Đề HSG-TINH-TIENG-TRUNG-BANG-A

90 phút • 60 câu

HSK 5 · 60 câu · 90 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

自由考生
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 5

自由考生

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H5-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Trung (Mã Đề HSG-TINH-TIENG-TRUNG-BANG-A)

Đề thi mã HSG-TINH-TIENG-TRUNG-BANG-A gồm tổng cộng 60 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 90 phút. Thang điểm chuẩn: 100 điểm (Đạt từ 60 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 5 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio HSG-TINH-A

Đáp Án HSG-TINH-A & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Trung (50 Câu)

Bảng đáp án HSG-TINH-A chính thức trọn bộ 50 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio HSG-TINH-A giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề HSG-TINH-A (Câu 1 – 50)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:C
Câu 2:B
Câu 3:D
Câu 4:B
Câu 5:A
Câu 6:A
Câu 7:D
Câu 8:C
Câu 9:B
Câu 10:A
Câu 11:A
Câu 12:B
Câu 13:A
Câu 14:B
Câu 15:B
Câu 16:B
Câu 17:B
Câu 18:C
Câu 19:A
Câu 20:D
Câu 21:B
Câu 22:A
Câu 23:B
Câu 24:B
Câu 25:A
Câu 26:B
Câu 27:C
Câu 28:B
Câu 29:A
Câu 30:A
Câu 31:B (Sai)
Câu 32:A (Đúng)
Câu 33:B (Sai)
Câu 34:A (Đúng)
Câu 35:A (Đúng)
Câu 36:B (Sai)
Câu 37:B (Sai)
Câu 38:A (Đúng)
Câu 39:B (Sai)
Câu 40:A (Đúng)
Câu 41:C
Câu 42:B
Câu 43:A
Câu 44:B
Câu 45:B
Câu 46:B
Câu 47:A
Câu 48:B
Câu 49:B
Câu 50:A
Câu 1Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

几家大公司积极________残疾人运动会。

  • A. 帮助
  • B. 协助
  • C. 赞助
  • D. 援助

Dịch nghĩa: Vài công ty lớn tích cực tài trợ cho đại hội thể thao người khuyết tật.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (C)
Câu đề bài:
几家大公司积极________残疾人运动会。
Nghĩa tiếng Việt:
Vài công ty lớn tích cực tài trợ cho đại hội thể thao người khuyết tật.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    帮助 (giúp đỡ)
  • B
    协助 (hỗ trợ, hiệp lực giúp đỡ, phối hợp hỗ trợ)
  • C
    赞助 (tài trợ, bảo trợ kinh phí)
  • D
    援助 (yuánzhù: viện trợ, cứu trợ giúp đỡ)
Phân tích đối chiếu:
Jǐ jiā dà gōng sī jī jí zàn zhù cán jí rén yùn dòng huì。 Động từ 赞助 (TÁN TRỢ) chuyên dùng cho việc tài trợ kinh phí, vật phẩm cho các sự kiện văn hóa, thể thao, hội nghị. Phương án C là 赞助 là lựa chọn chuẩn xác nhất.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 3Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

联合国每年都要________落后的地区和国家。

  • A. 帮助
  • B. 协助
  • C. 赞助
  • D. 援助

Dịch nghĩa: Liên Hợp Quốc mỗi năm đều phải viện trợ cho các khu vực và quốc gia nghèo nàn lạc hậu.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 3 (D)
Câu đề bài:
联合国每年都要________落后的地区和国家。
Nghĩa tiếng Việt:
Liên Hợp Quốc mỗi năm đều phải viện trợ cho các khu vực và quốc gia nghèo nàn lạc hậu.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    帮助 (giúp đỡ)
  • B
    协助 (hỗ trợ, hiệp lực giúp đỡ, phối hợp hỗ trợ)
  • C
    赞助 (tài trợ, bảo trợ kinh phí)
  • D
    援助 (yuánzhù: viện trợ, cứu trợ giúp đỡ)
Phân tích đối chiếu:
Lián hé guó měi nián dōu yào yuán zhù luò hòu de dì qū hé guó jiā。 Động từ 援助 (VIỆN TRỢ) mang tầm vóc ngoại giao, nhà nước hoặc tổ chức quốc tế viện trợ nhân đạo, kinh tế. Phương án D là 援助.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 6Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

别找我,这事跟我一点儿也不沾边儿。 Cụm từ gạch chân: 沾边儿

  • A. 没有关系
  • B. 没看见过
  • C. 没遇到过
  • D. 容易出毛病

Dịch nghĩa: Đừng tìm tôi, việc này chẳng dính dáng dính líu gì đến tôi cả.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 6 (A)
Câu đề bài:
别找我,这事跟我一点儿也不沾边儿。 Cụm từ gạch chân: 沾边儿
Nghĩa tiếng Việt:
Đừng tìm tôi, việc này chẳng dính dáng dính líu gì đến tôi cả.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    没有关系 (không có mối quan hệ)
  • B
    没看见过 (Chưa nhìn thấy đã từng)
  • C
    没遇到过 (Chưa gặp phải, bắt gặp đã từng)
  • D
    容易出毛病 (dễ dàng, thuận lợi gặp trục trặc, xảy ra sự cố hỏng hóc)
Phân tích đối chiếu:
Phương án A là 没有关系.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 9Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

他说就是砸锅卖铁也要让孩子去北京读书。 Cụm từ gạch chân: 砸锅卖铁

  • A. 家庭受到破坏
  • B. 拿出全部家产
  • C. 全家人都饿着
  • D. 卖家里的废品

Dịch nghĩa: Ông ấy bảo dù có phải đập nồi bán sắt cũng phải cho con lên Bắc Kinh ăn học.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 9 (B)
Câu đề bài:
他说就是砸锅卖铁也要让孩子去北京读书。 Cụm từ gạch chân: 砸锅卖铁
Nghĩa tiếng Việt:
Ông ấy bảo dù có phải đập nồi bán sắt cũng phải cho con lên Bắc Kinh ăn học.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    家庭受到破坏 (Gia đình nhận được, chịu (tác động) phá hoại, hủy hoại)
  • B
    拿出全部家产 (Lấy ra, đưa ra toàn bộ, tất cả nhà, gia đình sản xuất, sinh ra)
  • C
    全家人都饿着 (Cả gia đình, toàn bộ người trong nhà người đều đói bụng đang)
  • D
    卖家里的废品 (Bán phế phẩm, hàng hỏng phế phẩm trong nhà, ở nhà)
Phân tích đối chiếu:
Phương án B là 拿出全部家产.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 12Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

