Chuyển đến nội dung chính
Ngữ pháp & Cấu trúc67 phút2.565lượt

Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (Chương 2): Giải Mã Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển: 之, 乎, 者, 也, 矣, 焉, 以, 于, 而, 所 (古代汉语虚词系统)

Bàng Sĩ Nguyên

Chuyên Gia Ngôn Ngữ Học & Hán Tự Cổ Đại

Về Blog
Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (Chương 2): Giải Mã Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển: 之, 乎, 者, 也, 矣, 焉, 以, 于, 而, 所 (古代汉语虚词系统) | FoxHSK
Ảnh bìa: Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (Chương 2): Giải Mã Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển: 之, 乎, 者, 也, 矣, 焉, 以, 于, 而, 所 (古代汉语虚词系统) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Chương 2: Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển (古代汉语虚词系统) – Tổng hợp kiến thức chuyên sâu từ sách Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程) (古代汉语教程 – PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm (Chủ biên)): Bảng đối chiếu hệ thống, 10 trích đoạn song ngữ, 60 thuật ngữ phân trang và 12 quy tắc trọng tâm.

Bảng điều khiển
Mục lục (19 mục)

Các học giả cổ văn từng đúc kết: “Phù văn, hư tự định tinh thần” (Trong văn chương, hư từ quyết định cái thần thái và mạch máu cú pháp). Chương 2 của Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程 – PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm) phân tích toàn diện hệ thống 18 Hư từ Văn ngôn tần suất cao nhất chia theo 5 nhóm: Đại từ, Phó từ, Giới từ, Liên từ và Trợ từ (Kết cấu & Ngữ khí), giúp người học tháo gỡ hoàn toàn rào cản khi đọc hiểu cổ văn cũng như văn viết chính luận cao cấp.

Học liệu gốc của bài viết Chương 2 · Trang 37 – 68
Bìa sách Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程)

Cổ Hán Ngữ & Văn Tự Học

Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程 – PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm · NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội)

Tên tiếng Trung: 古代汉语教程 (Gǔdài Hànyǔ Jiàochéng) · Tác giả: PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm (Chủ biên) (Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (Chương 2): Giải Mã Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển: 之, 乎, 者, 也, 矣, 焉, 以, 于, 而, 所 (古代汉语虚词系统) · ngữ cảnh từ 文言被动 #GIA-DA)

Bài viết này là chuyên đề số hóa chuyên sâu thuộc Chương 2 (Trang 37 – 68) của sách. Bạn có thể tải trọn bộ PDF sách gốc về máy ở nút bên dưới.

Thuộc chương
Chương 2
Phạm vi trang
Trang 37 – 68
Trình độ
HSK 5 - HSK 9 / Đại Học Chuyên Ngữ
Lượt tải
3.420

1. Bảng Phân Loại Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Trọng Điểm Chương 2

Bảng tổng hợp hệ thống dưới đây tóm lược toàn bộ các khái niệm, phạm trù lý thuyết và ví dụ điển hình nhất được PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm (Chủ biên) phân tích trong Chương 2 (Trang 37 – 68) của cuốn Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程):

