Tiếng Anh: possessive/attributive particle (de); target, goal (dì); indeed, really (dí)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “的” (ĐÍCH) đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ sở hữu (“của”); đọc thanh 4 “dì” khi mang nghĩa “hồng tâm bia bắn, mục đích (目的 mùdì)”; và đọc thanh 2 “dí” khi mang nghĩa “đích thực, quả thực (的确 díquè)”.
Nghĩa: của, mà (nối định ngữ với danh từ trung tâm)
Đọc thanh nhẹ “de” khi đứng giữa định ngữ và danh từ (我的书 - sách của tôi, 漂亮衣服) hoặc đứng cuối câu nhấn mạnh.
这是我姐姐送给我的生日礼物。
Đây là món quà sinh nhật mà chị gái tặng cho tôi.
Nghĩa: đích ngắm, hồng tâm; mục đích
Đọc thanh 4 “dì” trong từ 目的 (mùdì - mục đích), 目的地 (mùdìdì - điểm đến) hoặc thành ngữ 有的放矢 (bắn tên có đích).
你这次去北京旅行的主要目的是什么?
Mục đích chính của chuyến du lịch Bắc Kinh lần này của bạn là gì?
Nghĩa: đích thực, quả thực, thật sự
Đọc thanh 2 “dí” trong từ 的确 (díquè - quả thực, đích thực) hoặc 众矢之的.
这家餐厅的菜的确非常地道。
Món ăn của nhà hàng này quả thực vô cùng chuẩn vị.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “的”
Chữ ĐÍCH (的) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BẠCH (白 - màu trắng sáng rõ), bên phải là chữ THƯỢC (勺 - cái muôi có điểm chấm ở tâm) kiêm biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là vùng tâm màu trắng nổi bật trên bia bắn cung cổ đại, nơi mọi mũi tên đều nhắm chuẩn xác vào đó. Trong tiếng Trung hiện đại, ĐÍCH còn được mượn làm trợ từ kết cấu phổ biến nhất để chỉ sự sở hữu ('của').
Bên trái chữ BẠCH trắng trong, Bên phải chữ THƯỢC chấm hồng giữa tâm. ĐÍCH là chuẩn xác chẳng nhầm, Dùng làm sở hữu âm thầm nối câu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 的 có âm Hán Việt là ĐÍCH (của, mục đích). Bên trái là ánh sáng trắng BẠCH (白), bên phải là chiếc thìa CHƯỢC (勺). Tấm bia ngắm bắn màu trắng chính là đích đến, về sau dùng làm trợ từ sở hữu "của"! 🦊✨
Phát âm "的": 的 de (thanh nhẹ) → / (thanh nhẹ) → dì (thanh 4 (51)) → / (thanh nhẹ) → dí (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

của — trợ từ định ngữ (de); mục đích, hồng tâm (dì); quả thực, đích thực (dí)
Phồn thể: 的
Hán Việt: ĐÍCH
Tiếng Anh: possessive/attributive particle (de); target, goal (dì); indeed, really (dí)
Chữ “的” (ĐÍCH) đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ sở hữu (“của”); đọc thanh 4 “dì” khi mang nghĩa “hồng tâm bia bắn, mục đích (目的 mùdì)”; và đọc thanh 2 “dí” khi mang nghĩa “đích thực, quả thực (的确 díquè)”.
Nghĩa: của, mà (nối định ngữ với danh từ trung tâm)
Đọc thanh nhẹ “de” khi đứng giữa định ngữ và danh từ (我的书 - sách của tôi, 漂亮衣服) hoặc đứng cuối câu nhấn mạnh.
这是我姐姐送给我的生日礼物。
Đây là món quà sinh nhật mà chị gái tặng cho tôi.
Nghĩa: đích ngắm, hồng tâm; mục đích
Đọc thanh 4 “dì” trong từ 目的 (mùdì - mục đích), 目的地 (mùdìdì - điểm đến) hoặc thành ngữ 有的放矢 (bắn tên có đích).
你这次去北京旅行的主要目的是什么?
Mục đích chính của chuyến du lịch Bắc Kinh lần này của bạn là gì?
Nghĩa: đích thực, quả thực, thật sự
Đọc thanh 2 “dí” trong từ 的确 (díquè - quả thực, đích thực) hoặc 众矢之的.
这家餐厅的菜的确非常地道。
Món ăn của nhà hàng này quả thực vô cùng chuẩn vị.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “的”
Chữ ĐÍCH (的) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BẠCH (白 - màu trắng sáng rõ), bên phải là chữ THƯỢC (勺 - cái muôi có điểm chấm ở tâm) kiêm biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là vùng tâm màu trắng nổi bật trên bia bắn cung cổ đại, nơi mọi mũi tên đều nhắm chuẩn xác vào đó. Trong tiếng Trung hiện đại, ĐÍCH còn được mượn làm trợ từ kết cấu phổ biến nhất để chỉ sự sở hữu ('của').
Bên trái chữ BẠCH trắng trong, Bên phải chữ THƯỢC chấm hồng giữa tâm. ĐÍCH là chuẩn xác chẳng nhầm, Dùng làm sở hữu âm thầm nối câu.
Tập viết
Dùng trong câu
这是我姐姐送给我的生日礼物。
[de - Trợ từ kết cấu] Đây là món quà sinh nhật mà chị gái tặng cho tôi.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 的
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “的” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 的 (U+7684) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
của. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 的 · 白 (Bộ BẠCH) (8 nét) · Pinyin: de / dì / dí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
của. Chữ ĐÍCH (的) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BẠCH (白 - màu trắng sáng rõ), bên phải là chữ THƯỢC (勺 - cái muôi có điểm chấm ở tâm) kiêm biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là vùng tâm màu trắng nổi bật trên bia bắn cung cổ đại, nơi mọi mũi tên đều nhắm chuẩn xác vào đó. Trong tiếng Trung hiện đại, ĐÍCH còn được mượn làm trợ từ kết cấu phổ biến nhất để chỉ sự sở hữu ('của'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 目的 MỤC ĐÍCH (mục đích); 的確 ĐÍCH XÁC (quả thực, đúng là, thực sự); 似的 TỰ ĐÍCH (dường như, tựa như, như là (sau danh từ)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÍCH: của; thường gặp trong ngữ cảnh: 目的 MỤC ĐÍCH (mục đích); 的確 ĐÍCH XÁC (quả thực, đúng là, thực sự); 似的 TỰ ĐÍCH (dường như, tựa như, như là (sau danh từ)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 的 (ĐÍCH): của. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (目的 MỤC ĐÍCH (mục đích); 的確 ĐÍCH XÁC (quả thực, đúng là, thực sự); 似的 TỰ ĐÍCH (dường như, tựa như, như là (sau danh từ))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đích (的): của.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 的 (âm đọc ĐÍCH): của. Từ vựng thường đàm: 目的 MỤC ĐÍCH (mục đích); 的確 ĐÍCH XÁC (quả thực, đúng là, thực sự); 似的 TỰ ĐÍCH (dường như, tựa như, như là (sau danh từ)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 的 (âm chuẩn ĐÍCH): của.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÍCH (的): của; từ ghép thông dụng: 目的 MỤC ĐÍCH (mục đích); 的確 ĐÍCH XÁC (quả thực, đúng là, thực sự); 似的 TỰ ĐÍCH (dường như, tựa như, như là (sau danh từ)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 的 [U+7684 · ĐÍCH · de / dì / dí]: của.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “的”