Chọn phương án sửa câu sai chuẩn xác cho câu sau: “之所以我不跟他去欧洲写旅游团的报告,是因为我家有事。”

  • A. 因为我不跟他去欧洲写旅游团的报告,之所以我家有事。
  • B. 我之所以不跟他去欧洲写旅游团的报告,是因为我家有事。
  • C. 之所以我家有事,是因为我不跟他去欧洲写旅游团的报告。
  • D. 不跟他去欧洲写旅游团的报告,之所以是我家有事。

Dịch nghĩa: Sở dĩ tôi không cùng anh ấy sang châu Âu viết báo cáo cho đoàn du lịch là vì nhà tôi có việc bận.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 12 (B)
Câu đề bài:
Chọn phương án sửa câu sai chuẩn xác cho câu sau: “之所以我不跟他去欧洲写旅游团的报告,是因为我家有事。”
Nghĩa tiếng Việt:
Sở dĩ tôi không cùng anh ấy sang châu Âu viết báo cáo cho đoàn du lịch là vì nhà tôi có việc bận.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    因为我不跟他去欧洲写旅游团的报告,之所以我家有事。 (Bởi vì tôi không đi cùng/với anh ấy châu Âu viết du lịch báo cáo, bản báo cáo đoàn, khối của vì vậy, cho nên tôi nhà, gia đình có việc, bận việc)
  • B
    我之所以不跟他去欧洲写旅游团的报告,是因为我家有事。 (Tôi của vì vậy, cho nên không đi cùng/với anh ấy châu Âu viết du lịch báo cáo, bản báo cáo đoàn, khối là, phải bởi vì tôi nhà, gia đình có việc, bận việc)
  • C
    之所以我家有事,是因为我不跟他去欧洲写旅游团的报告。 (Của vì vậy, cho nên tôi nhà, gia đình có việc, bận việc là, phải bởi vì tôi không đi cùng/với anh ấy châu Âu viết du lịch báo cáo, bản báo cáo đoàn, khối)
  • D
    不跟他去欧洲写旅游团的报告,之所以是我家有事。 (Không đi cùng/với anh ấy châu Âu viết du lịch báo cáo, bản báo cáo đoàn, khối của vì vậy, cho nên là, phải tôi nhà, gia đình có việc, bận việc)
Phân tích đối chiếu:
Phương án B là '我之所以不跟他去.' có trật tự từ ngữ pháp chuẩn mực.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 14Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

Chọn phương án sửa câu sai chuẩn xác cho câu sau: “我大概每天下课后都要去菜市场买菜,然后再回家做饭。”

  • A. 我或者每天下课后都要去菜市场买菜,然后再回家做饭。
  • B. 我每天下课后都要去菜市场买菜,然后再回家做饭。
  • C. 我大概每天下课后都可能要去菜市场买菜,然后再回家做饭。
  • D. 我每天下课后要是都要去菜市场买菜,然后再回家做饭。

Dịch nghĩa: Tôi mỗi ngày sau khi tan học đều phải ra chợ mua thức ăn, sau đó mới về nhà nấu cơm.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 14 (B)
Câu đề bài:
Chọn phương án sửa câu sai chuẩn xác cho câu sau: “我大概每天下课后都要去菜市场买菜,然后再回家做饭。”
Nghĩa tiếng Việt:
Tôi mỗi ngày sau khi tan học đều phải ra chợ mua thức ăn, sau đó mới về nhà nấu cơm.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    我或者每天下课后都要去菜市场买菜,然后再回家做饭。 (Tôi hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật) mỗi thiên hạ, đất trời bài học, tiết học sau đều cần đi chợ dân sinh, chợ rau củ thực phẩm đi chợ, mua rau củ thức ăn sau đó, tiếp đó lại, nữa về nhà nấu cơm, nấu ăn)
  • B
    我每天下课后都要去菜市场买菜,然后再回家做饭。 (Tôi mỗi thiên hạ, đất trời bài học, tiết học sau đều cần đi chợ dân sinh, chợ rau củ thực phẩm đi chợ, mua rau củ thức ăn sau đó, tiếp đó lại, nữa về nhà nấu cơm, nấu ăn)
  • C
    我大概每天下课后都可能要去菜市场买菜,然后再回家做饭。 (Tôi khoảng chừng, đại khái mỗi thiên hạ, đất trời bài học, tiết học sau đều có thể cần đi chợ dân sinh, chợ rau củ thực phẩm đi chợ, mua rau củ thức ăn sau đó, tiếp đó lại, nữa về nhà nấu cơm, nấu ăn)
  • D
    我每天下课后要是都要去菜市场买菜,然后再回家做饭。 (Tôi mỗi thiên hạ, đất trời bài học, tiết học sau nếu như, nếu mà đều cần đi chợ dân sinh, chợ rau củ thực phẩm đi chợ, mua rau củ thức ăn sau đó, tiếp đó lại, nữa về nhà nấu cơm, nấu ăn)
Phân tích đối chiếu:
Phương án B loại bỏ 大概 để câu văn rõ ràng, logic.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 17Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

进入高中以后,A 课程 B 加重了许多,我 C 感到有些吃力了 D。(一下子)

Dịch nghĩa: Sau khi vào cấp ba, chương trình học bỗng chốc nặng thêm rất nhiều, tôi cảm thấy hơi đuối sức rồi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 17 (B)
Câu đề bài:
进入高中以后,A 课程 B 加重了许多,我 C 感到有些吃力了 D。(一下子)
Nghĩa tiếng Việt:
Sau khi vào cấp ba, chương trình học bỗng chốc nặng thêm rất nhiều, tôi cảm thấy hơi đuối sức rồi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    A
  • B
    B
  • C
    C
  • D
    D
Phân tích đối chiếu:
Vị trí B (sau 课程 và trước 加重) là chuẩn xác.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 20Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

