Tiếng Anh: ash, dust, gray
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灰”
Chữ HÔI (灰): thuộc bộ HỎA (火), gồm 6 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 灰尘 (HÔI TRẦN: bụi bẩn, tro bụi), 灰心 (HÔI TÂM: nản lòng, nản chí, thoái chí).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 灰 [HÔI] → "tro, bụi tro". Cấu tạo có bộ HỎA (ngọn lửa, sức nóng, nấu nướng, ánh sáng). 🦊
Phát âm "灰" [huī — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

tro, bụi tro; màu xám
Phồn thể: 灰
Hán Việt: HÔI
Tiếng Anh: ash, dust, gray
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灰”
Chữ HÔI (灰): thuộc bộ HỎA (火), gồm 6 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 灰尘 (HÔI TRẦN: bụi bẩn, tro bụi), 灰心 (HÔI TÂM: nản lòng, nản chí, thoái chí).
Tập viết
Dùng trong câu
这位青年建筑师采用高级浅灰主色调打造的极简主义住宅,显得格外雅致宁静。
Ngôi nhà phong cách tối giản do kiến trúc sư trẻ này thiết kế với tông màu chủ đạo xám nhạt cao cấp toát lên vẻ thanh tao trang nhã và vô cùng tĩnh lặng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 灰
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Từ “灰” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 灰 (U+7070) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tro, bụi tro; màu xám. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 灰 · 火 (Bộ HỎA) (6 nét) · Pinyin: huī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tro, bụi tro; màu xám. Chữ HÔI (灰): thuộc bộ HỎA (火), gồm 6 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 灰尘 (HÔI TRẦN: bụi bẩn, tro bụi), 灰心 (HÔI TÂM: nản lòng, nản chí, thoái chí). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 灰塵 HÔI TRẦN (bụi bẩn, tro bụi); 灰心 HÔI TÂM (nản lòng, nản chí, thoái chí).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÔI: tro, bụi tro; màu xám; thường gặp trong ngữ cảnh: 灰塵 HÔI TRẦN (bụi bẩn, tro bụi); 灰心 HÔI TÂM (nản lòng, nản chí, thoái chí).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 灰 (HÔI): tro, bụi tro; màu xám. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (灰塵 HÔI TRẦN (bụi bẩn, tro bụi); 灰心 HÔI TÂM (nản lòng, nản chí, thoái chí)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hôi (灰): tro, bụi tro; màu xám.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 灰 (âm đọc HÔI): tro, bụi tro; màu xám. Từ vựng thường đàm: 灰塵 HÔI TRẦN (bụi bẩn, tro bụi); 灰心 HÔI TÂM (nản lòng, nản chí, thoái chí).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 灰 (âm chuẩn HÔI): tro, bụi tro; màu xám.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÔI (灰): tro, bụi tro; màu xám; từ ghép thông dụng: 灰塵 HÔI TRẦN (bụi bẩn, tro bụi); 灰心 HÔI TÂM (nản lòng, nản chí, thoái chí).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 灰 [U+7070 · HÔI · huī]: tro, bụi tro; màu xám.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “灰”