Nhóm Hư Từ Các Chữ Tiêu Biểu Chức Năng Ngữ Pháp Cốt Lõi Câu Kinh Điển Minh Họa
Trợ từ kết cấu & Đại từ 之zhī (CHI) (1) Đại từ tân ngữ “nó/họ”; (2) Trợ từ định ngữ “của”; (3) Danh hóa cụm Chủ–Vị; (4) Đánh dấu đảo tân ngữ 学xué而ér时shí习xí之zhī / 孤gū之zhī有yǒu孔kǒng明míng,犹yóu鱼yú之zhī有yǒu水shuǐ也yě / 宋sòng何hé罪zuì之zhī有yǒu
Trợ từ chỉ người / sự vật 者zhě (GIẢ) Đặt sau V/Adj để tạo cụm danh từ chỉ chủ thể (“người mà... / kẻ mà...”) hoặc đánh dấu пауза sau chủ ngữ phán đoán 知zhī我wǒ者zhě谓wèi我wǒ心xīn忧yōu / 仁rén者zhě爱ài人rén,智zhì者zhě知zhī人rén / 陈chén胜shèng者zhě,阳yáng城chéng人rén也yě
Trợ từ chỉ đối tượng chịu tác động 所suǒ (SỞ) Đặt trước động từ ngoại động (“所 + V”) tạo cụm danh từ chỉ đối tượng của hành động; kết hợp thành “所以”, “有所” 鱼yú,我wǒ所suǒ欲yù也yě / 师shī者zhě,所suǒ以yǐ传chuán道dào受shòu业yè解jiě惑huò也yě
Giới từ đa năng 以yǐ (DĨ) Biểu thị công cụ (“bằng/lấy”), nguyên nhân (“vì/bởi”), tư cách (“với tư cách”), thời gian; hoặc nối mục đích tương đương “而” 以yǐ子zǐ之zhī矛máo,陷xiàn子zǐ之zhī盾dùn / 不bù以yǐ物wù喜xǐ,不bù以yǐ己jǐ悲bēi / 属shǔ予yǔ作zuò文wén以yǐ记jì之zhī
Giới từ không gian & so sánh 于yú / 於wū (VU) Dẫn ra địa điểm (“ở/từ/đến”), đối tượng, tác nhân bị động (“bởi”), hoặc điểm chuẩn so sánh (“hơn” sau tính từ) 青qīng,取qǔ之zhī于yú蓝lán,而ér青qīng于yú蓝lán / 劳láo力lì者zhě治zhì于yú人rén / 苛kē政zhèng猛měng于yú虎hǔ
Liên từ chuyển tiếp & đối lập 而ér (NHI) · 则zé (TẮC) “而” nối song hành, tăng tiến, chuyển ngoặt (“nhưng”) hoặc nối trạng ngữ; “则” biểu thị điều kiện – kết quả (“thì”) 学xué而ér不bù思sī则zé罔wǎng,思sī而ér不bù学xué则zé殆dài / 敏mǐn而ér好hào学xué,不bù耻chǐ下xià问wèn
Phó từ phạm vi & phủ định 皆jiē · 俱jù · 悉xī · 莫mò · 勿wù · 毋wú “皆/俱/悉” = đều, tất cả; “莫” = không có ai/đừng; “勿/毋” = chớ, đừng (câu cầu khiến phủ định) 人rén皆jiē可kě以yǐ为wéi尧yáo舜shùn / 己jǐ所suǒ不bú欲yù,勿wù施shī于yú人rén / 过guò而ér能néng改gǎi,善shàn莫mò大dà焉yān
Trợ từ ngữ khí cuối câu 也yě · 矣yǐ · 乎hū · 焉yān · 哉zāi · 耳ěr “也” khẳng định/phán đoán; “矣” biến đổi hoàn thành (tương đương 了); “乎/哉” nghi vấn/cảm thán; “焉” kiêm từ (= 于之); “耳” giới hạn (= 而已) 逝shì者zhě如rú斯sī夫fū / 积jī土tǔ成chéng山shān,风fēng雨yǔ兴xīng焉yān / 直zhí好hǎo世shì俗sú之zhī乐lè耳ěr

2. Trích Đoạn Ngữ Liệu Song Ngữ & Bảng Điều Khiển Tương Tác (10 Trích Đoạn Trọng Điểm)

Khung đọc ngữ liệu chuyên sâu của bài "Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (Chương 2): Giải Mã Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển: 之, 乎, 者, 也, 矣, 焉, 以, 于, 而, 所 (古代汉语虚词系统)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 文言判断, 文言被动, 疑问句代, 词宾语前) — bạn có thể chủ động bật/tắt phiên âm Pinyin, ẩn nghĩa tiếng Việt để tự luyện dịch hoặc đổi sang chữ Phồn thể:

Đọc & Phân tích ngữ liệu Chương 2

Chạm để ẩn phiên âm, bản dịch hoặc đổi hệ chữ. (Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (Chương 2): Giải Mã Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển: 之, 乎, 者, 也, 矣, 焉, 以, 于, 而, 所 (古代汉语虚词系统) · ngữ cảnh từ 疑问句代 #GIA-DA)

Trích đoạn số hóa 03 · Chương 2 · Cấu trúc danh hóa mệnh đề bằng trợ từ “之” (之字结构)