他平时沉默 A 寡言,但一谈起 B 他心爱的专业就变得 C 异常活跃 D 健康。(而)

Dịch nghĩa: Anh ấy bình thường trầm mặc ít lời, nhưng hễ bàn đến chuyên ngành yêu thích là lập tức trở nên vô cùng hoạt bát và lành mạnh.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 20 (D)
Câu đề bài:
他平时沉默 A 寡言,但一谈起 B 他心爱的专业就变得 C 异常活跃 D 健康。(而)
Nghĩa tiếng Việt:
Anh ấy bình thường trầm mặc ít lời, nhưng hễ bàn đến chuyên ngành yêu thích là lập tức trở nên vô cùng hoạt bát và lành mạnh.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    A
  • B
    B
  • C
    C
  • D
    D
Phân tích đối chiếu:
Vị trí D (giữa 活跃 và 健康).
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 23Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

有研究表明,大多数成年人的心里问题都源(46)_____童年时期。如果一个人在童年时没有形成健全的人格,将给其未来(47)_____成许多障碍。所以为了孩子的未来,就应该给他立规矩,让他从小就明了是非曲直,以(48)_____误入歧途。那么怎(49)_____给孩子立规矩呢? 让孩子明了规矩。要从小就给孩子立规矩,但不能急于求成,得顺应孩子能力的不断发展(50)_____增加难度。例如有的家长就把家规贴在墙上:该写作业时写作业,自己整理玩具,脏衣服放在筐里等等。在美国这是很普(51)_____的家规,要让孩子脑子里形成遵守规矩的概念。要让孩子有经历的过程。光知道规矩是远远不够的,重要的是给孩子一个适应的时间,让他自己(52)_____渐学会遵守。例如有的孩子喜欢乱扔东西,你就要告诉他:“如果你(53)_____扔,就会失去最喜爱的玩具。”孩子每次扔东西都会得到相应的处罚,以后每(54)_____他想扔东西时,想到的不是扔东西的乐趣,而是失去玩具的(55)_____苦,也就不再扔东西了。 第23题(原48空):以(48)_____误入歧途,应填入的汉字是:

  • A. 便
  • B. 免
  • C. 及
  • D. 防

Dịch nghĩa: Liên từ 以免 (DĨ MIỄN) nghĩa là để tránh, phòng khi đi vào con đường lầm lạc.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 23 (B)
Câu đề bài:
有研究表明,大多数成年人的心里问题都源(46)_____童年时期。如果一个人在童年时没有形成健全的人格,将给其未来(47)_____成许多障碍。所以为了孩子的未来,就应该给他立规矩,让他从小就明了是非曲直,以(48)_____误入歧途。那么怎(49)_____给孩子立规矩呢? 让孩子明了规矩。要从小就给孩子立规矩,但不能急于求成,得顺应孩子能力的不断发展(50)_____增加难度。例如有的家长就把家规贴在墙上:该写作业时写作业,自己整理玩具,脏衣服放在筐里等等。在美国这是很普(51)_____的家规,要让孩子脑子里形成遵守规矩的概念。要让孩子有经历的过程。光知道规矩是远远不够的,重要的是给孩子一个适应的时间,让他自己(52)_____渐学会遵守。例如有的孩子喜欢乱扔东西,你就要告诉他:“如果你(53)_____扔,就会失去最喜爱的玩具。”孩子每次扔东西都会得到相应的处罚,以后每(54)_____他想扔东西时,想到的不是扔东西的乐趣,而是失去玩具的(55)_____苦,也就不再扔东西了。 (原48空):以(48)_____误入歧途,应填入的汉字是:
Nghĩa tiếng Việt:
Liên từ 以免 (DĨ MIỄN) nghĩa là để tránh, phòng khi đi vào con đường lầm lạc.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    便 (liền, thì, là)
  • B
    免
  • C
    及 (jí: và, cùng với)
  • D
    防 (phòng, phòng chống, phòng ngừa)
Phân tích đối chiếu:
Chữ 免 tạo thành '以免误入歧途'.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 26Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

有研究表明,大多数成年人的心里问题都源(46)_____童年时期。如果一个人在童年时没有形成健全的人格,将给其未来(47)_____成许多障碍。所以为了孩子的未来,就应该给他立规矩,让他从小就明了是非曲直,以(48)_____误入歧途。那么怎(49)_____给孩子立规矩呢? 让孩子明了规矩。要从小就给孩子立规矩,但不能急于求成,得顺应孩子能力的不断发展(50)_____增加难度。例如有的家长就把家规贴在墙上:该写作业时写作业,自己整理玩具,脏衣服放在筐里等等。在美国这是很普(51)_____的家规,要让孩子脑子里形成遵守规矩的概念。要让孩子有经历的过程。光知道规矩是远远不够的,重要的是给孩子一个适应的时间,让他自己(52)_____渐学会遵守。例如有的孩子喜欢乱扔东西,你就要告诉他:“如果你(53)_____扔,就会失去最喜爱的玩具。”孩子每次扔东西都会得到相应的处罚,以后每(54)_____他想扔东西时,想到的不是扔东西的乐趣,而是失去玩具的(55)_____苦,也就不再扔东西了。 第26题(原51空):在美国这是很普(51)_____的家规,应填入的汉字是:

