Đề HSG-DUYEN-HAI-BAC-BO-TIENG-TRUNG

90 phút • 60 câu

HSK 5 · 60 câu · 90 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

自由考生
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 5

自由考生

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H5-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Trung (Mã Đề HSG-DUYEN-HAI-BAC-BO-TIENG-TRUNG)

Đề thi mã HSG-DUYEN-HAI-BAC-BO-TIENG-TRUNG gồm tổng cộng 60 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 90 phút. Thang điểm chuẩn: 100 điểm (Đạt từ 60 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 5 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio DHBB-01

Đáp Án DHBB-01 & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Trung (50 Câu)

Bảng đáp án DHBB-01 chính thức trọn bộ 50 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio DHBB-01 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề DHBB-01 (Câu 1 – 50)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:C
Câu 2:A
Câu 3:A
Câu 4:B
Câu 5:C
Câu 6:D
Câu 7:A
Câu 8:B
Câu 9:C
Câu 10:D
Câu 11:A
Câu 12:C
Câu 13:C
Câu 14:D
Câu 15:A
Câu 16:B
Câu 17:B
Câu 18:D
Câu 19:A
Câu 20:B
Câu 21:C
Câu 22:D
Câu 23:A
Câu 24:B
Câu 25:C
Câu 26:D
Câu 27:A
Câu 28:B
Câu 29:C
Câu 30:D
Câu 31:C
Câu 32:B
Câu 33:C
Câu 34:D
Câu 35:A
Câu 36:B
Câu 37:C
Câu 38:D
Câu 39:A
Câu 40:B
Câu 41:C
Câu 42:D
Câu 43:A
Câu 44:B
Câu 45:C
Câu 46:D
Câu 47:A
Câu 48:B
Câu 49:C
Câu 50:D
Câu 1Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第1题:选出下列各组词语中画线字读音完全相同的一项:______。

  • A. 枢纽 / 崎岖
  • B. 港口 / 巷道
  • C. 协作 / 威胁
  • D. 负荷 / 荷花

Dịch nghĩa: Chọn nhóm từ có chữ gạch chân phát âm hoàn toàn giống nhau.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (C)
Câu đề bài:
第1题:选出下列各组词语中画线字读音完全相同的一项:______。
Nghĩa tiếng Việt:
Chọn nhóm từ có chữ gạch chân phát âm hoàn toàn giống nhau.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    枢纽 / 崎岖 → shūniǔ (KHU Nữu → đọc là shū) khác với qíqū (KỲ KHU → đọc là qū)
  • B
    港口 / 巷道 → gǎngkǒu (CẢNG KHẨU → đọc là gǎng) khác với hàngdào/xiàng (HẠNG ĐẠO)
  • C
    协作 / 威胁 → xiézuò (HIỆP TÁC) và wēixié (UY HIẾP) đều có chữ gạch chân đọc là xié (thanh 2)
  • D
    负荷 / 荷花 → fùhè (PHỤ HẠ → đọc là hè) khác với héhuā (HÀ HOA → đọc là hé)
Phân tích đối chiếu:
Trong 4 nhóm từ, chỉ có nhóm C gồm 协 (trong 协作) và 胁 (trong 威胁) đều phát âm chuẩn là xié (thanh 2).
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 3Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

第3题:北部沿海经济走廊的加速建设,极大地______了区域内各省市之间的贸易往来。

  • A. 促进
  • B. 催促
  • C. 急促
  • D. 督促

Dịch nghĩa: Việc đẩy nhanh xây dựng hành lang kinh tế duyên hải Bắc Bộ đã thúc đẩy mạnh mẽ giao thương giữa các tỉnh thành trong khu vực.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 3 (A)
Câu đề bài:
第3题:北部沿海经济走廊的加速建设,极大地______了区域内各省市之间的贸易往来。
Nghĩa tiếng Việt:
Việc đẩy nhanh xây dựng hành lang kinh tế duyên hải Bắc Bộ đã thúc đẩy mạnh mẽ giao thương giữa các tỉnh thành trong khu vực.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    促进 → cùjìn (XÚC TIẾN → thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, thương mại, quan hệ)
  • B
    催促 → cuīcù (THÔI THÚC → giục giã con người làm nhanh)
  • C
    急促 → jícù (CẤP XÚC → tính từ: gấp gáp, dồn dập)
  • D
    督促 → dūcù (ĐỐC THÚC → giám sát và đôn đốc cấp dưới)
Phân tích đối chiếu:
Động từ 促进 kết hợp chuẩn với tân ngữ 贸易往来 (giao lưu thương mại).
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 6Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