子zǐ曰yuē:“学xué而ér时shí习xí之zhī,不bú亦yì说shuō乎hū?有yǒu朋péng自zì远yuǎn方fāng来lái,不bú亦yì乐lè乎hū?人rén不bù知zhī而ér不bú愠yùn,不bú亦yì君jūn子zǐ乎hū?”(《论lún语yǔ·学xué而ér》)子zǐ曰yuē:“學xué而ér時shí習xí之zhī,不bú亦yì說shuō乎hū?有yǒu朋péng自zì遠yuǎn方fāng來lái,不bú亦yì樂lè乎hū?人rén不bù知zhī而ér不bú慍yùn,不bú亦yì君jūn子zǐ乎hū?”(《論lùn語yǔ·學xué而ér》)

Khổng Tử nói: “Học rồi thường xuyên ôn tập điều đã học, chẳng phải cũng vui sướng lắm sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tới, chẳng phải cũng hạnh phúc lắm sao? Người đời không hiểu mình mà mình chẳng hề oán giận, chẳng phải là bậc quân tử đó sao?” (Luận Ngữ · Học Nhi)

Trích đoạn số hóa 04 · Chương 2 · Phân biệt hai trợ từ đại từ hóa “者” và “所”

“者zhě”字zì指zhǐ代dài行xíng为wéi之zhī施shī事shì者zhě(如rú“知zhī我wǒ者zhě”);“所suǒ”字zì置zhì于yú动dòng词cí之zhī前qián,指zhǐ代dài行xíng为wéi之zhī受shòu事shì对duì象xiàng(如rú“鱼yú,我wǒ所suǒ欲yù也yě”)。“者zhě”字zì指zhǐ代dài行xíng為wéi之zhī施shī事shì者zhě(如rú“知zhī我wǒ者zhě”);“所suǒ”字zì置zhì於wū動dòng詞cí之zhī前qián,指zhǐ代dài行xíng為wéi之zhī受shòu事shì對duì象xiàng(如rú“魚yú,我wǒ所suǒ欲yù也yě”)。

Chữ “giả (者)” đặt sau động từ chỉ chủ thể thực hiện hành động (như “tri ngã giả = người hiểu ta”); còn chữ “sở (所)” đặt trước động từ chỉ đối tượng chịu sự tác động của hành động (như “ngư, ngã sở dục dã = cá là thứ mà ta mong muốn”).

3. Bảng 60 Thuật Ngữ Học Thuật & Từ Vựng Trọng Tâm Chương 2 (Phân Trang 6 Trang × 10 Từ)

Hệ thống 60 thuật ngữ chuyên ngành và từ vựng cốt lõi liên quan trực tiếp đến Chương 2, được phân thành 6 trang (10 từ/trang) kèm phát âm chuẩn Bắc Kinh, phiên âm Ruby Pinyin W3C và âm Hán Việt VIẾT HOA TOÀN BỘ: (Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (Chương 2): Giải Mã Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển: 之, 乎, 者, 也, 矣, 焉, 以, 于, 而, 所 (古代汉语虚词系统) · ngữ cảnh từ 词宾语前 #GIA-DA)