  • A. 通
  • B. 遍
  • C. 常
  • D. 及

Dịch nghĩa: Tính từ 普遍 (PHỔ BIẾN) nghĩa là rộng rãi, phổ biến khắp nơi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 26 (B)
Câu đề bài:
有研究表明,大多数成年人的心里问题都源(46)_____童年时期。如果一个人在童年时没有形成健全的人格,将给其未来(47)_____成许多障碍。所以为了孩子的未来,就应该给他立规矩,让他从小就明了是非曲直,以(48)_____误入歧途。那么怎(49)_____给孩子立规矩呢? 让孩子明了规矩。要从小就给孩子立规矩,但不能急于求成,得顺应孩子能力的不断发展(50)_____增加难度。例如有的家长就把家规贴在墙上:该写作业时写作业,自己整理玩具,脏衣服放在筐里等等。在美国这是很普(51)_____的家规,要让孩子脑子里形成遵守规矩的概念。要让孩子有经历的过程。光知道规矩是远远不够的,重要的是给孩子一个适应的时间,让他自己(52)_____渐学会遵守。例如有的孩子喜欢乱扔东西,你就要告诉他:“如果你(53)_____扔,就会失去最喜爱的玩具。”孩子每次扔东西都会得到相应的处罚,以后每(54)_____他想扔东西时,想到的不是扔东西的乐趣,而是失去玩具的(55)_____苦,也就不再扔东西了。 (原51空):在美国这是很普(51)_____的家规,应填入的汉字是:
Nghĩa tiếng Việt:
Tính từ 普遍 (PHỔ BIẾN) nghĩa là rộng rãi, phổ biến khắp nơi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    通 (thông, thông suốt, lưu thông)
  • B
    遍 (lượt, lần)
  • C
    常 (thường, thường xuyên)
  • D
    及 (jí: và, cùng với)
Phân tích đối chiếu:
Chữ 遍 điền vào thành '很普遍的家规'.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 28Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

有研究表明,大多数成年人的心里问题都源(46)_____童年时期。如果一个人在童年时没有形成健全的人格,将给其未来(47)_____成许多障碍。所以为了孩子的未来,就应该给他立规矩,让他从小就明了是非曲直,以(48)_____误入歧途。那么怎(49)_____给孩子立规矩呢? 让孩子明了规矩。要从小就给孩子立规矩,但不能急于求成,得顺应孩子能力的不断发展(50)_____增加难度。例如有的家长就把家规贴在墙上:该写作业时写作业,自己整理玩具,脏衣服放在筐里等等。在美国这是很普(51)_____的家规,要让孩子脑子里形成遵守规矩的概念。要让孩子有经历的过程。光知道规矩是远远不够的,重要的是给孩子一个适应的时间,让他自己(52)_____渐学会遵守。例如有的孩子喜欢乱扔东西,你就要告诉他:“如果你(53)_____扔,就会失去最喜爱的玩具。”孩子每次扔东西都会得到相应的处罚,以后每(54)_____他想扔东西时,想到的不是扔东西的乐趣,而是失去玩具的(55)_____苦,也就不再扔东西了。 第28题(原53空):如果你(53)_____扔,就会失去最喜爱的玩具,应填入的汉字是:

  • A. 还
  • B. 再
  • C. 又
  • D. 乱

Dịch nghĩa: Phó từ 再 (TÁI) đứng trước động từ trong mệnh đề giả định chỉ hành động tiếp diễn trong tương lai: nếu con còn vứt nữa.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 28 (B)
Câu đề bài:
有研究表明,大多数成年人的心里问题都源(46)_____童年时期。如果一个人在童年时没有形成健全的人格,将给其未来(47)_____成许多障碍。所以为了孩子的未来,就应该给他立规矩,让他从小就明了是非曲直,以(48)_____误入歧途。那么怎(49)_____给孩子立规矩呢? 让孩子明了规矩。要从小就给孩子立规矩,但不能急于求成,得顺应孩子能力的不断发展(50)_____增加难度。例如有的家长就把家规贴在墙上:该写作业时写作业,自己整理玩具,脏衣服放在筐里等等。在美国这是很普(51)_____的家规,要让孩子脑子里形成遵守规矩的概念。要让孩子有经历的过程。光知道规矩是远远不够的,重要的是给孩子一个适应的时间,让他自己(52)_____渐学会遵守。例如有的孩子喜欢乱扔东西,你就要告诉他:“如果你(53)_____扔,就会失去最喜爱的玩具。”孩子每次扔东西都会得到相应的处罚,以后每(54)_____他想扔东西时,想到的不是扔东西的乐趣,而是失去玩具的(55)_____苦,也就不再扔东西了。 (原53空):如果你(53)_____扔,就会失去最喜爱的玩具,应填入的汉字是:
Nghĩa tiếng Việt:
Phó từ 再 (TÁI) đứng trước động từ trong mệnh đề giả định chỉ hành động tiếp diễn trong tương lai: nếu con còn vứt nữa.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    还 (vẫn, còn)
  • B
    再 (lại, nữa)
  • C
    又 (một lần nữa)
  • D
    乱 (hỗn loạn)
Phân tích đối chiếu:
Chữ 再 điền vào thành '如果你再扔'.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 31Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B (Sai)

最近许多电视观众都在观看这次青年歌手电视大奖赛,而且在随着评委们的点评讨论有关问题。观众不仅关心歌手演唱得如何,更关心他们文化知识考试的情况。此次大奖赛有着非常浓烈的文化气氛。随着综合素质测试的文化知识考问,观众多次有机会接触唐诗、贝多芬以及多国文化中方方面面的情况。一位评委说,青年歌手在接受文化考试,而文化也在接受时代的考试。他指出,我们中华文化的外部形态太艰深,而她的内在美在于她特别有活力、特别感染人的部分。青年人不必过多地关心那些外部形态的东西,比如去死背什么年代之类的东西。他还说,文化需要外显、需要传播,这类考试、点评等就起着这种作用。他说这种考试其实就是有趣的游戏,是个欢乐的大课堂。在汉字的读音,特别是古字音方面,他也有独特的见解,他表示希望人们能把汉语作为轻松快乐的语言工具。 第31题(判断对错):观众关心的是哪位歌手演唱得好。

