Tiếng Anh: to apprehend, realize, become aware
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悟”
Chữ NGỘ (悟) là chữ hình thanh kiêm hội ý, do bộ Tâm đứng (忄) kết hợp chữ Ngô (吾 - bản thân tôi). Giác ngộ lớn nhất của đời người không phải là chinh phục thế giới bên ngoài, mà là khi con tim của ta thấu hiểu triệt để chính bản thân mình (吾心). Biết rõ điểm mạnh yếu, buông bỏ chấp niệm bản ngã thì tâm liền sáng tỏ, đắc ngộ chân lý cuộc đời.
Con tim thấu suốt chính mình, Năm giác quan tỏ ngọn ngành trắng đen. Không còn mê muội bóng đêm, Chữ Ngộ bừng sáng bên thềm tuệ đăng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 悟 [NGỘ] → "Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng.". Cấu tạo có bộ TÂM (tâm đứng - liên quan đến trạng thái cảm xúc, suy nghĩ nội tâm). 🦊
Phát âm "悟" [wù — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng.
Phồn thể: 悟
Hán Việt: NGỘ
Tiếng Anh: to apprehend, realize, become aware
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悟”
Chữ NGỘ (悟) là chữ hình thanh kiêm hội ý, do bộ Tâm đứng (忄) kết hợp chữ Ngô (吾 - bản thân tôi). Giác ngộ lớn nhất của đời người không phải là chinh phục thế giới bên ngoài, mà là khi con tim của ta thấu hiểu triệt để chính bản thân mình (吾心). Biết rõ điểm mạnh yếu, buông bỏ chấp niệm bản ngã thì tâm liền sáng tỏ, đắc ngộ chân lý cuộc đời.
Con tim thấu suốt chính mình, Năm giác quan tỏ ngọn ngành trắng đen. Không còn mê muội bóng đêm, Chữ Ngộ bừng sáng bên thềm tuệ đăng.
Tập viết
Dùng trong câu
恍然大悟、觉悟
Từ ghép chứa chữ 悟: “恍然大悟” (HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ — bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả); “觉悟” (GIÁC NGỘ — giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ).

Câu 1/1
Từ “悟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 悟 (U+609F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 悟 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (10 nét) · Pinyin: wù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng. Chữ NGỘ (悟) là chữ hình thanh kiêm hội ý, do bộ Tâm đứng (忄) kết hợp chữ Ngô (吾 - bản thân tôi). Giác ngộ lớn nhất của đời người không phải là chinh phục thế giới bên ngoài, mà là khi con tim của ta thấu hiểu triệt để chính bản thân mình (吾心). Biết rõ điểm mạnh yếu, buông bỏ chấp niệm bản ngã thì tâm liền sáng tỏ, đắc ngộ chân lý cuộc đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 恍然大悟 HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ); 領悟 LĨNH NGỘ (lĩnh ngộ, giác ngộ thấu đáo, thấu suốt); 醒悟 TỈNH NGỘ (Tỉnh ngộ, bừng tỉnh sau cơn mê); 大徹大悟 ĐẠI TRIỆT ĐẠI NGỘ (Triệt để giác ngộ, hiểu thấu hồng trần).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGỘ: giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng; thường gặp trong ngữ cảnh: 恍然大悟 HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ); 領悟 LĨNH NGỘ (lĩnh ngộ, giác ngộ thấu đáo, thấu suốt); 醒悟 TỈNH NGỘ (Tỉnh ngộ, bừng tỉnh sau cơn mê); 大徹大悟 ĐẠI TRIỆT ĐẠI NGỘ (Triệt để giác ngộ, hiểu thấu hồng trần).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 悟 (NGỘ): Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (恍然大悟 HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ); 領悟 LĨNH NGỘ (lĩnh ngộ, giác ngộ thấu đáo, thấu suốt); 醒悟 TỈNH NGỘ (Tỉnh ngộ, bừng tỉnh sau cơn mê); 大徹大悟 ĐẠI TRIỆT ĐẠI NGỘ (Triệt để giác ngộ, hiểu thấu hồng trần)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngộ (悟): Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 悟 (âm đọc NGỘ): Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng. Từ vựng thường đàm: 恍然大悟 HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ); 領悟 LĨNH NGỘ (lĩnh ngộ, giác ngộ thấu đáo, thấu suốt); 醒悟 TỈNH NGỘ (Tỉnh ngộ, bừng tỉnh sau cơn mê); 大徹大悟 ĐẠI TRIỆT ĐẠI NGỘ (Triệt để giác ngộ, hiểu thấu hồng trần).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 悟 (âm chuẩn NGỘ): Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGỘ (悟): Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng; từ ghép thông dụng: 恍然大悟 HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ); 領悟 LĨNH NGỘ (lĩnh ngộ, giác ngộ thấu đáo, thấu suốt); 醒悟 TỈNH NGỘ (Tỉnh ngộ, bừng tỉnh sau cơn mê); 大徹大悟 ĐẠI TRIỆT ĐẠI NGỘ (Triệt để giác ngộ, hiểu thấu hồng trần).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 悟 [U+609F · NGỘ · wù]: Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “悟”