Chữ Hán Pinyin Âm Hán Việt Nghĩa Tiếng Việt & Ngữ Cảnh Ví Dụ Trong Sách
假jiǎ借jiè义yì假jiǎ借jiè義yì
jiǎ jiè yì GIẢ TÁ NGHĨA Nghĩa vay mượn đồng âm (Mượn chữ có sẵn âm đọc để ghi từ khác cùng âm). VD (Chương 2: Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển (古代汉语虚词系统) #1): “莫”本义为日落草丛之傍晚,后被假借为否定性无定代词“没有谁”。 (Chữ “mạc (莫)” nghĩa gốc là lúc mặt trời lặn xuống bụi cỏ (chiều hôm), về sau được giả tá làm đại từ phủ định phiếm chỉ “không có ai”.)
古gǔ今jīn字zì古gǔ今jīn字zì
gǔ jīn zì CỔ KIM TỰ Chữ cổ và chữ kim phân hóa chức năng biểu nghĩa (Như 莫 → 暮, 反 → 返, 益 → 溢). VD (Chương 2: Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển (古代汉语虚词系统) #2): 为分担“莫”的本义,后人加“日”旁造出今字“暮”,形成一对古今字。 (Để gánh vác nghĩa gốc cho chữ “mạc (莫)”, người đời sau thêm bộ Nhật tạo ra chữ kim là “mộ (暮)”, tạo thành một cặp Cổ kim tự.)
异yì体tǐ字zì異yì體tǐ字zì
yì tǐ zì DỊ THỂ TỰ Chữ dị thể (Đọc giống nhau, nghĩa giống nhau hoàn toàn nhưng viết khác hình thể, như 泪/淚, 峰/峯). VD (Chương 2: Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển (古代汉语虚词系统) #3): 异体字在音义上完全相同,唯造字构件或偏旁位置有所差异。 (Chữ dị thể hoàn toàn giống nhau về âm đọc và ý nghĩa, chỉ khác biệt ở cấu kiện tạo chữ hoặc vị trí bộ thủ.)
通tōng假jiǎ字zì通tōng假jiǎ字zì
tōng jiǎ zì THÔNG GIẢ TỰ Chữ thông giả (Dùng chữ đồng âm hoặc cận âm thay thế cho bản tự trong văn bản cổ, như 蚤 ↔ 早, 畔 ↔ 叛). VD (Chương 2: Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển (古代汉语虚词系统) #4): 辨识古籍中的通假字,必须遵循“同音或音近相通”的古音学原则。 (Nhận diện chữ thông giả trong sách cổ bắt buộc phải tuân thủ nguyên tắc ngữ âm học cổ là “đồng âm hoặc cận âm thì thông nhau”.)
繁fán简jiǎn字zì繁fán簡jiǎn字zì
fán jiǎn zì PHỒN GIẢN TỰ Chữ Phồn thể và chữ Giản thể (Cần phân biệt rõ cặp một Giản ứng với nhiều Phồn như 后 ↔ 后/後, 发 ↔ 發/髮). VD (Chương 2: Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển (古代汉语虚词系统) #5): 研读繁体古籍时,须警惕“一简对多繁”造成的词义混淆。 (Khi đọc sách cổ in chữ Phồn thể, cần cảnh giác hiện tượng “một chữ Giản ứng với nhiều chữ Phồn” gây nhầm lẫn nghĩa từ.)
实shí词cí實shí詞cí
shí cí THỰC TỪ Thực từ (Danh từ, Động từ, Tính từ, Số từ, Đại từ có nghĩa từ vựng thực chất). VD (Chương 2: Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển (古代汉语虚词系统) #6): 古代汉语实词具有极强的灵活性,常随句法位置而发生词类活用。 (Thực từ trong tiếng Hán cổ đại có tính linh hoạt cực cao, thường tùy theo vị trí cú pháp mà xảy ra hiện tượng hoạt dụng từ loại.)
虚xū词cí虛xū詞cí
xū cí HƯ TỪ Hư từ (Phó từ, Giới từ, Liên từ, Trợ từ, Thán từ đóng vai trò ngữ pháp và ngữ khí). VD (Chương 2: Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển (古代汉语虚词系统) #7): 古人云:“夫文,虚字定精神。”掌握之乎者也等虚词是读懂文言的关键。 (Người xưa nói: “Trong văn chương, hư từ quyết định cái thần thái.” Nắm vững các hư từ Chi, Hồ, Giả, Dã là mấu chốt để đọc hiểu văn ngôn.)
词cí类lèi活huó用yòng詞cí類lèi活huó用yòng
cí lèi huó yòng TỪ LOẠI HOẠT DỤNG Sự chuyển loại từ lâm thời trong ngữ cảnh câu cổ văn (Danh từ làm động từ/trạng ngữ, Tính từ làm động từ...). VD (Chương 2: Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển (古代汉语虚词系统) #8): 词类活用并非词性永久改变,而是特定句法环境下的临时功能转化。 (Từ loại hoạt dụng không phải là sự thay đổi từ tính vĩnh viễn, mà là sự chuyển hóa chức năng lâm thời trong hoàn cảnh cú pháp nhất định.)
名míng词cí用yòng如rú动dòng词cí名míng詞cí用yòng如rú動dòng詞cí
míng cí yòng rú dòng cí DANH TỪ DỤNG NHƯ ĐỘNG TỪ Danh từ hoạt dụng làm động từ vị ngữ (Như “衣锦还乡” trong đó 衣 đọc là yì = mặc áo). VD (Chương 2: Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển (古代汉语虚词系统) #9): “范增数目项王”中的名词“目”受副词“数”修饰,活用为动词“使眼色”。 (Danh từ “mục (mắt)” trong câu “Phạm Tăng sổ mục Hạng Vương” được phó từ “sổ (nhiều lần)” bổ nghĩa nên hoạt dụng thành động từ “nháy mắt ra hiệu”.)
名míng词cí作zuò状zhuàng语yǔ名míng詞cí作zuò狀zhuàng語yǔ
míng cí zuò zhuàng yǔ DANH TỪ TÁC TRẠNG NGỮ Danh từ đứng trước động từ làm trạng ngữ chỉ cách thức, công cụ, nơi chốn (Như 犬坐于前, 箕畚运于渤海之尾). VD (Chương 2: Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển (古代汉语虚词系统) #10): “少时,一狼径去,其一犬坐于前”中,“犬”作状语,意为“像狗一样”。 (Trong câu “Một con sói bỏ đi, con kia ngồi chồm hỗm như chó ở phía trước”, danh từ “khuyển” làm trạng ngữ có nghĩa là “giống như con chó”.)
Trang 1 / 6 (Tổng 60 mục)