第6题:跨省高速公路网的贯通,使原本相对分散的工业基地______成了一个紧密的经济整体。

  • A. 凝结
  • B. 凝固
  • C. 凝视
  • D. 凝聚

Dịch nghĩa: Việc thông suốt mạng lưới đường cao tốc liên tỉnh đã gắn kết các cơ sở công nghiệp vốn tương đối phân tán thành một chỉnh thể kinh tế chặt chẽ.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 6 (D)
Câu đề bài:
第6题:跨省高速公路网的贯通,使原本相对分散的工业基地______成了一个紧密的经济整体。
Nghĩa tiếng Việt:
Việc thông suốt mạng lưới đường cao tốc liên tỉnh đã gắn kết các cơ sở công nghiệp vốn tương đối phân tán thành một chỉnh thể kinh tế chặt chẽ.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    凝结 → níngjié (NGƯNG KẾT → hơi nước ngưng tụ hoặc kết tinh máu/mồ hôi)
  • B
    凝固 → nínggù (NGƯNG CỐ → chất lỏng đông đặc lại)
  • C
    凝视 → níngshì (NGƯNG THỊ → nhìn chăm chú)
  • D
    凝聚 → níngjù (NGƯNG TỤ → tập hợp, gắn kết các nguồn lực/đơn vị rời rạc thành một khối)
Phân tích đối chiếu:
Động từ 凝聚 (gắn kết, hội tụ lại) đối lập trực tiếp với 分散 (phân tán) ở mệnh đề trước.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 9Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第9题:如果只顾眼前的经济利益而忽视生态平衡,无异于______,最终必将付出沉重的代价。

  • A. 雪中送炭
  • B. 锦上添花
  • C. 竭泽而渔
  • D. 画龙点睛

Dịch nghĩa: Nếu chỉ màng tới lợi ích kinh tế trước mắt mà coi nhẹ cân bằng sinh thái thì chẳng khác nào tát cạn đầm để bắt cá, rốt cuộc ắt phải trả giá đắt.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 9 (C)
Câu đề bài:
第9题:如果只顾眼前的经济利益而忽视生态平衡,无异于______,最终必将付出沉重的代价。
Nghĩa tiếng Việt:
Nếu chỉ màng tới lợi ích kinh tế trước mắt mà coi nhẹ cân bằng sinh thái thì chẳng khác nào tát cạn đầm để bắt cá, rốt cuộc ắt phải trả giá đắt.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    雪中送炭 → xuězhōng sòngtàn (TUYẾT TRUNG TỐNG THÁN → gửi than ngày tuyết lạnh, giúp lúc ngặt nghèo)
  • B
    锦上添花 → jǐnshàng tiānhuā (CẨM THƯỢNG THIÊM HOA → thêu hoa trên gấm)
  • C
    竭泽而渔 → jiézé éryú (KIỆT TRẠCH NHI NGƯ → tát cạn hồ bắt cá, chỉ vì lợi trước mắt mà hủy hoại nguồn lợi lâu dài)
  • D
    画龙点睛 → huàlóng diǎnjīng (HỌA LONG ĐIỂM TINH → vẽ rồng điểm mắt)
Phân tích đối chiếu:
Thành ngữ 竭泽而渔 khớp tuyệt đối với hành vi chỉ ham lợi ích trước mắt (只顾眼前的经济利益) mà phá hủy môi trường.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 12Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第12题:选出下列句子中画线成语运用最恰当的一项:______。

  • A. 这座新建的跨海大桥设计巧妙,工程质量叹为观止。
  • B. 沿海各省在环境保护方面需要各自为政,才能治理好海洋污染。
  • C. 随着高新技术企业的入驻,昔日寂静的工业区如今已呈现出一派欣欣向荣的景象。
  • D. 他在辩论赛上发言时总是喋喋不休,赢得了评委的高度赞扬。

Dịch nghĩa: Chọn câu vận dụng thành ngữ bốn chữ chuẩn xác nhất.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 12 (C)
Câu đề bài:
第12题:选出下列句子中画线成语运用最恰当的一项:______。
Nghĩa tiếng Việt:
Chọn câu vận dụng thành ngữ bốn chữ chuẩn xác nhất.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    这座新建的跨海大桥设计巧妙,工程质量叹为观止。 → 叹为观止 là động từ/vị ngữ chỉ người xem khen ngợi đến tột độ, khi dùng trực tiếp sau 工程质量 cần có chữ 令人 (令人叹为观止) (Đây, này tòa, ngọn mới bước qua, bắc qua xây dựng, kiến thiết biển, đại dương to, lớn cây cầu, nhịp cầu thiết kế, quy hoạch khéo léo, tinh xảo công trình, dự án kỹ thuật chất lượng, khối lượng (vật lý) vì, để nhìn, quan sát dừng lại, ngăn chặn vì, để nhìn, quan sát dừng lại, ngăn chặn công trình, dự án kỹ thuật chất lượng, khối lượng (vật lý) khiến cho, làm cho người khiến cho, làm cho người vì, để nhìn, quan sát dừng lại, ngăn chặn)
  • B
    沿海各省在环境保护方面需要各自为政,才能治理好海洋污染。 → 各自为政 (CÁC TỰ VI CHÍNH: mạnh ai nấy làm) mang nghĩa贬义, mâu thuẫn với việc hợp tác trị ô nhiễm
  • C
    随着高新技术企业的入驻,昔日寂静的工业区如今已呈现出一派欣欣向荣的景象。 → xīnxīn xiàngróng (HÂN HÂN HƯỚNG VINH → phồn vinh, phát triển đầy sức sống, dùng rất chuẩn cho khu công nghiệp mới)
  • D
    他在辩论赛上发言时总是喋喋不休,赢得了评委的高度赞扬。 → 喋喋不休 (ĐIỆP ĐIỆP BẤT HƯU: nói luyên thuyên không dứt) mang nghĩa chê bai, không thể được giám khảo khen ngợi
Phân tích đối chiếu:
Phương án C sử dụng thành ngữ 欣欣向荣 hoàn toàn chuẩn xác cả về cấu trúc ngữ pháp lẫn sắc thái ca ngợi.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 14Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

