Tiếng Anh: forest, grove; surname
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “林”
Chữ LÂM (林) là chữ hội ý, ghép từ hai chữ Mộc (木) đứng cạnh nhau. Một cây đơn độc dễ bị quật ngã trước bão giông, nhưng hai cây cùng đứng kề bên sẽ tạo thành cụm rừng râm mát, nâng đỡ chở che cho nhau.
Hai cây đứng cạnh sum vầy Hóa thành rừng biếc bóng mây râm lành. Đôi MỘC (木) sánh bước bên nhau, Chữ LÂM (林) xanh ngắt một màu bình yên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 林 có âm Hán Việt là LÂM (rừng cây). Hai cây MỘC (木 木) đứng đôi kề cạnh nhau thành cánh rừng bạt ngàn xanh mát! 🦊✨
Phát âm "林" [lín — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Lâm (họ Lâm; Rừng cây xanh tốt sum sê, bạt ngàn sinh khí. Biểu thị khí chất điềm đạm, vững chãi như đại thụ.).
Phồn thể: 林
Hán Việt: LÂM
Tiếng Anh: forest, grove; surname
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “林”
Chữ LÂM (林) là chữ hội ý, ghép từ hai chữ Mộc (木) đứng cạnh nhau. Một cây đơn độc dễ bị quật ngã trước bão giông, nhưng hai cây cùng đứng kề bên sẽ tạo thành cụm rừng râm mát, nâng đỡ chở che cho nhau.
Hai cây đứng cạnh sum vầy Hóa thành rừng biếc bóng mây râm lành. Đôi MỘC (木) sánh bước bên nhau, Chữ LÂM (林) xanh ngắt một màu bình yên.
Tập viết
Dùng trong câu
“林”是越南非常有名且常见的姓氏。
“Lâm” là một họ vô cùng nổi tiếng và phổ biến ở Việt Nam.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 林
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Từ “林” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 林 (U+6797) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Rừng cây, hai cây đứng cạnh nhau thành bóng râm râm mát. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 林 · 木 (Bộ MỘC) (8 nét) · Pinyin: lín].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Rừng cây, hai cây đứng cạnh nhau thành bóng râm râm mát. Chữ LÂM (林) là chữ hội ý, ghép từ hai chữ Mộc (木) đứng cạnh nhau. Một cây đơn độc dễ bị quật ngã trước bão giông, nhưng hai cây cùng đứng kề bên sẽ tạo thành cụm rừng râm mát, nâng đỡ chở che cho nhau. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 森林 SÂM LÂM (rừng, rừng rậm); 園林 VIÊN LÂM (vườn cảnh, nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển); 樹林 THỤ LÂM (Khu rừng rợp bóng cây); 獨木不成林 ĐỘC MỘC BẤT THÀNH LÂM (Một cây làm chẳng nên non).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÂM: rừng cây, hai cây đứng cạnh nhau thành bóng râm râm mát; thường gặp trong ngữ cảnh: 森林 SÂM LÂM (rừng, rừng rậm); 園林 VIÊN LÂM (vườn cảnh, nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển); 樹林 THỤ LÂM (Khu rừng rợp bóng cây); 獨木不成林 ĐỘC MỘC BẤT THÀNH LÂM (Một cây làm chẳng nên non).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 林 (LÂM): Rừng cây, hai cây đứng cạnh nhau thành bóng râm râm mát. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (森林 SÂM LÂM (rừng, rừng rậm); 園林 VIÊN LÂM (vườn cảnh, nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển); 樹林 THỤ LÂM (Khu rừng rợp bóng cây); 獨木不成林 ĐỘC MỘC BẤT THÀNH LÂM (Một cây làm chẳng nên non)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lâm (林): Rừng cây, hai cây đứng cạnh nhau thành bóng râm râm mát.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 林 (âm đọc LÂM): Rừng cây, hai cây đứng cạnh nhau thành bóng râm râm mát. Từ vựng thường đàm: 森林 SÂM LÂM (rừng, rừng rậm); 園林 VIÊN LÂM (vườn cảnh, nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển); 樹林 THỤ LÂM (Khu rừng rợp bóng cây); 獨木不成林 ĐỘC MỘC BẤT THÀNH LÂM (Một cây làm chẳng nên non).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 林 (âm chuẩn LÂM): Rừng cây, hai cây đứng cạnh nhau thành bóng râm râm mát.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÂM (林): Rừng cây, hai cây đứng cạnh nhau thành bóng râm râm mát; từ ghép thông dụng: 森林 SÂM LÂM (rừng, rừng rậm); 園林 VIÊN LÂM (vườn cảnh, nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển); 樹林 THỤ LÂM (Khu rừng rợp bóng cây); 獨木不成林 ĐỘC MỘC BẤT THÀNH LÂM (Một cây làm chẳng nên non).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 林 [U+6797 · LÂM · lín]: Rừng cây, hai cây đứng cạnh nhau thành bóng râm râm mát.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “林”