4. Phân Tích Chuyên Sâu 12 Quy Tắc, Cấu Trúc & Phương Pháp Trọng Tâm

Hệ thống các quy tắc học thuật và mẫu cấu trúc cốt lõi thuộc phạm vi bài "Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (Chương 2): Giải Mã Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển: 之, 乎, 者, 也, 矣, 焉, 以, 于, 而, 所 (古代汉语虚词系统)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 文言判断, 文言被动, 疑问句代, 词宾语前), kèm công thức và ví dụ đối chiếu Hán – Việt:

04 Quy tắc Đảo Tân Ngữ trong Câu Phủ Định (否定句代词宾语前置)

Trật tự Đảo ngữ
Công thức cấu trúc cốt lõi:
[Phó từ phủ định: 不 / 未 / 毋 / 莫] + [Đại từ: 之 / 我 / 吾 / 余 / 尔 / 自] + Động từ

Phân tích học thuật & Cách dùng: Khi câu có phó từ phủ định (不, 未, 毋, 莫) và tân ngữ của động từ là một đại từ (nhân xưng, chỉ thị hoặc phản thân “自”), đại từ tân ngữ đó được đẩy lên đứng giữa phó từ phủ định và động từ. (Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (Chương 2): Giải Mã Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển: 之, 乎, 者, 也, 矣, 焉, 以, 于, 而, 所 (古代汉语虚词系统) · ngữ cảnh từ 否定句代 #GIA-DA)

Ví dụ 1 trong sách:
时shí不bù我wǒ待dài,只zhī争zhēng朝zhāo夕xī。
👉 Thời gian chẳng chờ đợi ta, phải tranh thủ từng sớm từng chiều.
Ví dụ 2 đối chiếu:
忌jì不bú自zì信xìn,而ér复fù问wèn其qí妾qiè。(《战zhàn国guó策cè·齐qí策cè一yī》)
👉 Trâu Kỵ không tự tin ở chính mình, bèn hỏi lại người thiếp.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Nếu tân ngữ là danh từ thông thường (không phải đại từ) thì trong câu phủ định vẫn giữ nguyên vị trí sau động từ.

05 Khung Nhấn mạnh Tân ngữ Cố định: “唯(惟)……是 / 之……”

Khung cố định
Công thức cấu trúc cốt lõi:
唯 (Chỉ có) + [Tân ngữ đảo lên trước] + 是 / 之 (Trợ từ复 chỉ) + [Động từ]

Phân tích học thuật & Cách dùng: Để nhấn mạnh duy nhất đối tượng tân ngữ, cổ văn dùng phó từ “唯/惟” đặt ở đầu, đưa tân ngữ lên trước động từ và dùng “是” hoặc “之” làm trợ từ lặp lại tân ngữ. Cấu trúc này tạo nên hàng loạt thành ngữ 4 chữ dùng trong HSK 6–9.