第14题:这项针对老年群体的社区互助养老服务模式,经过两年试点已日趋______。

  • A. 成就
  • B. 成效
  • C. 成立
  • D. 成熟

Dịch nghĩa: Mô hình dịch vụ dưỡng lão tương trợ cộng đồng hướng tới nhóm người cao tuổi này sau hai năm thí điểm đã ngày càng hoàn thiện/chín muồi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 14 (D)
Câu đề bài:
第14题:这项针对老年群体的社区互助养老服务模式,经过两年试点已日趋______。
Nghĩa tiếng Việt:
Mô hình dịch vụ dưỡng lão tương trợ cộng đồng hướng tới nhóm người cao tuổi này sau hai năm thí điểm đã ngày càng hoàn thiện/chín muồi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    成就 → chéngjiù (THÀNH TỰU → danh từ/động từ)
  • B
    成效 → chéngxiào (THÀNH HIỆU → danh từ: hiệu quả)
  • C
    成立 → chénglì (THÀNH LẬP → thành立 tổ chức)
  • D
    成熟 → chéngshú (THÀNH THỤC → chín muồi, hoàn thiện, kết hợp chuẩn với phó từ 日趋: 日趋成熟)
Phân tích đối chiếu:
Phó từ 日趋 (ngày càng.) thường đi kèm tính từ hai âm tiết; cụm 日趋成熟 (ngày càng hoàn thiện/chín muồi) là kết hợp cố định.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 17Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

第17题:与其在交通拥堵的市中心盲目扩建停车场,______大力发展便捷的地铁与快速公交系统。

  • A. 况且
  • B. 不如
  • C. 反而
  • D. 从而

Dịch nghĩa: Thà rằng mở rộng bãi đỗ xe một cách mù quáng ở trung tâm thành phố đang ùn tắc giao thông, chi bằng phát triển mạnh hệ thống tàu điện ngầm và xe buýt nhanh tiện lợi.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 17 (B)
Câu đề bài:
第17题:与其在交通拥堵的市中心盲目扩建停车场,______大力发展便捷的地铁与快速公交系统。
Nghĩa tiếng Việt:
Thà rằng mở rộng bãi đỗ xe một cách mù quáng ở trung tâm thành phố đang ùn tắc giao thông, chi bằng phát triển mạnh hệ thống tàu điện ngầm và xe buýt nhanh tiện lợi.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    况且 → kuàngqiě (huống hồ)
  • B
    不如 → bùrú (BẤT NHƯ → kết hợp với 与其 tạo thành cấu trúc so sánh lựa chọn 与其……不如……)
  • C
    反而 → fǎn'ér (ngược lại)
  • D
    从而 → cóng'ér (từ đó)
Phân tích đối chiếu:
phương án B tối ưu hơn.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 20Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

第20题:面对纷繁复杂的网络舆论,青年学生应当保持清醒的头脑,切勿人云______云。

  • A. 又
  • B. 亦
  • C. 也
  • D. 再

Dịch nghĩa: Trước dư luận mạng phức tạp đa chiều, học sinh sinh viên cần giữ đầu óc tỉnh táo, tuyệt đối không nên thấy người ta nói gì cũng nói theo (nhân vân diệc vân).

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 20 (B)
Câu đề bài:
第20题:面对纷繁复杂的网络舆论,青年学生应当保持清醒的头脑,切勿人云______云。
Nghĩa tiếng Việt:
Trước dư luận mạng phức tạp đa chiều, học sinh sinh viên cần giữ đầu óc tỉnh táo, tuyệt đối không nên thấy người ta nói gì cũng nói theo (nhân vân diệc vân).
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    又 → Không ghép 人云又云 (Lại, vừa. vừa. người mây, đám mây lại, vừa. vừa. mây, đám mây)
  • B
    亦 → yì (DỊCH → tạo thành thành ngữ cố định 人云亦云: người ta nói sao mình nói vậy, thiếu chính kiến)
  • C
    也 → Không ghép 人云也云 (Cũng người mây, đám mây cũng mây, đám mây)
  • D
    再 → Không ghép 人云再云 (Lại, nữa người mây, đám mây lại, nữa mây, đám mây)
Phân tích đối chiếu:
Thành ngữ chuẩn là 人云亦云 (rényún yìyún: NHÂN VÂN DỊCH VÂN), trong đó chữ 亦 là phó từ cổ văn nghĩa là 'cũng'.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 23Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

