Mô phỏng phòng máy
Phòng THI Thật
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
105 phút • 100 câu
Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.
SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H4-GUEST
Mô phỏng phòng máy
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
Dành cho người mới
Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.
Luyện phản xạ
Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor
Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.
Đề thi mã H4-BLCUP-04 gồm tổng cộng 100 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 105 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).
Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.
Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 4 có giải thích ngữ pháp chi tiết.
Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.
Bảng đáp án H4-BLCUP-04 chính thức trọn bộ 100 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio H4-BLCUP-04 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.
★ 我现在是导游。
Dịch nghĩa: Trước đây tôi là hướng dẫn viên du lịch, đi khắp mọi miền đất nước. Bây giờ lớn tuổi rồi, làm công việc quản lý ở công ty du lịch, rất ít khi dẫn đoàn đi nữa. ★ Bây giờ tôi là hướng dẫn viên du lịch.
★ 我们要表扬所有的司机师傅。
Dịch nghĩa: Tôi cho rằng nên biểu dương những tài xế xe buýt tận tụy, có trách nhiệm và nhiệt tình giúp đỡ người khác. ★ Chúng ta phải biểu dương tất cả các bác tài xế.
第12题:请听录音,选出正确答案。
Dịch nghĩa: Nam: Nhiều loại đồ ăn vặt thế này, sao vẫn chưa chọn xong vậy? Phim sắp chiếu rồi kìa! Nữ: Xong ngay đây. Hỏi: Nam có ngữ điệu gì?
第17题:请听录音,选出正确答案。
Dịch nghĩa: Nữ: Xin hỏi nhà vệ sinh ở đâu? Nam: Cứ đi thẳng về phía trước, đến cuối đường rẽ phải là nhìn thấy. Hỏi: Người nữ muốn đi đâu?
第23题:请听录音,选出正确答案。
Dịch nghĩa: Nữ: Sắc mặt của tôi có phải trông khó coi lắm không? Hay là tôi đi làm thẩm mỹ? Nam: Theo anh thấy, chú ý nghỉ ngơi nhiều, tập thể dục một chút là được. Hỏi: Nam có ý gì?
第28题:请听录音,选出正确答案。
Dịch nghĩa: Nữ: Bác tài, xin dừng ở đây nhé, cháu đến nơi rồi. Nam: Được rồi, xuống xe cẩn thận nhé. Nữ: Bao nhiêu tiền? Nam: 22 tệ. Hỏi: Người nói chuyện là quan hệ gì?
第34题:请听录音,选出正确答案。
Dịch nghĩa: Nữ: Vương Cương, cậu luyện tennis thế nào rồi? Nam: Sớm đã không luyện nữa rồi, bây giờ tớ đang học đánh gôn cơ. Nữ: Sao cậu lại cả thèm chóng chán thế? Nam: Ai bảo thế? Tớ đây gọi là sở thích rộng rãi. Hỏi: Người nữ nói người nam thế nào?
第39题:请听录音,选出正确答案。
Dịch nghĩa: Nội dung nghe giống câu 38) 39. Trong thời gian lễ tết tình hình ở chợ Tân Phát Địa và khu vực lân cận như thế nào?
第45题:请听录音,选出正确答案。
Dịch nghĩa: Câu 44 đến 45 dựa vào đoạn văn sau: Xin lỗi cô, em phải về nhà ngay một chuyến, lúc nãy hàng xóm tầng dưới nhà em gọi điện thoại đến nói rằng phòng em bị rò nước, đã chảy sang nhà họ rồi, bảo em mau về xem nguyên nhân là gì. Em nghĩ chắc là do trước khi đến trường em quên khóa vòi nước rồi. 45. Tâm trạng hiện tại của người nói thế nào?