Ví dụ 1 trong sách:
率lǜ师shī以yǐ来lái,唯wéi敌dí是shì求qiú。(《左zuǒ传chuán·宣xuān公gōng十shí二èr年nián》)
👉 Từ khi dẫn quân tới đây, chỉ tìm quân địch mà giao chiến (Chỉ tìm kẻ địch).
Ví dụ 2 đối chiếu:
父fù母mǔ唯wéi其qí疾jí之zhī忧yōu。(《论lún语yǔ·为wéi政zhèng》)
👉 Cha mẹ chỉ lo lắng về việc con cái đau ốm bệnh tật mà thôi.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Chữ “是” trong “唯利是图”, “唯命是从”, “唯才是举” hoàn toàn là trợ từ ngữ pháp đánh dấu tân ngữ đảo trước, không mang nghĩa “đúng” hay “là”.

06 Cách dùng Sứ động của Động từ, Tính từ & Danh từ (使动用法)

Từ loại Hoạt dụng
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Động từ nội động / Tính từ / Danh từ + Tân ngữ ⇒ Dịch là: “Làm cho / Khiến cho + [Tân ngữ] + [Động từ/Tính từ]”

Phân tích học thuật & Cách dùng: Vốn động từ nội động (như 来, 归, 活, 止, 泣) và tính từ (như 大, 小, 富, 强, 远) không mang tân ngữ. Khi chúng trực tiếp mang tân ngữ phía sau, chúng chuyển sang nghĩa Sứ động: chủ ngữ tác động khiến tân ngữ phát sinh hành động hoặc mang tính chất đó.

Ví dụ 1 trong sách:
故gù远yuǎn人rén不bù服fú,则zé修xiū文wén德dé以yǐ来lái之zhī。(《论lún语yǔ·季jì氏shì》)
👉 Cho nên nếu người phương xa chưa quy phục thì phải tu sửa văn đức để khiến họ tìm đến với mình.
Ví dụ 2 đối chiếu:
春chūn风fēng又yòu绿lǜ江jiāng南nán岸àn,明míng月yuè何hé时shí照zhào我wǒ还hái?(王wáng安ān石shí《泊bó船chuán瓜guā洲zhōu》)
👉 Gió xuân lại làm xanh tươi bờ nam sông Trường Giang, trăng sáng bao giờ mới soi bóng ta trở về?
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Cần dịch rõ từ “làm cho / khiến cho” sang tiếng Việt để phân biệt với động từ ngoại động thông thường.

5. Bài Tập Trắc Nghiệm Củng Cố Kiến Thức Chương 2 (6 Câu Có Giải Thích)

Bài tập vận dụng trực tiếp kiến thức của "Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (Chương 2): Giải Mã Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển: 之, 乎, 者, 也, 矣, 焉, 以, 于, 而, 所 (古代汉语虚词系统)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 文言判断, 文言被动, 疑问句代, 词宾语前) — hãy chọn phương án đúng và mở phần giải thích để kiểm tra lại lý thuyết:

Câu hỏi thực chiến 03 Trắc nghiệm Thuật ngữ Học thuật

Thuật ngữ 使shǐ动dòng用yòng法fǎ (Âm Hán Việt: SỨ ĐỘNG DỤNG PHÁP) mang ý nghĩa chính xác là gì?