第23题:______各个部门之间缺乏有效的信息共享机制,再先进的数字化平台也难以发挥最大效能。

  • A. 倘若
  • B. 既然
  • C. 尽管
  • D. 纵然

Dịch nghĩa: Giả sử giữa các phòng ban thiếu cơ chế chia sẻ thông tin hiệu quả thì nền tảng số hóa tiên tiến đến mấy cũng khó phát huy hiệu năng tối đa.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 23 (A)
Câu đề bài:
第23题:______各个部门之间缺乏有效的信息共享机制,再先进的数字化平台也难以发挥最大效能。
Nghĩa tiếng Việt:
Giả sử giữa các phòng ban thiếu cơ chế chia sẻ thông tin hiệu quả thì nền tảng số hóa tiên tiến đến mấy cũng khó phát huy hiệu năng tối đa.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    倘若 → tǎngruò (THẢNG NHƯỢC → liên từ giả thiết văn viết: nếu như, giả sử)
  • B
    既然 → jìrán (đã. → nêu sự thật hiển nhiên)
  • C
    尽管 → jǐnguǎn (tuy rằng → nêu sự thật nhượng bộ)
  • D
    纵然 → zòngrán (dù cho → thường đi với mệnh đề cực단, không phù hợp bằng 倘若 khi nêu giả thiết điều kiện ngược)
Phân tích đối chiếu:
Mệnh đề đầu nêu một giả thiết bất lợi (thiếu cơ chế chia sẻ thông tin), mệnh đề sau nêu hệ quả tất yếu → 倘若 (nếu như) là chuẩn nhất.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 26Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

第26题:______这项工程的技术难度有多高,施工团队都表示有信心按期保质完成任务。

  • A. 除非
  • B. 即使
  • C. 虽然
  • D. 无论

Dịch nghĩa: Bất luận độ khó kỹ thuật của công trình này cao đến đâu, đội ngũ thi công đều bày tỏ sự tự tin hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn và đảm bảo chất lượng.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 26 (D)
Câu đề bài:
第26题:______这项工程的技术难度有多高,施工团队都表示有信心按期保质完成任务。
Nghĩa tiếng Việt:
Bất luận độ khó kỹ thuật của công trình này cao đến đâu, đội ngũ thi công đều bày tỏ sự tự tin hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn và đảm bảo chất lượng.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    除非 → chúfēi (trừ phi)
  • B
    即使 → jíshǐ (giả sử, không đi với cấu trúc nghi vấn 有多高)
  • C
    虽然 → suīrán (tuy rằng, không đi với 有多高……都)
  • D
    无论 → wúlùn (VÔ LUẬN → bất luận, luôn đi kèm từ nghi vấn mức độ 有多高 + 都)
Phân tích đối chiếu:
Cấu trúc 无论 + Cụm nghi vấn (有多高) + 都…… là cấu trúc điều kiện vô điều kiện chuẩn mực.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 28Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

第28题:这篇社科论文以详实的统计数据______依据,深入剖析了沿海工业园区的人才集聚效应。

  • A. 到
  • B. 为
  • C. 在
  • D. 向

Dịch nghĩa: Bài luận văn khoa học xã hội này lấy số liệu thống kê tường tận làm căn cứ, phân tích sâu sắc hiệu ứng hội tụ nhân tài của các khu công nghiệp ven biển.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 28 (B)
Câu đề bài:
第28题:这篇社科论文以详实的统计数据______依据,深入剖析了沿海工业园区的人才集聚效应。
Nghĩa tiếng Việt:
Bài luận văn khoa học xã hội này lấy số liệu thống kê tường tận làm căn cứ, phân tích sâu sắc hiệu ứng hội tụ nhân tài của các khu công nghiệp ven biển.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    到 → Không ghép 以……到依据 (Đến, tới lấy, dùng đến, tới căn cứ vào, dựa theo)
  • B
    为 → wéi (VI → kết hợp với giới từ 以 tạo thành cấu trúc cố định 以……为依据: lấy. làm căn cứ)
  • C
    在 → Không ghép 以……在依据 (Ở lấy, dùng ở căn cứ vào, dựa theo)
  • D
    向 → Không ghép 以……向依据 (Hướng tới, về phía lấy, dùng hướng tới, về phía căn cứ vào, dựa theo)
Phân tích đối chiếu:
Cấu trúc văn viết trang trọng 以 A 为 B (lấy A làm B → 以详实的统计数据为依据) là điểm ngữ pháp trọng tâm của HSK 5-6.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 31Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第31题:在下列关于北部沿海区域经济的表述中,没有语病的一项是:______。

  • A. 能否建立健全区域生态补偿机制,是实现沿海流域可持续发展的关键所在。
  • B. 通过这次跨区域经济论坛的成功举办,使各省企业达成了多项合作协议。
  • C. 近年来,北部沿海各省不断完善基础设施,致力于打造良好的投资环境。
  • D. 据统计,今年第一季度海防港的集装箱吞吐量比去年同期增加了大约15%左右。

