Tiếng Anh: enough, sufficient, adequate, ample
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “足够”
Chữ TÚC (足) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện phần trên (口) vẽ bắp chân và đầu gối, phần dưới là bộ CHỈ (止) vẽ bàn chân, hợp lại chỉ trọn vẹn cái chân người. Đôi chân lành lặn vững vàng giúp con người đi tới mọi nơi, nên chữ mở rộng nghĩa là đầy đủ, sung túc. Triết lý phương Đông có câu TRI TÚC THƯỜNG LẠC (知足常乐) — người biết đủ thì tâm hồn luôn an vui tự tại.
Trên là bắp vế KHẨU (口) đầy, Dưới bàn chân CHỈ (止) tháng ngày vững tâm. Chữ TÚC (足) biết đủ tri âm, Sung túc hạnh phúc gieo mầm bình an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 足够 [TÚC CẤU] gồm 足 (TÚC) + 够 (CẤU) → nghĩa tiếng Việt: "đầy đủ, thỏa đáng, đủ". 🦊
Phát âm "足够" [zúgòu — thanh 2 (35)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

đầy đủ, thỏa đáng, đủ
Phồn thể: 足夠
Hán Việt: TÚC CẤU
Tiếng Anh: enough, sufficient, adequate, ample
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “足够”
Chữ TÚC (足) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện phần trên (口) vẽ bắp chân và đầu gối, phần dưới là bộ CHỈ (止) vẽ bàn chân, hợp lại chỉ trọn vẹn cái chân người. Đôi chân lành lặn vững vàng giúp con người đi tới mọi nơi, nên chữ mở rộng nghĩa là đầy đủ, sung túc. Triết lý phương Đông có câu TRI TÚC THƯỜNG LẠC (知足常乐) — người biết đủ thì tâm hồn luôn an vui tự tại.
Trên là bắp vế KHẨU (口) đầy, Dưới bàn chân CHỈ (止) tháng ngày vững tâm. Chữ TÚC (足) biết đủ tri âm, Sung túc hạnh phúc gieo mầm bình an.
Tập viết
Dùng trong câu
面对复杂严峻的科技攻关挑战,我们拥有足够的战略定力、雄厚的人才储备与坚实的工业底气。
Đứng trước các thách thức vượt khó khoa học công nghệ hiểm nghèo phức tạp, chúng ta sở hữu đầy đủ định lực chiến lược thỏa đáng, nguồn tích lũy nhân tài dồi dào cùng nền tảng công nghiệp vững chắc.

Câu 1/1
Từ “足够” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 足 (U+8DB3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sung túc
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá. Chữ TÚC (足) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện phần trên (口) vẽ bắp chân và đầu gối, phần dưới là bộ CHỈ (止) vẽ bàn chân, hợp lại chỉ trọn vẹn cái chân người. Đôi chân lành lặn vững vàng giúp con người đi tới mọi nơi, nên chữ mở rộng nghĩa là đầy đủ, sung túc. Triết lý phương Đông có câu TRI TÚC THƯỜNG LẠC (知足常乐) — người biết đủ thì tâm hồn luôn an vui tự tại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 不足 BẤT TÚC (không đủ, thiếu thốn; khuyết điểm, thiếu sót); 滿足 MÃN TÚC (thỏa mãn, đáp ứng; hài lòng); 充足 SUNG TÚC (đầy đủ, sung túc, thỏa đáng); 畫蛇添足 HOẠ XÀ THIÊM TÚC (vẽ rắn thêm chân, thừa thãi vô ích); 舉足輕重 CỬ TÚC KHINH TRỌNG (có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định); 立足 LẬP TÚC (chỗ đứng, đứng chân; dựa vào, bám sát).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÚC: bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá; thường gặp trong ngữ cảnh: 不足 BẤT TÚC (không đủ, thiếu thốn; khuyết điểm, thiếu sót); 滿足 MÃN TÚC (thỏa mãn, đáp ứng; hài lòng); 充足 SUNG TÚC (đầy đủ, sung túc, thỏa đáng); 畫蛇添足 HOẠ XÀ THIÊM TÚC (vẽ rắn thêm chân, thừa thãi vô ích); 舉足輕重 CỬ TÚC KHINH TRỌNG (có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định); 立足 LẬP TÚC (chỗ đứng, đứng chân; dựa vào, bám sát).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 足 (TÚC): Bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (不足 BẤT TÚC (không đủ, thiếu thốn; khuyết điểm, thiếu sót); 滿足 MÃN TÚC (thỏa mãn, đáp ứng; hài lòng); 充足 SUNG TÚC (đầy đủ, sung túc, thỏa đáng); 畫蛇添足 HOẠ XÀ THIÊM TÚC (vẽ rắn thêm chân, thừa thãi vô ích); 舉足輕重 CỬ TÚC KHINH TRỌNG (có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định); 立足 LẬP TÚC (chỗ đứng, đứng chân; dựa vào, bám sát)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Túc (足): Bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 足 (âm đọc TÚC): Bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá. Từ vựng thường đàm: 不足 BẤT TÚC (không đủ, thiếu thốn; khuyết điểm, thiếu sót); 滿足 MÃN TÚC (thỏa mãn, đáp ứng; hài lòng); 充足 SUNG TÚC (đầy đủ, sung túc, thỏa đáng); 畫蛇添足 HOẠ XÀ THIÊM TÚC (vẽ rắn thêm chân, thừa thãi vô ích); 舉足輕重 CỬ TÚC KHINH TRỌNG (có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định); 立足 LẬP TÚC (chỗ đứng, đứng chân; dựa vào, bám sát).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 足 (âm chuẩn TÚC): Bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÚC (足): Bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá; từ ghép thông dụng: 不足 BẤT TÚC (không đủ, thiếu thốn; khuyết điểm, thiếu sót); 滿足 MÃN TÚC (thỏa mãn, đáp ứng; hài lòng); 充足 SUNG TÚC (đầy đủ, sung túc, thỏa đáng); 畫蛇添足 HOẠ XÀ THIÊM TÚC (vẽ rắn thêm chân, thừa thãi vô ích); 舉足輕重 CỬ TÚC KHINH TRỌNG (có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định); 立足 LẬP TÚC (chỗ đứng, đứng chân; dựa vào, bám sát).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 足 [U+8DB3 · TÚC · zúgòu]: Bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “足够”