Tiếng Anh: should, ought to (yīng); to answer, respond, adapt (yìng)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “应” đọc thanh 1 “yīng” (ƯNG) khi mang nghĩa “nên, cần phải, đương nhiên” (như 应该 yīnggāi); đọc thanh 4 “yìng” (ỨNG) khi mang nghĩa “đáp lại, phản ứng, thích ứng, ứng dụng”.
Nghĩa: nên, cần phải, đáng lẽ
Đọc thanh 1 “yīng” khi biểu thị nghĩa vụ hoặc điều hợp lý: 应该 (yīnggāi - nên/phải), 应当 (yīngdāng - cần phải), 应有尽有 (yīngyǒujìnyǒu - cần gì có nấy).
我们应该按时完成每天的学习任务。
Chúng ta nên hoàn thành nhiệm vụ học tập mỗi ngày đúng giờ.
Nghĩa: trả lời, nhận lời; thích ứng, phản ứng, ứng phó, ứng dụng
Đọc thanh 4 “yìng” (hoặc thanh nhẹ trong 答应 dāying) trong các từ mang âm Hán Việt ỨNG: 适应 (shìyìng - thích ứng), 反应 (fǎnyìng - phản ứng), 应用 (yìngyòng - ứng dụng), 应付 (yìngfu - ứng phó), 应聘 (yìngpìn - ứng tuyển).
刚来中国的时候,我花了一个月才适应这里的气候。
Khi mới sang Trung Quốc, tôi mất một tháng mới thích nghi được với khí hậu ở đây.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “应”
Chữ ỨNG (应, phồn thể: 應): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 答应 (ĐÁP ỨNG: đồng ý, nhận lời, đáp lời), 反应 (PHẢN ỨNG: phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 应 [ƯNG / ỨNG] → "nên, cần phải (yīng)". Cấu tạo có bộ QUẢNG (mái hiên rộng rãi, tòa nhà, dinh thự nguy nga). 🦊
Phát âm "应": 应 yīng (thanh 1 (55)) → / (thanh nhẹ) → yìng (thanh 4 (51)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

nên, cần phải (yīng); đáp ứng, thích ứng, phản ứng (yìng)
Phồn thể: 應
Hán Việt: ƯNG / ỨNG
Tiếng Anh: should, ought to (yīng); to answer, respond, adapt (yìng)
Chữ “应” đọc thanh 1 “yīng” (ƯNG) khi mang nghĩa “nên, cần phải, đương nhiên” (như 应该 yīnggāi); đọc thanh 4 “yìng” (ỨNG) khi mang nghĩa “đáp lại, phản ứng, thích ứng, ứng dụng”.
Nghĩa: nên, cần phải, đáng lẽ
Đọc thanh 1 “yīng” khi biểu thị nghĩa vụ hoặc điều hợp lý: 应该 (yīnggāi - nên/phải), 应当 (yīngdāng - cần phải), 应有尽有 (yīngyǒujìnyǒu - cần gì có nấy).
我们应该按时完成每天的学习任务。
Chúng ta nên hoàn thành nhiệm vụ học tập mỗi ngày đúng giờ.
Nghĩa: trả lời, nhận lời; thích ứng, phản ứng, ứng phó, ứng dụng
Đọc thanh 4 “yìng” (hoặc thanh nhẹ trong 答应 dāying) trong các từ mang âm Hán Việt ỨNG: 适应 (shìyìng - thích ứng), 反应 (fǎnyìng - phản ứng), 应用 (yìngyòng - ứng dụng), 应付 (yìngfu - ứng phó), 应聘 (yìngpìn - ứng tuyển).
刚来中国的时候,我花了一个月才适应这里的气候。
Khi mới sang Trung Quốc, tôi mất một tháng mới thích nghi được với khí hậu ở đây.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “应”
Chữ ỨNG (应, phồn thể: 應): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 答应 (ĐÁP ỨNG: đồng ý, nhận lời, đáp lời), 反应 (PHẢN ỨNG: phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Tập viết
Dùng trong câu
我们应该按时完成每天的学习任务。
[yīng - Trợ động từ] Chúng ta nên hoàn thành nhiệm vụ học tập mỗi ngày đúng giờ.

Câu 1/3
Từ “应” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 应 (U+5E94) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ứng phó; tương ứng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nên, nên, phải. Chữ ỨNG (应, phồn thể: 應): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 答应 (ĐÁP ỨNG: đồng ý, nhận lời, đáp lời), 反应 (PHẢN ỨNG: phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 應 (ƯNG): nên, nên, phải. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ưng (應): nên, nên, phải.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 應 (âm đọc ƯNG): nên, nên, phải. Từ vựng thường đàm: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 應 (âm chuẩn ƯNG): nên, nên, phải.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ƯNG (應): nên, nên, phải; từ ghép thông dụng: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 應 [U+5E94 · ƯNG · yīng / yìng]: nên, nên, phải.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “应”