Tiếng Anh: forgive, excuse, show mercy
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恕”
Chữ THỨ (恕) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Như (如) đặt trên chữ Tâm (心). Khi học trò Tử Cống hỏi Khổng Tử: "Có một chữ nào có thể theo đó mà thực hành suốt đời không?", Khổng Tử đáp: "Đó chính là chữ THỨ (恕). Điều gì mình không muốn thì đừng làm cho người khác" (Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân). Đặt lòng người khác giống như lòng mình, thấu hiểu nỗi đau của người để buông bỏ oán giận chính là cảnh giới thứ tha cao thượng nhất.
Chữ Như đặt đỉnh con tim, Bụng ta bụng người cùng tìm cảm thông. Rộng lòng tha thứ bao dung, Chữ Thứ soi rọi đại đồng nhân gian.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “恕”
💡 恕 [THỨ] → "Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người.". Cấu tạo có bộ NỮ (người phụ nữ, phái đẹp, thiên chức làm mẹ dịu dàng). 🦊
Phát âm "恕" [shù — thanh 4 (51)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người.
Phồn thể: 恕
Hán Việt: THỨ
Tiếng Anh: forgive, excuse, show mercy
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恕”
Chữ THỨ (恕) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Như (如) đặt trên chữ Tâm (心). Khi học trò Tử Cống hỏi Khổng Tử: "Có một chữ nào có thể theo đó mà thực hành suốt đời không?", Khổng Tử đáp: "Đó chính là chữ THỨ (恕). Điều gì mình không muốn thì đừng làm cho người khác" (Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân). Đặt lòng người khác giống như lòng mình, thấu hiểu nỗi đau của người để buông bỏ oán giận chính là cảnh giới thứ tha cao thượng nhất.
Chữ Như đặt đỉnh con tim, Bụng ta bụng người cùng tìm cảm thông. Rộng lòng tha thứ bao dung, Chữ Thứ soi rọi đại đồng nhân gian.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “恕”
Dùng trong câu
饶恕、宽恕
Từ ghép chứa chữ 恕: “饶恕” (NHIÊU THỨ — dung thứ, tha thứ, xá tội); “宽恕” (KHOAN THỨ — Khoan dung tha thứ lỗi lầm).

Câu 1/1
Từ “恕” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恕 (U+6055) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 恕 · 女 (Bộ NỮ) (10 nét) · Pinyin: shù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người. Chữ THỨ (恕) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Như (如) đặt trên chữ Tâm (心). Khi học trò Tử Cống hỏi Khổng Tử: "Có một chữ nào có thể theo đó mà thực hành suốt đời không?", Khổng Tử đáp: "Đó chính là chữ THỨ (恕). Điều gì mình không muốn thì đừng làm cho người khác" (Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân). Đặt lòng người khác giống như lòng mình, thấu hiểu nỗi đau của người để buông bỏ oán giận chính là cảnh giới thứ tha cao thượng nhất. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 饒恕 NHIÊU THỨ (dung thứ, tha thứ, xá tội); 寬恕 KHOAN THỨ (Khoan dung tha thứ lỗi lầm); 恕罪 THỨ TỘI (Xin lượng thứ tội lỗi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỨ: khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người; thường gặp trong ngữ cảnh: 饒恕 NHIÊU THỨ (dung thứ, tha thứ, xá tội); 寬恕 KHOAN THỨ (Khoan dung tha thứ lỗi lầm); 恕罪 THỨ TỘI (Xin lượng thứ tội lỗi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恕 (THỨ): Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (饒恕 NHIÊU THỨ (dung thứ, tha thứ, xá tội); 寬恕 KHOAN THỨ (Khoan dung tha thứ lỗi lầm); 恕罪 THỨ TỘI (Xin lượng thứ tội lỗi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thứ (恕): Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恕 (âm đọc THỨ): Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người. Từ vựng thường đàm: 饒恕 NHIÊU THỨ (dung thứ, tha thứ, xá tội); 寬恕 KHOAN THỨ (Khoan dung tha thứ lỗi lầm); 恕罪 THỨ TỘI (Xin lượng thứ tội lỗi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恕 (âm chuẩn THỨ): Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỨ (恕): Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người; từ ghép thông dụng: 饒恕 NHIÊU THỨ (dung thứ, tha thứ, xá tội); 寬恕 KHOAN THỨ (Khoan dung tha thứ lỗi lầm); 恕罪 THỨ TỘI (Xin lượng thứ tội lỗi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恕 [U+6055 · THỨ · shù]: Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恕”