  • A. 正确(Đúng)
  • B. 错误(Sai)
Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 31 (B (Sai))
Câu đề bài:
最近许多电视观众都在观看这次青年歌手电视大奖赛,而且在随着评委们的点评讨论有关问题。观众不仅关心歌手演唱得如何,更关心他们文化知识考试的情况。此次大奖赛有着非常浓烈的文化气氛。随着综合素质测试的文化知识考问,观众多次有机会接触唐诗、贝多芬以及多国文化中方方面面的情况。一位评委说,青年歌手在接受文化考试,而文化也在接受时代的考试。他指出,我们中华文化的外部形态太艰深,而她的内在美在于她特别有活力、特别感染人的部分。青年人不必过多地关心那些外部形态的东西,比如去死背什么年代之类的东西。他还说,文化需要外显、需要传播,这类考试、点评等就起着这种作用。他说这种考试其实就是有趣的游戏,是个欢乐的大课堂。在汉字的读音,特别是古字音方面,他也有独特的见解,他表示希望人们能把汉语作为轻松快乐的语言工具。 (判断对错):观众关心的是哪位歌手演唱得好。
Từ vựng & Ngữ cảnh trọng tâm:
最近 (zuì jìn: Gần đây); 许多 (xǔ duō: nhiều, rất nhiều); 电视 (diàn shì: vô tuyến, truyền hình); 观众 (guān zhòng: khán giả, người xem); 都 (dōu: tất cả); 在 (zài: ở, tại, đang).
Phân tích đối chiếu:
Bài viết nêu rõ: '观众不仅关心歌手演唱得如何,更关心他们文化知识考试的情况' (Khán giả không chỉ quan tâm hát thế nào mà còn quan tâm hơn đến phần thi kiến thức văn hóa).
Kết luận:
Nhận định là SAI (× 错).
Câu 34Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A (Đúng)

最近许多电视观众都在观看这次青年歌手电视大奖赛,而且在随着评委们的点评讨论有关问题。观众不仅关心歌手演唱得如何,更关心他们文化知识考试的情况。此次大奖赛有着非常浓烈的文化气氛。随着综合素质测试的文化知识考问,观众多次有机会接触唐诗、贝多芬以及多国文化中方方面面的情况。一位评委说,青年歌手在接受文化考试,而文化也在接受时代的考试。他指出,我们中华文化的外部形态太艰深,而她的内在美在于她特别有活力、特别感染人的部分。青年人不必过多地关心那些外部形态的东西,比如去死背什么年代之类的东西。他还说,文化需要外显、需要传播,这类考试、点评等就起着这种作用。他说这种考试其实就是有趣的游戏,是个欢乐的大课堂。在汉字的读音,特别是古字音方面,他也有独特的见解,他表示希望人们能把汉语作为轻松快乐的语言工具。 第34题(判断对错):那位评委认为这类比赛有助于传播中华文化。

  • A. 正确(Đúng)
  • B. 错误(Sai)
Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 34 (A (Đúng))
Câu đề bài:
最近许多电视观众都在观看这次青年歌手电视大奖赛,而且在随着评委们的点评讨论有关问题。观众不仅关心歌手演唱得如何,更关心他们文化知识考试的情况。此次大奖赛有着非常浓烈的文化气氛。随着综合素质测试的文化知识考问,观众多次有机会接触唐诗、贝多芬以及多国文化中方方面面的情况。一位评委说,青年歌手在接受文化考试,而文化也在接受时代的考试。他指出,我们中华文化的外部形态太艰深,而她的内在美在于她特别有活力、特别感染人的部分。青年人不必过多地关心那些外部形态的东西,比如去死背什么年代之类的东西。他还说,文化需要外显、需要传播,这类考试、点评等就起着这种作用。他说这种考试其实就是有趣的游戏,是个欢乐的大课堂。在汉字的读音,特别是古字音方面,他也有独特的见解,他表示希望人们能把汉语作为轻松快乐的语言工具。 (判断对错):那位评委认为这类比赛有助于传播中华文化。
Từ vựng & Ngữ cảnh trọng tâm:
最近 (zuì jìn: Gần đây); 许多 (xǔ duō: nhiều, rất nhiều); 电视 (diàn shì: vô tuyến, truyền hình); 观众 (guān zhòng: khán giả, người xem); 都 (dōu: tất cả); 在 (zài: ở, tại, đang).
Phân tích đối chiếu:
Đoạn văn viết: '文化需要外显、需要传播,这类考试、点评等就起着这种作用'.
Kết luận:
Nhận định là ĐÚNG (√ 对).
Câu 37Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B (Sai)

据科学家统计,男女之间存在着一些细微的区别。 男性在听写作业、描写公文、起草文件等方面,出错率常常是女性的 4 倍。这是由雄性激素造成的。胎儿在第 6 周时,雄性激素抑制着大脑左半球的发育,而左半球掌管着表达、阅读、书写和抽象思维的能力。所以,小男孩儿说话比小女孩儿晚,读书也比小女孩儿差一些。 女性在很短时间内就能找到家里或办公室里的东西,因为女性经常把注意力集中在不起眼儿的细节上,而男性通常不在细节小事上花费精力。 那些感人的故事、电影,常常让女性泪流满面,却很难让男性落泪,因为他们很少通过哭泣来发泄情感。 人们通常认为男性更适合居无定所的生活。但研究者对美国一家大银行一万多名工作人员的调查表明:因工作离开家去外地的男性,哪怕一年就一次,求助心理医生的次数比没有出差的同事多 80%。而对于女性来说,这种差别只有 18%。女性的心理要比男性稳定,和家人别离,长时间出差在外,不会在事业女性的心理健康上反映出来。 科学家认为,男性无法同时做几件事,而女性正适合。男性一般不会一边看文件一边谈话;一边考虑合同一边开车。男性的大脑无法同时往几个方向运转;而女性的思路天生是多方位的。 第37题(判断对错):因为小男孩儿说话比小女孩儿晚一些,所以读书也比小女孩儿差一些。

