chẳng phải tối nay là gì!
问:现在的商店怎么样?
Dịch nghĩa: Nhờ có sự cạnh tranh nên thái độ phục vụ và chất lượng của các tiệm đều tốt hơn trước rất nhiều.
问:说话人心情怎么样?
Dịch nghĩa: Được học trò yêu thương, chăm sóc và nhớ ngày sinh nhật khiến người thầy vô cùng xúc động và ấm lòng.
A:前几天看的茶具你买了吗? B:( )打折,否则我不会考虑的。 [Chọn từ thích hợp điền vào ô trống]
第56题:排列顺序。 A 所以我现在觉得很精神 B 为了身体健康 C 我天天坚持跑步
Dịch nghĩa: A Cho nên bây giờ tôi cảm thấy rất minh mẫn sảng khoái B Để có sức khỏe tốt C Ngày nào tôi cũng kiên trì chạy bộ
第62题:排列顺序。 A 她一定不会拒绝的 B 刘阳喜欢参加这样的活动 C 如果你邀请她
Dịch nghĩa: A Cô ấy nhất định sẽ không từ chối đâu B Lưu Dương rất thích tham gia những hoạt động như thế này C Nếu như bạn mời cô ấy
2010年将会流行绿色的服装,因为人们越来越感受到保护环境的重要性,而绿色代表美好的环境。 ★ 绿色让人懂得:
Dịch nghĩa: Năm 2010 trang phục màu xanh lá sẽ thịnh hành, bởi vì con người ngày càng cảm nhận được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, mà màu xanh lá đại diện cho môi trường tốt đẹp. ★ Màu xanh lá giúp con người hiểu được:
现代人工作很忙,朋友之间沟通的时间越来越少。不过没关系,我们随时可以通过欣赏朋友们的网上日记(博客),了解他们的心情以及工作等方面的情况。 ★ 根据这段话,我们怎样可以知道朋友的情况?
Dịch nghĩa: Người hiện đại công việc rất bận rộn, thời gian giao tiếp giữa bạn bè ngày càng ít đi. Tuy nhiên không sao cả, chúng ta có thể bất cứ lúc nào thông qua việc thưởng thức nhật ký trực tuyến (blog) của bạn bè, để hiểu về tâm trạng cũng như tình hình công việc và các mặt khác của họ. ★ Dựa vào đoạn văn này, chúng ta làm thế nào có thể biết được tình hình của bạn bè?
明天我就飞到杭州,跟你一起去游览西湖,看看传说中的“雷峰塔”,这样你就满意了吧? ★ 根据这段话,可以知道我:
Dịch nghĩa: Ngày mai tôi sẽ bay đến Hàng Châu, cùng bạn đi du ngoạn Tây Hồ, ngắm nhìn "Lôi Phong Tháp" trong truyền thuyết, như vậy là bạn vừa lòng rồi chứ? ★ Dựa vào đoạn văn này, có thể biết rằng tôi:
猫的性情温顺,聪明活泼,是人类最喜爱的动物之一。它最爱的食物是老鼠和鱼。猫的种类有很多。它们的一般寿命为18-20岁,青春期则在1-2岁之间。10岁的猫基本上就是老年了,这时就需要主人对它更加小心地照料,才能让它更加长寿。 ★ 根据这段话,可以知道猫:
Dịch nghĩa: Tính tình loài mèo ôn hòa, thông minh hoạt bát, là một trong những loài động vật được con người yêu thích nhất. Thức ăn yêu thích nhất của nó là chuột và cá. Mèo có rất nhiều chủng loại. Tuổi thọ trung bình của chúng là 18-20 năm, thời kỳ tuổi dậy thì ở trong khoảng từ 1-2 tuổi. Mèo 10 tuổi cơ bản đã là mèo già, lúc này cần người chủ chăm sóc cẩn thận hơn đối với nó, mới có thể khiến nó sống lâu hơn. ★ Dựa vào đoạn văn này, có thể biết rằng mèo:
对我们 / 服务员 / 很 / 热情
Dịch nghĩa: Nhân viên phục vụ rất niềm nở nhiệt tình với chúng tôi.
从来 / 他 / 没去过 / 上海
Dịch nghĩa: Từ trước tới giờ anh ấy chưa từng đến Thượng Hải bao giờ.