Tiếng Anh: right conduct, righteousness
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “义”
Chữ NGHĨA (义) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nghĩa (phồn thể 義) trên là chữ Dương (羊 - con dê tế lễ thuần khiết), dưới là chữ Ngã (我 - cái tôi của ta). Dê là con vật hy sinh thân mình trong lễ tế Tam Sanh vì đại cuộc. Chữ Nghĩa dạy con người biết đặt cái tôi (Ngã) xuống dưới đức hy sinh thánh thiện (Dương), sống vì lẽ phải, hy sinh tư lợi vì hạnh phúc cộng đồng và đại nghĩa giang sơn.
Con dê thuần khiết tế trời cao, Đem cái tôi dâng phụng đạo mầu. Dương trên Ngã dưới tròn đại nghĩa, Vì người quên bản dạ thanh tao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 义 (âm Hán Việt: NGHĨA) → "Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son, sống có đạo lý thủy chung trước sau như một.).". 🦊
Phát âm "义" [yì — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son, sống có đạo lý thủy chung trước sau như một.).
Phồn thể: 義
Hán Việt: NGHĨA
Tiếng Anh: right conduct, righteousness
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “义”
Chữ NGHĨA (义) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nghĩa (phồn thể 義) trên là chữ Dương (羊 - con dê tế lễ thuần khiết), dưới là chữ Ngã (我 - cái tôi của ta). Dê là con vật hy sinh thân mình trong lễ tế Tam Sanh vì đại cuộc. Chữ Nghĩa dạy con người biết đặt cái tôi (Ngã) xuống dưới đức hy sinh thánh thiện (Dương), sống vì lẽ phải, hy sinh tư lợi vì hạnh phúc cộng đồng và đại nghĩa giang sơn.
Con dê thuần khiết tế trời cao, Đem cái tôi dâng phụng đạo mầu. Dương trên Ngã dưới tròn đại nghĩa, Vì người quên bản dạ thanh tao.
Tập viết
Dùng trong câu
取名“义”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Đặt tên là “Nghĩa” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.

Câu 1/2
Từ “义” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 义 (U+4E49) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa. [Giản thể: 义 ⇄ Phồn thể: 義 · 乀 (Bộ PHIỆT) (3 nét) · Pinyin: yì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa. Chữ NGHĨA (义) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nghĩa (phồn thể 義) trên là chữ Dương (羊 - con dê tế lễ thuần khiết), dưới là chữ Ngã (我 - cái tôi của ta). Dê là con vật hy sinh thân mình trong lễ tế Tam Sanh vì đại cuộc. Chữ Nghĩa dạy con người biết đặt cái tôi (Ngã) xuống dưới đức hy sinh thánh thiện (Dương), sống vì lẽ phải, hy sinh tư lợi vì hạnh phúc cộng đồng và đại nghĩa giang sơn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 意義 Ý NGHĨA (ý nghĩa, giá trị); 義務 NGHĨA VỤ (nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện); 貶義 BIẾM NGHĨA (nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực); 定義 ĐỊNH NGHĨA (định nghĩa; đưa ra định nghĩa); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm); 見義勇爲 KIẾN NGHĨA DŨNG VI (thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGHĨA: chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa; thường gặp trong ngữ cảnh: 意義 Ý NGHĨA (ý nghĩa, giá trị); 義務 NGHĨA VỤ (nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện); 貶義 BIẾM NGHĨA (nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực); 定義 ĐỊNH NGHĨA (định nghĩa; đưa ra định nghĩa); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm); 見義勇爲 KIẾN NGHĨA DŨNG VI (thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 義 (NGHĨA): Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (意義 Ý NGHĨA (ý nghĩa, giá trị); 義務 NGHĨA VỤ (nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện); 貶義 BIẾM NGHĨA (nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực); 定義 ĐỊNH NGHĨA (định nghĩa; đưa ra định nghĩa); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm); 見義勇爲 KIẾN NGHĨA DŨNG VI (thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nghĩa (義): Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 義 (âm đọc NGHĨA): Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa. Từ vựng thường đàm: 意義 Ý NGHĨA (ý nghĩa, giá trị); 義務 NGHĨA VỤ (nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện); 貶義 BIẾM NGHĨA (nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực); 定義 ĐỊNH NGHĨA (định nghĩa; đưa ra định nghĩa); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm); 見義勇爲 KIẾN NGHĨA DŨNG VI (thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 義 (âm chuẩn NGHĨA): Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGHĨA (義): Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa; từ ghép thông dụng: 意義 Ý NGHĨA (ý nghĩa, giá trị); 義務 NGHĨA VỤ (nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện); 貶義 BIẾM NGHĨA (nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực); 定義 ĐỊNH NGHĨA (định nghĩa; đưa ra định nghĩa); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm); 見義勇爲 KIẾN NGHĨA DŨNG VI (thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 義 [U+4E49 · NGHĨA · yì]: Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “义”