  • A. 正确(Đúng)
  • B. 错误(Sai)
Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 37 (B (Sai))
Câu đề bài:
据科学家统计,男女之间存在着一些细微的区别。 男性在听写作业、描写公文、起草文件等方面,出错率常常是女性的 4 倍。这是由雄性激素造成的。胎儿在第 6 周时,雄性激素抑制着大脑左半球的发育,而左半球掌管着表达、阅读、书写和抽象思维的能力。所以,小男孩儿说话比小女孩儿晚,读书也比小女孩儿差一些。 女性在很短时间内就能找到家里或办公室里的东西,因为女性经常把注意力集中在不起眼儿的细节上,而男性通常不在细节小事上花费精力。 那些感人的故事、电影,常常让女性泪流满面,却很难让男性落泪,因为他们很少通过哭泣来发泄情感。 人们通常认为男性更适合居无定所的生活。但研究者对美国一家大银行一万多名工作人员的调查表明:因工作离开家去外地的男性,哪怕一年就一次,求助心理医生的次数比没有出差的同事多 80%。而对于女性来说,这种差别只有 18%。女性的心理要比男性稳定,和家人别离,长时间出差在外,不会在事业女性的心理健康上反映出来。 科学家认为,男性无法同时做几件事,而女性正适合。男性一般不会一边看文件一边谈话;一边考虑合同一边开车。男性的大脑无法同时往几个方向运转;而女性的思路天生是多方位的。 (判断对错):因为小男孩儿说话比小女孩儿晚一些,所以读书也比小女孩儿差一些。
Từ vựng & Ngữ cảnh trọng tâm:
科学家 (kēxuéjiā: nhà khoa học); 统计 (tǒng jì: thống kê, số liệu thống kê); 男女 (nánnǚ: nam nữ, đàn ông và phụ nữ); 之间 (zhījiān: giữa, trong khoảng, ở giữa hai bên); 存在 (cún zài: tồn tại, hiện hữu); 一些 (yìxiē: một số, một vài, mấy cái).
Phân tích đối chiếu:
Cả hai hiện tượng này đều là hệ quả chung do hormone nam ức chế bán cầu não trái lúc mang thai tuần thứ 6, chứ không phải việc biết nói muộn là nguyên nhân gây ra việc đọc kém.
Kết luận:
Nhận định là SAI (× 错).
Câu 39Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B (Sai)

据科学家统计,男女之间存在着一些细微的区别。 男性在听写作业、描写公文、起草文件等方面,出错率常常是女性的 4 倍。这是由雄性激素造成的。胎儿在第 6 周时,雄性激素抑制着大脑左半球的发育,而左半球掌管着表达、阅读、书写和抽象思维的能力。所以,小男孩儿说话比小女孩儿晚,读书也比小女孩儿差一些。 女性在很短时间内就能找到家里或办公室里的东西,因为女性经常把注意力集中在不起眼儿的细节上,而男性通常不在细节小事上花费精力。 那些感人的故事、电影,常常让女性泪流满面,却很难让男性落泪,因为他们很少通过哭泣来发泄情感。 人们通常认为男性更适合居无定所的生活。但研究者对美国一家大银行一万多名工作人员的调查表明:因工作离开家去外地的男性,哪怕一年就一次,求助心理医生的次数比没有出差的同事多 80%。而对于女性来说,这种差别只有 18%。女性的心理要比男性稳定,和家人别离,长时间出差在外,不会在事业女性的心理健康上反映出来。 科学家认为,男性无法同时做几件事,而女性正适合。男性一般不会一边看文件一边谈话;一边考虑合同一边开车。男性的大脑无法同时往几个方向运转;而女性的思路天生是多方位的。 第39题(判断对错):男人不喜欢看那些感人的故事和电影。

  • A. 正确(Đúng)
  • B. 错误(Sai)
Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 39 (B (Sai))
Câu đề bài:
据科学家统计,男女之间存在着一些细微的区别。 男性在听写作业、描写公文、起草文件等方面,出错率常常是女性的 4 倍。这是由雄性激素造成的。胎儿在第 6 周时,雄性激素抑制着大脑左半球的发育,而左半球掌管着表达、阅读、书写和抽象思维的能力。所以,小男孩儿说话比小女孩儿晚,读书也比小女孩儿差一些。 女性在很短时间内就能找到家里或办公室里的东西,因为女性经常把注意力集中在不起眼儿的细节上,而男性通常不在细节小事上花费精力。 那些感人的故事、电影,常常让女性泪流满面,却很难让男性落泪,因为他们很少通过哭泣来发泄情感。 人们通常认为男性更适合居无定所的生活。但研究者对美国一家大银行一万多名工作人员的调查表明:因工作离开家去外地的男性,哪怕一年就一次,求助心理医生的次数比没有出差的同事多 80%。而对于女性来说,这种差别只有 18%。女性的心理要比男性稳定,和家人别离,长时间出差在外,不会在事业女性的心理健康上反映出来。 科学家认为,男性无法同时做几件事,而女性正适合。男性一般不会一边看文件一边谈话;一边考虑合同一边开车。男性的大脑无法同时往几个方向运转;而女性的思路天生是多方位的。 (判断对错):男人不喜欢看那些感人的故事和电影。
Từ vựng & Ngữ cảnh trọng tâm:
科学家 (kēxuéjiā: nhà khoa học); 统计 (tǒng jì: thống kê, số liệu thống kê); 男女 (nánnǚ: nam nữ, đàn ông và phụ nữ); 之间 (zhījiān: giữa, trong khoảng, ở giữa hai bên); 存在 (cún zài: tồn tại, hiện hữu); 一些 (yìxiē: một số, một vài, mấy cái).
Phân tích đối chiếu:
Đoạn văn chỉ nói phim cảm động khó làm nam giới rơi lệ vì họ ít khi giải tỏa cảm xúc bằng cách khóc, chứ không hề nói nam giới không thích xem.
Kết luận:
Nhận định là SAI (× 错).
Câu 42Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

