Tiếng Anh: teacher, master, specialist
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “师”
Chữ SƯ (师, phồn thể 師) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hình gò đất cao (𠂤) kết hợp với chữ TÁP (帀 - bao quanh, về sau biến thành bộ CÂN 巾), mô tả nơi quân đội đóng doanh trại đông đúc có cờ hiệu chỉ huy. Từ nghĩa gốc là đơn vị quân đội lớn (2.500 binh sĩ), chữ mở rộng thành người chỉ huy mẫu mực, rồi trở thành danh xưng tôn kính dành cho người thầy dạy học (GIÁO SƯ, LÃO SƯ) và các bậc chuyên gia tài đức vẹn toàn trong xã hội.
Ngọn đồi đóng trại bao quanh, Dải CÂN (巾) hiệu lệnh quân doanh chỉnh tề. Bậc SƯ (师) đức độ vẹn bề, Truyền trao tri thức vỗ về đàn em.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “师”
💡 师 (âm Hán Việt: SƯ) → "Người thầy, bậc chuyên gia". 🦊
Phát âm "师" [shī — thanh 1 (55)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn
Phồn thể: 師
Hán Việt: SƯ
Tiếng Anh: teacher, master, specialist
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “师”
Chữ SƯ (师, phồn thể 師) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hình gò đất cao (𠂤) kết hợp với chữ TÁP (帀 - bao quanh, về sau biến thành bộ CÂN 巾), mô tả nơi quân đội đóng doanh trại đông đúc có cờ hiệu chỉ huy. Từ nghĩa gốc là đơn vị quân đội lớn (2.500 binh sĩ), chữ mở rộng thành người chỉ huy mẫu mực, rồi trở thành danh xưng tôn kính dành cho người thầy dạy học (GIÁO SƯ, LÃO SƯ) và các bậc chuyên gia tài đức vẹn toàn trong xã hội.
Ngọn đồi đóng trại bao quanh, Dải CÂN (巾) hiệu lệnh quân doanh chỉnh tề. Bậc SƯ (师) đức độ vẹn bề, Truyền trao tri thức vỗ về đàn em.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “师”
Dùng trong câu
老师、律师
Từ ghép chứa chữ 师: “老师” (LÃO SƯ — thầy giáo, cô giáo); “律师” (LUẬT SƯ — luật sư).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 师
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Từ “师” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 师 (U+5E08) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn. [Giản thể: 师 ⇄ Phồn thể: 師 · 巾 (Bộ CÂN) (6 nét) · Pinyin: shī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn. Chữ SƯ (师, phồn thể 師) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hình gò đất cao (𠂤) kết hợp với chữ TÁP (帀 - bao quanh, về sau biến thành bộ CÂN 巾), mô tả nơi quân đội đóng doanh trại đông đúc có cờ hiệu chỉ huy. Từ nghĩa gốc là đơn vị quân đội lớn (2.500 binh sĩ), chữ mở rộng thành người chỉ huy mẫu mực, rồi trở thành danh xưng tôn kính dành cho người thầy dạy học (GIÁO SƯ, LÃO SƯ) và các bậc chuyên gia tài đức vẹn toàn trong xã hội. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 律師 LUẬT SƯ (luật sư); 師傅 SƯ PHÓ (thầy, thợ cả, sư phụ); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 恩師 ÂN SƯ (Ân sư).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SƯ: người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn; thường gặp trong ngữ cảnh: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 律師 LUẬT SƯ (luật sư); 師傅 SƯ PHÓ (thầy, thợ cả, sư phụ); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 恩師 ÂN SƯ (Ân sư).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 師 (SƯ): Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 律師 LUẬT SƯ (luật sư); 師傅 SƯ PHÓ (thầy, thợ cả, sư phụ); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 恩師 ÂN SƯ (Ân sư)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sư (師): Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 師 (âm đọc SƯ): Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn. Từ vựng thường đàm: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 律師 LUẬT SƯ (luật sư); 師傅 SƯ PHÓ (thầy, thợ cả, sư phụ); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 恩師 ÂN SƯ (Ân sư).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 師 (âm chuẩn SƯ): Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SƯ (師): Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn; từ ghép thông dụng: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 律師 LUẬT SƯ (luật sư); 師傅 SƯ PHÓ (thầy, thợ cả, sư phụ); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 恩師 ÂN SƯ (Ân sư).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 師 [U+5E08 · SƯ · shī]: Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “师”