Tiếng Anh: few, little, lack (shǎo); young, youth (shào)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “少” đọc thanh 3 “shǎo” (THIỂU) khi nói về số lượng “ít, thiếu, giảm bớt” (trái nghĩa với 多 duō - nhiều); đọc thanh 4 “shào” (THIẾU) khi nói về độ tuổi “trẻ trung, thiếu niên, thiếu nữ” (trái nghĩa với 老 lǎo - già).
Nghĩa: ít, ít ỏi; thiếu, mất; giảm bớt
Đọc thanh 3 “shǎo” (hoặc thanh nhẹ trong 多少 duōshao) khi chỉ số lượng ít ỏi (很少, 不少, 减少 jiǎnshǎo, 缺少 quēshǎo, 至少 zhìshǎo).
为了健康,我们应该少吃油腻的食物。
Vì sức khỏe, chúng ta nên ăn ít đồ ăn dầu mỡ.
Nghĩa: trẻ tuổi, thời niên thiếu, thiếu niên, thiếu nữ
Đọc thanh 4 “shào” (THIẾU) trong các từ chỉ người trẻ tuổi như 青少年 (qīngshàonián - thanh thiếu niên), 少女 (shàonǚ - thiếu nữ), 少爷 (shàoye - thiếu gia), 男女老少 (nánnǚ lǎoshào - nam phụ lão ấu).
这本书深受广大青少年的喜爱。
Cuốn sách này nhận được sự yêu thích sâu sắc của đông đảo thanh thiếu niên.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “少”
Chữ THIỂU (少) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, phát triển từ chữ TIỂU (小 - ba hạt cát nhỏ bé) và thêm một nét PHIỆT (丿) gạt bớt đi ở phía dưới. Vốn dĩ vật đã nhỏ bé (TIỂU), nay lại được san sẻ, gạt bớt đi nữa nên số lượng còn lại rất ít ỏi. Khi đọc thanh 4 (shào), chữ chỉ người còn ít tuổi, đang ở độ tuổi thanh xuân tươi trẻ đầy sức sống (như thiếu niên, thiếu nữ).
Trên là chữ TIỂU nhỏ nhoi, Dưới thêm nét PHIỆT gạt vơi đi phần. THIỂU là ít ỏi xa gần, Tuổi xanh niên thiếu mùa xuân rạng ngời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 少 có âm Hán Việt là THIỂU (ít ỏi, thiếu niên). Chữ TIỂU (小 - nhỏ) bị gạt bớt đi một nét phẩy bên dưới, chỉ số lượng ít ỏi hiếm hoi! 🦊✨
Phát âm "少": 少 shǎo (thanh 3 (214)) → / (thanh nhẹ) → shào (thanh 4 (51)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

ít, thiếu, bớt (shǎo); trẻ tuổi, thanh thiếu niên (shào)
Phồn thể: 少
Hán Việt: THIỂU / THIẾU
Tiếng Anh: few, little, lack (shǎo); young, youth (shào)
Chữ “少” đọc thanh 3 “shǎo” (THIỂU) khi nói về số lượng “ít, thiếu, giảm bớt” (trái nghĩa với 多 duō - nhiều); đọc thanh 4 “shào” (THIẾU) khi nói về độ tuổi “trẻ trung, thiếu niên, thiếu nữ” (trái nghĩa với 老 lǎo - già).
Nghĩa: ít, ít ỏi; thiếu, mất; giảm bớt
Đọc thanh 3 “shǎo” (hoặc thanh nhẹ trong 多少 duōshao) khi chỉ số lượng ít ỏi (很少, 不少, 减少 jiǎnshǎo, 缺少 quēshǎo, 至少 zhìshǎo).
为了健康,我们应该少吃油腻的食物。
Vì sức khỏe, chúng ta nên ăn ít đồ ăn dầu mỡ.
Nghĩa: trẻ tuổi, thời niên thiếu, thiếu niên, thiếu nữ
Đọc thanh 4 “shào” (THIẾU) trong các từ chỉ người trẻ tuổi như 青少年 (qīngshàonián - thanh thiếu niên), 少女 (shàonǚ - thiếu nữ), 少爷 (shàoye - thiếu gia), 男女老少 (nánnǚ lǎoshào - nam phụ lão ấu).
这本书深受广大青少年的喜爱。
Cuốn sách này nhận được sự yêu thích sâu sắc của đông đảo thanh thiếu niên.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “少”
Chữ THIỂU (少) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, phát triển từ chữ TIỂU (小 - ba hạt cát nhỏ bé) và thêm một nét PHIỆT (丿) gạt bớt đi ở phía dưới. Vốn dĩ vật đã nhỏ bé (TIỂU), nay lại được san sẻ, gạt bớt đi nữa nên số lượng còn lại rất ít ỏi. Khi đọc thanh 4 (shào), chữ chỉ người còn ít tuổi, đang ở độ tuổi thanh xuân tươi trẻ đầy sức sống (như thiếu niên, thiếu nữ).
Trên là chữ TIỂU nhỏ nhoi, Dưới thêm nét PHIỆT gạt vơi đi phần. THIỂU là ít ỏi xa gần, Tuổi xanh niên thiếu mùa xuân rạng ngời.
Tập viết
Dùng trong câu
为了健康,我们应该少吃油腻的食物。
[shǎo - Tính từ / Động từ] Vì sức khỏe, chúng ta nên ăn ít đồ ăn dầu mỡ.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 少
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Từ “少” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 少 (U+5C11) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thiểu (nhỏ, ít); thiểu não
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ít. Chữ THIỂU (少) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, phát triển từ chữ TIỂU (小 - ba hạt cát nhỏ bé) và thêm một nét PHIỆT (丿) gạt bớt đi ở phía dưới. Vốn dĩ vật đã nhỏ bé (TIỂU), nay lại được san sẻ, gạt bớt đi nữa nên số lượng còn lại rất ít ỏi. Khi đọc thanh 4 (shào), chữ chỉ người còn ít tuổi, đang ở độ tuổi thanh xuân tươi trẻ đầy sức sống (như thiếu niên, thiếu nữ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 減少 GIẢM THIỂU (giảm bớt, cắt giảm); 缺少 KHUYẾT THIỂU (thiếu thốn, thiếu hụt); 至少 CHÍ THIỂU (ít nhất, tối thiểu); 青少年 THANH THIẾU NIÊN (thanh thiếu niên, giới trẻ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
thẻo bánh, thẻo vải
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 少 (THIỂU): ít. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 減少 GIẢM THIỂU (giảm bớt, cắt giảm); 缺少 KHUYẾT THIỂU (thiếu thốn, thiếu hụt); 至少 CHÍ THIỂU (ít nhất, tối thiểu); 青少年 THANH THIẾU NIÊN (thanh thiếu niên, giới trẻ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thiểu (少): ít.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 少 (âm đọc THIỂU): ít. Từ vựng thường đàm: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 減少 GIẢM THIỂU (giảm bớt, cắt giảm); 缺少 KHUYẾT THIỂU (thiếu thốn, thiếu hụt); 至少 CHÍ THIỂU (ít nhất, tối thiểu); 青少年 THANH THIẾU NIÊN (thanh thiếu niên, giới trẻ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 少 (âm chuẩn THIỂU): ít.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
một chút xíu
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “少”