A:这个箱子大概得有50斤( ),你一个人肯定抬不动。 B:没事儿,一会儿我给小刘打个电话,让他帮我一下。
Dịch nghĩa: A: Chiếc thùng này đại khái cũng phải nặng 50 cân ( ), một mình bạn chắc chắn không khiêng nổi. B: Không sao đâu, lát nữa tớ gọi cho Tiểu Lưu một cuộc, bảo cậu ấy giúp tớ một tay.
第56题:排列顺序 (Sắp xếp 3 câu A, B, C theo thứ tự logic đúng) A. 价钱也不太贵 B. 这儿的房子离车站很近 C. 所以我决定租下来
Dịch nghĩa: A. Giá cả cũng không quá đắt B. Căn nhà ở đây rất gần bến xe C. Cho nên tôi quyết định thuê lại
第62题:排列顺序 (Sắp xếp 3 câu A, B, C theo thứ tự logic đúng) A. 就会感到寂寞和孤独 B. 如果生活中没有朋友 C. 也就不会有欢声笑语
Dịch nghĩa: A. Sẽ cảm thấy tịch mịch và cô đơn B. Nếu trong cuộc sống không có bạn bè C. Cũng sẽ không có tiếng cười nói vui vẻ
当一名优秀的医生是我学习的动力,为了实现这个目标,我需要付出更多的努力。 ★ 我的理想是什么?
Dịch nghĩa: Trở thành một bác sĩ xuất sắc là động lực học tập của tôi, để thực hiện mục tiêu này, tôi cần phải bỏ ra nhiều nỗ lực hơn nữa. ★ Lý tưởng của tôi là gì?
有些事情看起来很有趣,可是你没有做过,那么它就不是你的兴趣。只有你做过之后,发现自己真的喜欢它,这才你的兴趣。 ★ 这段话主要谈的是什么?
Dịch nghĩa: Có những việc trông có vẻ rất thú vị, nhưng bạn chưa từng làm, vậy thì nó không phải là sở thích của bạn. Chỉ khi bạn làm qua rồi, phát hiện bản thân thực sự thích nó, đây mới là sở thích của bạn. ★ Đoạn văn này chủ yếu nói về cái gì?
以前大学毕业后很容易找到一个稳定的工作,所以很多人把上大学当成改变命运的最好方法。 ★ 以前上大学的好处是:
Dịch nghĩa: Trước đây sau khi tốt nghiệp đại học rất dễ tìm được một công việc ổn định, cho nên rất nhiều người coi việc lên đại học là cách tốt nhất để thay đổi vận mệnh. ★ Lợi ích của việc lên đại học trước đây là:
第84到85题是根据下面一段话: 16年前,美国青年丁大卫来到中国一所郊区小学教书。因为做人与教学都很受老师和学生的喜欢,后来他居然当上了校长。1998年他又去了西部,在兰州的一所大学当教师。现在丁大卫在西部的一个县教育局当教育顾问。 84. 丁大卫刚来中国时做什么工作?
Dịch nghĩa: Câu 84 đến câu 85 dựa vào đoạn văn dưới đây: 16 năm trước, thanh niên người Mỹ Đinh Đại (David) đến một trường tiểu học vùng ngoại ô Trung Quốc dạy học. Bởi vì cách sống và việc dạy học đều rất được giáo viên và học sinh yêu mến, sau này anh ấy bất ngờ được lên làm hiệu trưởng. Năm 1998 anh ấy lại đến miền Tây, làm giáo viên tại một trường đại học ở Lan Châu. Hiện nay Đinh Đại Vệ đang làm cố vấn giáo dục tại một cục giáo dục huyện ở miền Tây. 84. Đinh Đại Vệ làm công việc gì khi mới đến Trung Quốc?
比较 / 北方 / 的 / 天气 / 快 / 变化
Dịch nghĩa: Thời tiết miền Bắc thay đổi khá nhanh.
画儿 / 墙上 / 着 / 一幅 / 挂
Dịch nghĩa: Trên tường treo một bức tranh.