Dịch nghĩa: Chọn câu đúng ngữ pháp hoàn toàn, không mắc lỗi diễn đạt.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 31 (C)
Câu đề bài:
第31题:在下列关于北部沿海区域经济的表述中,没有语病的一项是:______。
Nghĩa tiếng Việt:
Chọn câu đúng ngữ pháp hoàn toàn, không mắc lỗi diễn đạt.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    能否建立健全区域生态补偿机制,是实现沿海流域可持续发展的关键所在。 → Lỗi bất cân xứng hai mặt (能否. đi với 是.关键所在 một chiều)
  • B
    通过这次跨区域经济论坛的成功举办,使各省企业达成了多项合作协议。 → Lỗi thiếu chủ ngữ do dùng cả 通过. và 使. (Thông qua, nhờ có đây, này lần bước qua, bắc qua khu vực, vùng lãnh thổ kinh tế thành công diễn đàn (hội nghị, học thuật tổ chức, đăng cai khiến cho, làm cho các, mỗi tỉnh (đơn vị hành chính), tiết kiệm doanh nghiệp, công ty đạt được (thỏa thuận, hiệp nghị rồi nhiều hạng mục, khoản hợp tác, phối hợp thỏa thuận, hiệp định ký kết thông qua, nhờ có khiến cho, làm cho)
  • C
    近年来,北部沿海各省不断完善基础设施,致力于打造良好的投资环境。 → Cấu trúc chủ ngữ (北部沿海各省) + hai cụm vị ngữ liên tiếp (不断完善.,致力于打造.) hoàn toàn chuẩn mực (Những năm gần đây, vài năm trở lại đây miền Bắc, phía bắc ven biển, duyên hải bờ biển các, mỗi tỉnh (đơn vị hành chính), tiết kiệm không ngừng, liên tục hoàn thiện, hoàn chỉnh nền tảng, cơ sở cơ sở vật chất, công trình hạ tầng dốc sức cho, cống hiến hết mình cho mục tiêu xây dựng, kiến tạo đầu tư, nguồn vốn đầu tư tốt, thuận lợi môi trường miền Bắc, phía bắc ven biển, duyên hải bờ biển các, mỗi tỉnh (đơn vị hành chính), tiết kiệm không ngừng, liên tục hoàn thiện, hoàn chỉnh dốc sức cho, cống hiến hết mình cho mục tiêu xây dựng, kiến tạo)
  • D
    据统计,今年第一季度海防港的集装箱吞吐量比去年同期增加了大约15%左右。 → Lỗi lặp từ ước lượng: dùng đồng thời cả 大约 và 左右 (Căn cứ vào, theo như thống kê, số liệu thống kê năm nay đầu tiên quý (trong năm: quý 1, 2 biển, đại dương phòng, phòng chống thùng công-ten-nơ, thùng hàng container cảng, hải cảng cảng biển (nghĩa đen nuốt, nuốt chửng nhổ ra, nhả ra số lượng, chất lượng so với năm ngoái cùng kỳ, cùng giai đoạn thời gian tăng lên, gia tăng rồi khoảng chừng, ước chừng khoảng chừng, xấp xỉ khoảng chừng, ước chừng khoảng chừng, xấp xỉ)
Phân tích đối chiếu:
Phương án C hoàn toàn trong sáng, đúng chuẩn ngữ pháp. Các câu A, B, D lần lượt mắc lỗi hai mặt - một mặt, khuyết chủ ngữ và lặp từ.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 34Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

第34题:辨析近义词:在“各级部门应当______履行生态环保职责,绝不能流于形式”一句中,最恰当的词语是:______。

  • A. 亲切
  • B. 迫切
  • C. 急切
  • D. 切实

Dịch nghĩa: Phân biệt từ cận nghĩa: Trong câu 'Các cấp các ngành cần thực hiện một cách thiết thực/nghiêm túc trách nhiệm bảo vệ môi trường sinh thái, tuyệt đối không làm chiếu lệ hình thức', từ nào chuẩn nhất?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 34 (D)
Câu đề bài:
第34题:辨析近义词:在“各级部门应当______履行生态环保职责,绝不能流于形式”一句中,最恰当的词语是:______。
Nghĩa tiếng Việt:
Phân biệt từ cận nghĩa: Trong câu 'Các cấp các ngành cần thực hiện một cách thiết thực/nghiêm túc trách nhiệm bảo vệ môi trường sinh thái, tuyệt đối không làm chiếu lệ hình thức', từ nào chuẩn nhất?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    亲切 → qīnqiè (THÂN THIẾT → ân cần, niềm nở)
  • B
    迫切 → pòqiè (BỨC THIẾT → cấp bách)
  • C
    急切 → jíqiè (CẤP THIẾT → nôn nóng)
  • D
    切实 → qièshí (THIẾT THỰC → phó từ/tính từ: thực chất, nghiêm túc, sát thực tế, kết hợp chuẩn trong 切实履行)
Phân tích đối chiếu:
Cụm 切实履行职责 (thực hiện nghiêm túc, thực chất chức trách) đối lập trực tiếp với 流于形式 (làm qua loa hình thức).
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 37Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第37题:“随着数字乡村建设的推进,偏远农村的特色农产品得以跨越地理阻隔,直接走上城市居民的餐桌。”句中“走上城市居民的餐桌”运用了什么修辞手法?______。

