Tiếng Anh: completed action/change particle (le); to understand, to finish, able to (liǎo)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “了” (LIỄU) đọc thanh nhẹ “le” khi làm trợ từ ngữ pháp báo hiệu hành động đã hoàn thành hoặc tình huống thay đổi; đọc thanh 3 “liǎo” khi làm động từ hoặc bổ ngữ khả năng mang nghĩa “hiểu rõ (了解 liǎojiě)” hoặc “làm nổi, chịu nổi (受不了 shòubuliǎo)”.
Nghĩa: rồi (biểu thị hành động hoàn thành hoặc sự thay đổi trạng thái)
Đọc thanh nhẹ “le” khi đứng ngay sau động từ hoặc cuối câu (như 买了, 下雨了, 太好了, 为了, 除了).
我昨天去书店买了一本汉语词典。
Hôm qua tôi đến hiệu sách mua một cuốn từ điển tiếng Trung rồi.
Nghĩa: hiểu rõ, nắm rõ; kết thúc, xong; nổi, được (bổ ngữ khả năng)
Đọc là “liǎo” khi đi trong từ 了解 (liǎojiě - hiểu rõ), 了不起 (liǎobuqǐ - giỏi giang phi thường), hoặc đứng sau 得/不 làm bổ ngữ khả năng chỉ có thể làm hết/chịu đựng nổi không (吃得了 chīdeliǎo, 受不了 shòubuliǎo, 不得了 bùdéliǎo).
通过这次旅行,我更了解中国文化了。
Qua chuyến du lịch lần này, tôi càng hiểu rõ hơn về văn hóa Trung Quốc.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “了”
Chữ LIỄU (了) là chữ tượng hình. Chữ LIỄU (了) tượng hình đứa trẻ còn quấn chặt chân tay trong bọc tã, chưa giang tay ra (nếu giang tay thêm nét ngang thì thành chữ Tử 子). Trong văn chương đối chữ "Chữ Hán Chiết Tự", chữ Liễu mượn âm tượng trưng cho người con gái thanh mảnh ("Phận liễu sao đành nảy nét ngang"). Về ngữ pháp và triết học, Liễu biểu thị sự hoàn thành dứt điểm, rõ ràng thông suốt ("liễu giải", "liễu ngộ").
Thân em như dải liễu mềm, Cong cong hai nét dịu êm tháng ngày. Việc xong trọn vẹn từ đây, Liễu thông mọi lẽ lòng đầy an nhiên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 了 có âm Hán Việt là LIỄU (rồi, kết thúc). Hình ảnh đứa trẻ được quấn tã gọn gàng hai tay ép sát thân mình, biểu thị sự việc đã hoàn tất trọn vẹn! 🦊✨
Phát âm "了": 了 le (thanh nhẹ) → / (thanh nhẹ) → liǎo (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

rồi — trợ từ hoàn thành/thay đổi (le); hiểu rõ, kết thúc, nổi/được (liǎo)
Phồn thể: 了
Hán Việt: LIỄU
Tiếng Anh: completed action/change particle (le); to understand, to finish, able to (liǎo)
Chữ “了” (LIỄU) đọc thanh nhẹ “le” khi làm trợ từ ngữ pháp báo hiệu hành động đã hoàn thành hoặc tình huống thay đổi; đọc thanh 3 “liǎo” khi làm động từ hoặc bổ ngữ khả năng mang nghĩa “hiểu rõ (了解 liǎojiě)” hoặc “làm nổi, chịu nổi (受不了 shòubuliǎo)”.
Nghĩa: rồi (biểu thị hành động hoàn thành hoặc sự thay đổi trạng thái)
Đọc thanh nhẹ “le” khi đứng ngay sau động từ hoặc cuối câu (như 买了, 下雨了, 太好了, 为了, 除了).
我昨天去书店买了一本汉语词典。
Hôm qua tôi đến hiệu sách mua một cuốn từ điển tiếng Trung rồi.