A. Cách dùng Vi động (Động từ bao hàm ý nghĩa “vì tân ngữ mà thực hiện hành động”: 为 + O + V)
B. Câu phán đoán trong cổ văn (Không dùng 是 làm hệ từ mà dùng cấu trúc “……者,……也” hoặc “乃、即、维、非”)
C. Cách dùng Sứ động (Chủ ngữ khiến cho tân ngữ thực hiện hoặc mang trạng thái của vị ngữ: 使 + O + V/Adj)
D. Cách dùng Ý động (Chủ ngữ cho rằng / coi tân ngữ là gì hoặc có tính chất gì: 以 + O + 为 + N/Adj)
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: C. Cách dùng Sứ động (Chủ ngữ khiến cho tân ngữ thực hiện hoặc mang trạng thái của vị ngữ: 使 + O + V/Adj)
💡 Phân tích chuyên sâu: Từ “使动用法” (shǐ dòng yòng fǎ – SỨ ĐỘNG DỤNG PHÁP) có nghĩa là “Cách dùng Sứ động (Chủ ngữ khiến cho tân ngữ thực hiện hoặc mang trạng thái của vị ngữ: 使 + O + V/Adj)”. Cách dùng Sứ động (Chủ ngữ khiến cho tân ngữ thực hiện hoặc mang trạng thái của vị ngữ: 使 + O + V/Adj). VD (Chương 2: Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển (古代汉语虚词系统) #11): “项伯杀人,臣活之”中的“活”为使动用法,意为“使之活(救活了他)”。 (Chữ “hoạt” trong câu “Hạng Bá giết người, thần cứu sống ông ta” là cách dùng sứ động, mang nghĩa “khiến cho ông ta sống”.)

6. Tổng Kết Chương 2 & Điều Hướng Các Chương Tiếp Theo

Bạn vừa hoàn thành bài tổng hợp chuyên sâu Chương 2: Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển (古代汉语虚词系统) thuộc cuốn Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程) của PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm (Chủ biên). Hãy chọn đọc tiếp các chương còn lại trong danh sách bên dưới để hoàn thiện trọn vẹn hệ thống tri thức của bộ sách:

Chuỗi bài học thuật đồng bộ theo chương

Trọn Bộ 4 Bài Tổng Hợp Chuyên Sâu Từng Chương Sách "Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程)"

4 Chương · Số hóa 100%
Chương 1 · Trang 05 – 36 Đọc chuyên sâu →
Chương 1: Văn Tự, Ngữ Âm & Từ Vựng Cổ Hán Ngữ (古代汉语文字与词汇)

Chương 1 của cuốn Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程) do PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm biên soạn đặt nền móng lý luận quan trọng nhất cho người bắt đầu nghiên cứu Cổ Hán ngữ: phân định rạch ròi hai hệ thống Văn ngôn (文言) và Cổ bạch thoại (古白话), nắm vững quy luật cấu tạo từ đơn âm – từ liên miên – từ ghép thiên nghĩa, phân biệt Cổ kim tự (古今字) – Thông giả tự (通假字) – Dị thể tự (异体字), đồng thời giải mã 3 quy luật biến đổi nghĩa từ cổ kim (Mở rộng nghĩa, Thu hẹp nghĩa, Chuyển di nghĩa). (Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (Chương 2): Giải Mã Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển: 之, 乎, 者, 也, 矣, 焉, 以, 于, 而, 所 (古代汉语虚词系统) · ngữ cảnh từ 使动用法 #GIA-DA)

Chương 2 · Trang 37 – 68 Đọc chuyên sâu →
Chương 2: Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển (古代汉语虚词系统)

Các học giả cổ văn từng đúc kết: “Phù văn, hư tự định tinh thần” (Trong văn chương, hư từ quyết định cái thần thái và mạch máu cú pháp). Chương 2 của Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程 – PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm) phân tích toàn diện hệ thống 18 Hư từ Văn ngôn tần suất cao nhất chia theo 5 nhóm: Đại từ, Phó từ, Giới từ, Liên từ và Trợ từ (Kết cấu & Ngữ khí), giúp người học tháo gỡ hoàn toàn rào cản khi đọc hiểu cổ văn cũng như văn viết chính luận cao cấp. (Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (Chương 2): Giải Mã Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển: 之, 乎, 者, 也, 矣, 焉, 以, 于, 而, 所 (古代汉语虚词系统) · ngữ cảnh từ 文言判断 #GIA-DA)

Chương 3 · Trang 69 – 102 Đọc chuyên sâu →
Chương 3: Từ Loại Hoạt Dụng, Sứ Động – Ý Động & Câu Đảo Trật Tự

Điểm khác biệt lớn nhất giữa ngữ pháp Tiếng Hán Cổ Đại và Tiếng Hán Hiện Đại nằm ở hai hiện tượng: Từ loại hoạt dụng (词类活用) và Cú pháp đặc thù – Đảo trật tự từ (特殊句式与语序倒装). Chương 3 của Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm) cung cấp bộ quy tắc nhận diện chính xác khi nào một Danh từ biến thành Động từ hoặc Trạng ngữ, cách phân biệt Sứ động (使动) với Ý động (意动), cùng 4 kiểu câu đặc thù trong cổ văn. (Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (Chương 2): Giải Mã Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển: 之, 乎, 者, 也, 矣, 焉, 以, 于, 而, 所 (古代汉语虚词系统) · ngữ cảnh từ 文言被动 #GIA-DA)