  • A. 夸张
  • B. 反问
  • C. 借代与拟人化表达
  • D. 对偶

Dịch nghĩa: Trong câu văn trên, cụm 'bước lên bàn ăn của cư dân đô thị' (走上城市居民的餐桌) đã vận dụng cách diễn đạt tu từ nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 37 (C)
Câu đề bài:
第37题:“随着数字乡村建设的推进,偏远农村的特色农产品得以跨越地理阻隔,直接走上城市居民的餐桌。”句中“走上城市居民的餐桌”运用了什么修辞手法?______。
Nghĩa tiếng Việt:
Trong câu văn trên, cụm 'bước lên bàn ăn của cư dân đô thị' (走上城市居民的餐桌) đã vận dụng cách diễn đạt tu từ nào?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    夸张 → Không phải nói quá phóng đại (夸张) (Khen ngợi, tán thưởng tờ, tấm khen ngợi, tán thưởng tờ, tấm)
  • B
    反问 → Không phải câu hỏi tu từ (反问) (hỏi vặn lại, chất vấn ngược lại hỏi vặn lại, chất vấn ngược lại)
  • C
    借代与拟人化表达 → Vận dụng diễn đạt nhân hóa (走上) kết hợp hoán dụ (餐桌 đại diện cho việc tiêu thụ thực phẩm hàng ngày)
  • D
    对偶 → Không phải phép đối xứng (对偶) (Đối với đối với)
Phân tích đối chiếu:
Động từ 走上 gán nét chủ động cho nông sản, còn 餐桌 (bàn ăn) là hình ảnh hoán dụ cho đời sống ẩm thực của người dân thành thị.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 39Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

第39题:“港口物流的智能化升级,不仅缩短了货轮在港停留时间,更带动了周边仓储、金融与航运服务业的协同繁荣。”句中“带动”在语境中的作用是:______。

  • A. 表示一个核心领域的发展引导并促进了相关领域共同发展
  • B. 表示把货物用传送带从一个仓库搬到另一个仓库
  • C. 表示限制周边其他行业的发展空间
  • D. 表示用机器完全替代所有的金融服务人员

Dịch nghĩa: Trong câu văn trên, động từ 'kéo theo/dẫn dắt' (带动) mang ý nghĩa gì trong ngữ cảnh kinh tế?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 39 (A)
Câu đề bài:
第39题:“港口物流的智能化升级,不仅缩短了货轮在港停留时间,更带动了周边仓储、金融与航运服务业的协同繁荣。”句中“带动”在语境中的作用是:______。
Nghĩa tiếng Việt:
Trong câu văn trên, động từ 'kéo theo/dẫn dắt' (带动) mang ý nghĩa gì trong ngữ cảnh kinh tế?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    表示一个核心领域的发展引导并促进了相关领域共同发展 → Biểu thị sự phát triển của một lĩnh vực hạt nhân đã dẫn dắt và thúc đẩy các ngành liên quan cùng phát triển (Biểu thị, thể hiện một cái cốt lõi, trọng tâm phát triển lĩnh vực, phạm vi dẫn dắt, định hướng dẫn đường và, đồng thời thúc đẩy, xúc tiến rồi liên quan, có quan hệ mật thiết lĩnh vực, phạm vi chung, cùng nhau phát triển)
  • B
    表示把货物用传送带从一个仓库搬到另一个仓库 → Hiểu theo nghĩa đen cơ học là dây chuyền băng tải (Biểu thị, thể hiện đem hàng hóa, kiện hàng sử dụng truyền đạt, lan truyền tặng, tiễn mang theo, dẫn dắt từ một cái kho hàng, nhà kho chuyển, dọn (nhà đến, tới khác, một cái khác một cái kho hàng, nhà kho)
  • C
    表示限制周边其他行业的发展空间 → Trái ngược với nghĩa 协同繁荣 (Biểu thị, thể hiện hạn chế, giới hạn vùng lân cận, xung quanh ngoại vi khác, những cái khác phát triển ngành nghề, ngành công nghiệp không gian đồng bộ phối hợp phồn vinh, thịnh vượng)
  • D
    表示用机器完全替代所有的金融服务人员 → Không nói về việc thay thế nhân viên tài chính (Biểu thị, thể hiện sử dụng máy móc, thiết bị cơ khí hoàn toàn, trọn vẹn thay thế, thế chỗ tài chính, thị trường tài chính tất cả, toàn bộ phục vụ, dịch vụ nhân viên, cán bộ)
Phân tích đối chiếu:
Động từ 带动 (ĐỚI ĐỘNG) trong kinh tế học chỉ tác động lan tỏa, đầu tàu dẫn dắt các ngành phụ trợ cùng đi lên.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 42Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

第42题:阅读短文并回答问题: 在当代区域经济学视野下,北部沿海与红河平原的经济联动被视为拉动经济增长的重要引擎。过去,由于行政区划壁垒以及交通基础设施的局限,各省市在产业布局上往往存在同质化竞争,未能充分发挥各自的比较优势。近年来,随着跨省高速公路网、深水港口群以及现代化物流园区的相继建成,区域内的生产要素流动成本大幅下降。沿海港口城市集中力量发展高端装备制造、海洋经济与国际航运服务,而平原腹地省份则依托丰富的人力资源承接配套加工与现代农业深加工,真正实现了优势互补与互利共赢。 根据短文,近年来哪些设施的建成促使区域内生产要素流动成本大幅下降?