彩票最早出现在 2000 多年前的古罗马。在罗马帝国时期,国王利用节日和举行大型活动的时机,开展彩票活动,目的是调动人民的积极性,增加节日气氛,为国庆筹集资金。据记载,1530 年在意大利诞生了全球第一个公开发行彩票的机构,运作下来获利很多。1566 年,英国女王伊丽莎白一世曾批准发行彩票,为的是筹款修建港口和弥补其他公用。美国在 1776 年建国后的几年里,国会也曾发行四种彩票来筹集资金,用于社会公共事业发展,资助建立了哈佛、耶鲁等好几所大学。 组织卖彩票的目的是为了筹集资金,但是买彩票的目的可能就多种多样了,但是大多数人都是出于希望“天上掉馅饼”的目的。正是因为人们有这样的心理,彩票活动才能长期地进行下去。随着彩票事业的发展,彩票的种类越来越多,主要分为以下几种: 传统型:传统型彩票有着悠久的历史,票面上有事先印制的号码,一般是 5至 7位数字,购买者购买后要等待公开摇奖的结果,才能知道自己是否中奖。 即开型:彩票票面上的号码或图案被一层特殊涂膜覆盖,购买者购买后揭开或刮开覆盖物,马上就可以对照销售现场的兑奖公告判断自己是否中奖。 乐透型:是可以由彩民自主选号的彩票,代表着目前世界彩票业的主流。 电脑型:采用计算机网络系统发行销售,定期开奖。 第42题:关于美国的彩票,正确的是哪一项?

  • A. 1776 年开始发行
  • B. 曾发行四种彩票来筹集资金
  • C. 发行彩票是用于修建港口
  • D. 为建立哈佛、耶鲁大学而专门设立

Dịch nghĩa: Về vé số ở Mỹ, điều nào sau đây là chính xác? Từng phát hành 4 loại vé số để huy động vốn.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 42 (B)
Câu đề bài:
彩票最早出现在 2000 多年前的古罗马。在罗马帝国时期,国王利用节日和举行大型活动的时机,开展彩票活动,目的是调动人民的积极性,增加节日气氛,为国庆筹集资金。据记载,1530 年在意大利诞生了全球第一个公开发行彩票的机构,运作下来获利很多。1566 年,英国女王伊丽莎白一世曾批准发行彩票,为的是筹款修建港口和弥补其他公用。美国在 1776 年建国后的几年里,国会也曾发行四种彩票来筹集资金,用于社会公共事业发展,资助建立了哈佛、耶鲁等好几所大学。 组织卖彩票的目的是为了筹集资金,但是买彩票的目的可能就多种多样了,但是大多数人都是出于希望“天上掉馅饼”的目的。正是因为人们有这样的心理,彩票活动才能长期地进行下去。随着彩票事业的发展,彩票的种类越来越多,主要分为以下几种: 传统型:传统型彩票有着悠久的历史,票面上有事先印制的号码,一般是 5至 7位数字,购买者购买后要等待公开摇奖的结果,才能知道自己是否中奖。 即开型:彩票票面上的号码或图案被一层特殊涂膜覆盖,购买者购买后揭开或刮开覆盖物,马上就可以对照销售现场的兑奖公告判断自己是否中奖。 乐透型:是可以由彩民自主选号的彩票,代表着目前世界彩票业的主流。 电脑型:采用计算机网络系统发行销售,定期开奖。 关于美国的彩票,正确的是哪一项?
Nghĩa tiếng Việt:
Về vé số ở Mỹ, điều nào sau đây là chính xác? Từng phát hành 4 loại vé số để huy động vốn.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    1776 年开始发行 (Năm (thời gian) bắt đầu phát hành (sách báo, tiền tệ)
  • B
    曾发行四种彩票来筹集资金 (Đã từng, từng phát hành (sách báo, tiền tệ bốn loại, kiểu vé số, xổ số kiến thiết đến, tới huy động thu gom, quyên góp gom góp vốn nguồn vốn, tiền vốn)
  • C
    发行彩票是用于修建港口 (Phát hành (sách báo, tiền tệ vé số, xổ số kiến thiết là, phải dùng vào, ứng dụng trong xây dựng, thi công xây cất (cầu cảng biển, bến cảng)
  • D
    为建立哈佛、耶鲁大学而专门设立 (Vì, để thiết lập, gây dựng ha ha (tiếng cười) Đức Phật, Phật giáo được sử dụng trong phiên âm trường đại học, bậc đại học mà, nhưng chuyên môn, đặc biệt thiết lập, thành lập)
Phân tích đối chiếu:
Đoạn văn ghi: '美国在 1776 年建国后的几年里,国会也曾发行四种彩票来筹集资金'.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 45Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

彩票最早出现在 2000 多年前的古罗马。在罗马帝国时期,国王利用节日和举行大型活动的时机,开展彩票活动,目的是调动人民的积极性,增加节日气氛,为国庆筹集资金。据记载,1530 年在意大利诞生了全球第一个公开发行彩票的机构,运作下来获利很多。1566 年,英国女王伊丽莎白一世曾批准发行彩票,为的是筹款修建港口和弥补其他公用。美国在 1776 年建国后的几年里,国会也曾发行四种彩票来筹集资金,用于社会公共事业发展,资助建立了哈佛、耶鲁等好几所大学。 组织卖彩票的目的是为了筹集资金,但是买彩票的目的可能就多种多样了,但是大多数人都是出于希望“天上掉馅饼”的目的。正是因为人们有这样的心理,彩票活动才能长期地进行下去。随着彩票事业的发展,彩票的种类越来越多,主要分为以下几种: 传统型:传统型彩票有着悠久的历史,票面上有事先印制的号码,一般是 5至 7位数字,购买者购买后要等待公开摇奖的结果,才能知道自己是否中奖。 即开型:彩票票面上的号码或图案被一层特殊涂膜覆盖,购买者购买后揭开或刮开覆盖物,马上就可以对照销售现场的兑奖公告判断自己是否中奖。 乐透型:是可以由彩民自主选号的彩票,代表着目前世界彩票业的主流。 电脑型:采用计算机网络系统发行销售,定期开奖。 第45题:历史上政府最初组织发行彩票的核心主要目的是什么?