Chương 4 · Trang 103 – 143 Đọc chuyên sâu →
Chương 4: Tuyển Đọc Kinh Điển Luận Ngữ, Mạnh Tử, Chiến Quốc Sách & Sử Ký

Sau khi trang bị trọn vẹn hệ thống lý thuyết về Văn tự, Từ vựng, Hư từ và Cú pháp ở ba chương đầu, Chương 4 của Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程 – PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm) đưa người học bước vào thực chiến Cú đậu (句读 — ngắt câu cổ văn), Huấn cổ (训诂 — chú giải từ cổ), 6 nguyên tắc dịch cổ văn sang hiện đại (留、补、删、换、调、变) và tuyển đọc các danh thiên bất hủ trích từ Luận Ngữ, Mạnh Tử, Tuân Tử, Lão Tử, Trang Tử, Chiến Quốc Sách, Hàn Phi Tử và Sử Ký Tư Mã Thiên. (Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (Chương 2): Giải Mã Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển: 之, 乎, 者, 也, 矣, 焉, 以, 于, 而, 所 (古代汉语虚词系统) · ngữ cảnh từ 疑问句代 #GIA-DA)

★ Tủ Sách Hán Ngữ Thực Chiến FoxHSK • Luyện Thi HSK 5

Tải Trọn Bộ PDF & Luyện Thi Online 10 Đề Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy)

Trọn bộ học liệu và file nghe của "Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (Chương 2): Giải Mã Hệ Thống 18 Hư Từ Văn Ngôn Kinh Điển: 之, 乎, 者, 也, 矣, 焉, 以, 于, 而, 所 (古代汉语虚词系统)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 文言判断, 文言被动, 疑问句代, 词宾语前) đã sẵn sàng để tải về máy hoặc luyện tập trực tiếp theo từng bài:

Nguồn gốc ấn bản & Tham khảo học thuật

  1. Ấn bản gốc: 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》 (Mô phỏng đề thi HSK phiên bản mới – HSK cấp độ 5) — Chủ biên: GS. Đổng Tụy (董萃), Phó chủ biên: Trương Đại Cường (张大强), Hàn Lệ Quân (韩丽君), Cát Khánh Ba (吉庆波) — Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 - BLCUP).
  2. Bản dịch tiếng Việt: Công ty Nhân Trí Việt liên kết cùng Nhà xuất bản Tổng Hợp Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành.
  3. Hệ thống 10 phòng thi trực tuyến mã H5-BLCUP-01 → H5-BLCUP-10 và hạ tầng lưu trữ Cloudflare R2 của FoxHSK.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Các học giả cổ văn từng đúc kết: “Phù văn, hư tự định tinh thần” (Trong văn chương, hư từ quyết định cái thần thái và mạch máu cú pháp). Chương 2 của Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程 – PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm) phân tích toàn diện hệ thống 18 Hư từ Văn ngôn tần suất cao nhất chia theo 5 nhóm: Đại từ, Phó từ, Giới từ, Liên từ và Trợ từ (Kết cấu & Ngữ khí), giúp người học tháo gỡ hoàn toàn rào cản khi đọc hiểu cổ văn cũng như văn viết chính luận cao cấp.

Ngay ở đầu và cuối bài viết đều có Thanh điều hướng nhanh gồm đủ 4 chương của sách "Giáo Trình Tiếng Hán Cổ Đại (古代汉语教程)" cùng nút dẫn về trang Tải Sách PDF Tổng Hợp.

Bàng Sĩ Nguyên
Bàng Sĩ NguyênChuyên Gia Ngôn Ngữ Học & Hán Tự Cổ Đại

Chuyên gia nghiên cứu văn ngôn, Hán tự cổ đại, chiết tự lục thư, thành ngữ điển cố và văn hóa truyền thống Trung Hoa tại FoxHSK.