  • A. 高山滑雪场与温泉度假村
  • B. 大型游乐园、电影院以及高档百货商场
  • C. 传统的手工作坊与乡村集市
  • D. 跨省高速公路网、深水港口群以及现代化物流园区

Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, việc xây dựng xong những cơ sở hạ tầng nào trong những năm gần đây đã giúp chi phí lưu thông các yếu tố sản xuất trong vùng giảm mạnh?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 42 (D)
Câu đề bài:
第42题:阅读短文并回答问题: 在当代区域经济学视野下,北部沿海与红河平原的经济联动被视为拉动经济增长的重要引擎。过去,由于行政区划壁垒以及交通基础设施的局限,各省市在产业布局上往往存在同质化竞争,未能充分发挥各自的比较优势。近年来,随着跨省高速公路网、深水港口群以及现代化物流园区的相继建成,区域内的生产要素流动成本大幅下降。沿海港口城市集中力量发展高端装备制造、海洋经济与国际航运服务,而平原腹地省份则依托丰富的人力资源承接配套加工与现代农业深加工,真正实现了优势互补与互利共赢。 根据短文,近年来哪些设施的建成促使区域内生产要素流动成本大幅下降?
Nghĩa tiếng Việt:
Theo đoạn văn, việc xây dựng xong những cơ sở hạ tầng nào trong những năm gần đây đã giúp chi phí lưu thông các yếu tố sản xuất trong vùng giảm mạnh?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    高山滑雪场与温泉度假村 → Không phải khu trượt tuyết núi cao (Núi cao, non cao hùng vĩ (nghĩa đen trượt tuyết, môn thể thao trượt tuyết buổi, trận và, cùng với Ôn (họ Ôn suối, dòng suối nghỉ dưỡng, đi nghỉ mát kỳ nghỉ làng, thôn)
  • B
    大型游乐园、电影院以及高档百货商场 → Không phải công viên giải trí hay rạp chiếu phim (Quy mô lớn, cỡ lớn bơi (lội) công viên vui chơi rạp chiếu phim và, cùng với cao cấp, sang trọng bách hóa, hàng bách hóa tổng hợp trung tâm thương mại, khu mua sắm lớn)
  • C
    传统的手工作坊与乡村集市 → Không phải xưởng thủ công truyền thống (Thủ công, làm bằng tay truyền thống làm việc, tác phẩm tập hợp, quy tụ cùng/với nông thôn, làng quê thành phố, thị xã)
  • D
    跨省高速公路网、深水港口群以及现代化物流园区 → Mạng lưới đường cao tốc liên tỉnh, cụm cảng nước sâu và các khu logistics hiện đại (Bước qua, bắc qua tỉnh (đơn vị hành chính), tiết kiệm đường cao tốc lưới, tấm lưới sâu, sâu sắc nước cảng biển, bến cảng đàn, bầy và, cùng với hiện đại hóa sinh vật, vật chảy, trôi chảy (dòng nước) vườn, công viên khu, khu vực)
Phân tích đối chiếu:
Câu thứ ba viết: '随着跨省高速公路网、深水港口群以及现代化物流园区的相继建成,区域内的生产要素流动成本大幅下降。'
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 45Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

第45题:阅读短文并回答问题: 在当代区域经济学视野下,北部沿海与红河平原的经济联动被视为拉动经济增长的重要引擎。过去,由于行政区划壁垒以及交通基础设施的局限,各省市在产业布局上往往存在同质化竞争,未能充分发挥各自的比较优势。近年来,随着跨省高速公路网、深水港口群以及现代化物流园区的相继建成,区域内的生产要素流动成本大幅下降。沿海港口城市集中力量发展高端装备制造、海洋经济与国际航运服务,而平原腹地省份则依托丰富的人力资源承接配套加工与现代农业深加工,真正实现了优势互补与互利共赢。 根据短文,这段文字主要说明了什么经济学道理?

  • A. 所有城市都应该只发展同一种产业
  • B. 交通基础设施对经济发展没有任何影响
  • C. 打破壁垒、发挥比较优势与协同分工能够实现区域互利共赢
  • D. 农业省份应当完全放弃农业生产

Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, đoạn văn trên chủ yếu làm sáng tỏ nguyên lý kinh tế học nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 45 (C)
Câu đề bài:
第45题:阅读短文并回答问题: 在当代区域经济学视野下,北部沿海与红河平原的经济联动被视为拉动经济增长的重要引擎。过去,由于行政区划壁垒以及交通基础设施的局限,各省市在产业布局上往往存在同质化竞争,未能充分发挥各自的比较优势。近年来,随着跨省高速公路网、深水港口群以及现代化物流园区的相继建成,区域内的生产要素流动成本大幅下降。沿海港口城市集中力量发展高端装备制造、海洋经济与国际航运服务,而平原腹地省份则依托丰富的人力资源承接配套加工与现代农业深加工,真正实现了优势互补与互利共赢。 根据短文,这段文字主要说明了什么经济学道理?
Nghĩa tiếng Việt:
Theo đoạn văn, đoạn văn trên chủ yếu làm sáng tỏ nguyên lý kinh tế học nào?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    所有城市都应该只发展同一种产业 → Trái ngược với việc khắc phục 同质化竞争 (Tất cả, toàn bộ thành phố đều nên con, chiếc — lượng từ (zhī) phát triển cùng một, cùng chung một loại, kiểu ngành công nghiệp, ngành sản xuất cùng, giống nhau biến hóa, văn hóa cạnh tranh, thi đua)
  • B
    交通基础设施对经济发展没有任何影响 → Trái ngược với vai trò của hạ tầng giao thông trong bài (Giao thông, đi lại nền tảng, cơ sở cơ sở vật chất, công trình hạ tầng đối với kinh tế phát triển không có bất kỳ, bất cứ ảnh hưởng, tác động)
  • C
    打破壁垒、发挥比较优势与协同分工能够实现区域互利共赢 → Phá bỏ rào cản, phát huy lợi thế so sánh và phân công phối hợp sẽ giúp hiện thực hóa lợi ích chung của cả vùng (Phá vỡ, đánh vỡ Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. phát huy, thể hiện khá, tương đối ưu thế, thế mạnh phân công, phân chia nhiệm vụ công việc cùng/với đồng bộ phối hợp có thể, có khả năng làm được thực hiện, hiện thực hóa khu vực, vùng lãnh thổ đôi bên cùng có lợi tổng cộng, cùng nhau thắng, giành thắng lợi)
  • D
    农业省份应当完全放弃农业生产 → Trái ngược với 现代农业深加工 (Nông nghiệp tỉnh (đơn vị hành chính), tiết kiệm bản, phần nên, phải hoàn toàn, trọn vẹn từ bỏ, buông xuôi nông nghiệp sản xuất, chế tạo hiện đại nông nghiệp sâu, sâu sắc gia công, chế tác)
Phân tích đối chiếu:
Toàn đoạn văn chứng minh quá trình chuyển từ cạnh tranh trùng lặp sang liên kết hạ tầng và phân công theo lợi thế so sánh để đạt 优势互补与互利共赢.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 48Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

第48题:阅读短文并回答问题: 随着工业化与城镇化步伐的加快,许多农村青壮年劳动力涌入沿海工业区务工,农村空心化与人口老龄化问题日益凸显。社会学研究表明,要实现乡村振兴与城乡融合发展,不仅需要改善农村的道路、网络与医疗条件,更关键的是要培育特色乡村产业,为返乡青年创造良好的创业就业平台。近年来,不少具备数字技能的大学生回到家乡,利用农村电商平台将家乡的生态农产品与非遗手工艺品销往海内外,既带动了留守村民增收致富,也为古老乡村注入了持久的青春活力。 根据短文,返乡大学生主要利用什么工具将家乡产品销往海内外?

  • A. 传统的马车运输队
  • B. 农村电商平台
  • C. 手写的纸质传单
  • D. 固定电话推销

Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, sinh viên đại học trở về quê hương chủ yếu sử dụng công cụ nào để tiêu thụ sản phẩm quê nhà ra trong và ngoài nước?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 48 (B)
Câu đề bài:
第48题:阅读短文并回答问题: 随着工业化与城镇化步伐的加快,许多农村青壮年劳动力涌入沿海工业区务工,农村空心化与人口老龄化问题日益凸显。社会学研究表明,要实现乡村振兴与城乡融合发展,不仅需要改善农村的道路、网络与医疗条件,更关键的是要培育特色乡村产业,为返乡青年创造良好的创业就业平台。近年来,不少具备数字技能的大学生回到家乡,利用农村电商平台将家乡的生态农产品与非遗手工艺品销往海内外,既带动了留守村民增收致富,也为古老乡村注入了持久的青春活力。 根据短文,返乡大学生主要利用什么工具将家乡产品销往海内外?
Nghĩa tiếng Việt:
Theo đoạn văn, sinh viên đại học trở về quê hương chủ yếu sử dụng công cụ nào để tiêu thụ sản phẩm quê nhà ra trong và ngoài nước?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    传统的马车运输队 → Không phải đội xe ngựa truyền thống (Xe ngựa truyền thống vận chuyển, chuyên chở đội, hàng ngũ)
  • B
    农村电商平台 → Nền tảng thương mại điện tử nông thôn (利用农村电商平台) (Nông thôn, làng quê điện, điện năng thương mại, buôn bán nền tảng, diễn đàn phẳng tận dụng, khai thác sử dụng nông thôn, làng quê điện, điện năng thương mại, buôn bán nền tảng, diễn đàn phẳng)
  • C
    手写的纸质传单 → Không phải tờ rơi viết tay (Tay, bàn tay giấy, tờ giấy viết tờ rơi, tờ truyền đơn)
  • D
    固定电话推销 → Không phải điện thoại bàn cố định (Cố định, chắc chắn điện thoại chào hàng, tiếp thị bán sản phẩm)
Phân tích đối chiếu:
Câu cuối ghi rõ: '不少具备数字技能的大学生回到家乡,利用农村电商平台将家乡的生态农产品与非遗手工艺品销往海内外'.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.