Nghĩa: hiểu rõ, nắm rõ; kết thúc, xong; nổi, được (bổ ngữ khả năng)
Đọc là “liǎo” khi đi trong từ 了解 (liǎojiě - hiểu rõ), 了不起 (liǎobuqǐ - giỏi giang phi thường), hoặc đứng sau 得/不 làm bổ ngữ khả năng chỉ có thể làm hết/chịu đựng nổi không (吃得了 chīdeliǎo, 受不了 shòubuliǎo, 不得了 bùdéliǎo).
通过这次旅行,我更了解中国文化了。
Qua chuyến du lịch lần này, tôi càng hiểu rõ hơn về văn hóa Trung Quốc.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “了”
Chữ LIỄU (了) là chữ tượng hình. Chữ LIỄU (了) tượng hình đứa trẻ còn quấn chặt chân tay trong bọc tã, chưa giang tay ra (nếu giang tay thêm nét ngang thì thành chữ Tử 子). Trong văn chương đối chữ "Chữ Hán Chiết Tự", chữ Liễu mượn âm tượng trưng cho người con gái thanh mảnh ("Phận liễu sao đành nảy nét ngang"). Về ngữ pháp và triết học, Liễu biểu thị sự hoàn thành dứt điểm, rõ ràng thông suốt ("liễu giải", "liễu ngộ").
Thân em như dải liễu mềm, Cong cong hai nét dịu êm tháng ngày. Việc xong trọn vẹn từ đây, Liễu thông mọi lẽ lòng đầy an nhiên.
Tập viết
Dùng trong câu
我昨天去书店买了一本汉语词典。
[le - Trợ từ] Hôm qua tôi đến hiệu sách mua một cuốn từ điển tiếng Trung rồi.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 了
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “了” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 了 (U+4E86) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rồi (trợ từ hoàn thành). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 了 · 乛 (Bộ ẤT) (2 nét) · Pinyin: le / liǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rồi (trợ từ hoàn thành). Chữ LIỄU (了) là chữ tượng hình. Chữ LIỄU (了) tượng hình đứa trẻ còn quấn chặt chân tay trong bọc tã, chưa giang tay ra (nếu giang tay thêm nét ngang thì thành chữ Tử 子). Trong văn chương đối chữ "Chữ Hán Chiết Tự", chữ Liễu mượn âm tượng trưng cho người con gái thanh mảnh ("Phận liễu sao đành nảy nét ngang"). Về ngữ pháp và triết học, Liễu biểu thị sự hoàn thành dứt điểm, rõ ràng thông suốt ("liễu giải", "liễu ngộ"). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 为了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 不得了 BẤT ĐẮC LIỄU (vô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi); 了不起 LIỄU BẤT KHỞI (phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LIỄU: rồi (trợ từ hoàn thành); thường gặp trong ngữ cảnh: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 为了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 不得了 BẤT ĐẮC LIỄU (vô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi); 了不起 LIỄU BẤT KHỞI (phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 了 (LIỄU): rồi (trợ từ hoàn thành). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 为了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 不得了 BẤT ĐẮC LIỄU (vô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi); 了不起 LIỄU BẤT KHỞI (phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Liễu (了): rồi (trợ từ hoàn thành).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 了 (âm đọc LIỄU): rồi (trợ từ hoàn thành). Từ vựng thường đàm: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 为了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 不得了 BẤT ĐẮC LIỄU (vô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi); 了不起 LIỄU BẤT KHỞI (phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 了 (âm chuẩn LIỄU): rồi (trợ từ hoàn thành).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LIỄU (了): rồi (trợ từ hoàn thành); từ ghép thông dụng: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 为了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 不得了 BẤT ĐẮC LIỄU (vô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi); 了不起 LIỄU BẤT KHỞI (phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 了 [U+4E86 · LIỄU · le / liǎo]: rồi (trợ từ hoàn thành).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “了”