  • A. 让全体老百姓一夜暴富
  • B. 筹集资金用于社会公共事业发展与国家建设
  • C. 替代国家正规税收制度
  • D. 促进印刷技术与造纸业的发展

Dịch nghĩa: Mục đích cốt lõi ban đầu của việc chính phủ phát hành vé số là gì? Huy động nguồn vốn phục vụ sự nghiệp công ích xã hội và xây dựng đất nước.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 45 (B)
Câu đề bài:
彩票最早出现在 2000 多年前的古罗马。在罗马帝国时期,国王利用节日和举行大型活动的时机,开展彩票活动,目的是调动人民的积极性,增加节日气氛,为国庆筹集资金。据记载,1530 年在意大利诞生了全球第一个公开发行彩票的机构,运作下来获利很多。1566 年,英国女王伊丽莎白一世曾批准发行彩票,为的是筹款修建港口和弥补其他公用。美国在 1776 年建国后的几年里,国会也曾发行四种彩票来筹集资金,用于社会公共事业发展,资助建立了哈佛、耶鲁等好几所大学。 组织卖彩票的目的是为了筹集资金,但是买彩票的目的可能就多种多样了,但是大多数人都是出于希望“天上掉馅饼”的目的。正是因为人们有这样的心理,彩票活动才能长期地进行下去。随着彩票事业的发展,彩票的种类越来越多,主要分为以下几种: 传统型:传统型彩票有着悠久的历史,票面上有事先印制的号码,一般是 5至 7位数字,购买者购买后要等待公开摇奖的结果,才能知道自己是否中奖。 即开型:彩票票面上的号码或图案被一层特殊涂膜覆盖,购买者购买后揭开或刮开覆盖物,马上就可以对照销售现场的兑奖公告判断自己是否中奖。 乐透型:是可以由彩民自主选号的彩票,代表着目前世界彩票业的主流。 电脑型:采用计算机网络系统发行销售,定期开奖。 历史上政府最初组织发行彩票的核心主要目的是什么?
Nghĩa tiếng Việt:
Mục đích cốt lõi ban đầu của việc chính phủ phát hành vé số là gì? Huy động nguồn vốn phục vụ sự nghiệp công ích xã hội và xây dựng đất nước.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    让全体老百姓一夜暴富 (Để toàn thể, tất cả mọi thành viên người dân thường, dân chúng một đêm, ban đêm phát tài đột ngột)
  • B
    筹集资金用于社会公共事业发展与国家建设 (Huy động thu gom, quyên góp gom góp vốn nguồn vốn, tiền vốn dùng vào, ứng dụng trong xã hội công cộng, chung cho xã hội sự nghiệp, công cuộc vĩ đại phát triển xây dựng, kiến thiết cùng/với đất nước)
  • C
    替代国家正规税收制度 (Thay thế, thế chỗ đất nước chính quy, chuẩn mực bài bản đúng chuẩn thuế, thuế quan nhận được chế độ, thể chế)
  • D
    促进印刷技术与造纸业的发展 (Thúc đẩy, xúc tiến in ấn, ngành công nghiệp in kỹ thuật, công nghệ và, cùng với chế tạo, làm ra giấy, tờ giấy phát triển)
Phân tích đối chiếu:
Phương án B đúc kết toàn diện các ví dụ trong bài (cho quốc khánh La Mã, xây cảng ở Anh, tài trợ đại học ở Mỹ).
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 48Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

Chọn bản dịch tiếng Việt chuẩn xác nhất cho câu văn triết lý sau: “如果痛苦是杯苦酒,你要不动声色地把它喝下去;如果痛苦是道伤疤,你要让它成为脸上的微笑。有些话,适合烂在心里;有些痛苦,适合无声无息地忘记。”

  • A. Nếu đau khổ là ly rượu đắng, bạn hãy khóc lóc cầu xin tha thứ; nếu đau khổ là vết thương, hãy đi bệnh viện chữa lành.
  • B. Nếu nỗi đau là một chén rượu đắng, bạn hãy lặng lẽ uống cạn; nếu nỗi đau là một vết sẹo, bạn hãy biến nó thành nụ cười trên gương mặt. Có những chuyện nên giữ kín trong lòng; có những nỗi đau nên âm thầm lãng quên.
  • C. Uống rượu say sẽ giúp quên đi vết thương lòng; không nói ra thì vết thương sẽ mưng mủ trong tim.
  • D. Nỗi đau giống như vết sẹo trên mặt khiến ta không thể mỉm cười; hãy chia sẻ mọi chuyện cho bạn bè để được vơi bớt nỗi đau.

Dịch nghĩa: Bản dịch chuẩn xác thể hiện sự kiên cường, trầm tĩnh trước giông bão cuộc đời.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 48 (B)
Câu đề bài:
Chọn bản dịch tiếng Việt chuẩn xác nhất cho câu văn triết lý sau: “如果痛苦是杯苦酒,你要不动声色地把它喝下去;如果痛苦是道伤疤,你要让它成为脸上的微笑。有些话,适合烂在心里;有些痛苦,适合无声无息地忘记。”
Nghĩa tiếng Việt:
Bản dịch chuẩn xác thể hiện sự kiên cường, trầm tĩnh trước giông bão cuộc đời.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    Nếu đau khổ là ly rượu đắng, bạn hãy khóc lóc cầu xin tha thứ; nếu đau khổ là vết thương, hãy đi bệnh viện chữa lành.
  • B
    Nếu nỗi đau là một chén rượu đắng, bạn hãy lặng lẽ uống cạn; nếu nỗi đau là một vết sẹo, bạn hãy biến nó thành nụ cười trên gương mặt. Có những chuyện nên giữ kín trong lòng; có những nỗi đau nên âm thầm lãng quên.
  • C
    Uống rượu say sẽ giúp quên đi vết thương lòng; không nói ra thì vết thương sẽ mưng mủ trong tim.
  • D
    Nỗi đau giống như vết sẹo trên mặt khiến ta không thể mỉm cười; hãy chia sẻ mọi chuyện cho bạn bè để được vơi bớt nỗi đau.
Phân tích đối chiếu:
Phương án B dịch sát nghĩa từng hình tượng nghệ thuật: 杯苦酒 (chén rượu đắng), 不动声色 (lặng lẽ, điềm tĩnh), 伤疤 (vết sẹo), 烂在心里 (giữ kín trong lòng).
Kết luận:
Đáp án đúng là B.