Tiếng Anh: filial piety, obedience; mourning
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “孝”
Chữ HIẾU (孝) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ HIẾU (孝) phía trên là chữ Thổ / Lão tượng trưng cho sự bao dung nâng đỡ của cha mẹ già, phía dưới là chữ Tử (子 - con). Hình ảnh đứa con cõng cha già trên lưng biểu thị lòng hiếu thảo thiêng liêng. Tác giả còn phân tích chiều sâu tâm linh: Con người có hai niềm hiếu lớn: Hiếu với Đấng Tạo Đoan ban cho chơn linh, và Hiếu với cha mẹ sinh thành nên hình hài thể xác. "Hiếu vi bách hạnh chi tiên" - Chữ hiếu là khởi đầu của muôn ngàn điều thiện.
Tóc bạc lưng còng tựa mái hiên, Con thơ cõng mẹ bước êm đềm. Hiếu vi bách hạnh lòng ghi tạc, Đền đáp song thân phúc đức bền.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “孝”
💡 孝 (âm Hán Việt: HIẾU) → "Hiếu (Hiếu thảo, tôn kính mẹ cha, lấy đạo đức hiếu nghĩa làm gốc rễ làm người.).". 🦊
Phát âm "孝" [xiào — thanh 4 (51)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

Hiếu (Hiếu thảo, tôn kính mẹ cha, lấy đạo đức hiếu nghĩa làm gốc rễ làm người.).
Phồn thể: 孝
Hán Việt: HIẾU
Tiếng Anh: filial piety, obedience; mourning
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “孝”
Chữ HIẾU (孝) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ HIẾU (孝) phía trên là chữ Thổ / Lão tượng trưng cho sự bao dung nâng đỡ của cha mẹ già, phía dưới là chữ Tử (子 - con). Hình ảnh đứa con cõng cha già trên lưng biểu thị lòng hiếu thảo thiêng liêng. Tác giả còn phân tích chiều sâu tâm linh: Con người có hai niềm hiếu lớn: Hiếu với Đấng Tạo Đoan ban cho chơn linh, và Hiếu với cha mẹ sinh thành nên hình hài thể xác. "Hiếu vi bách hạnh chi tiên" - Chữ hiếu là khởi đầu của muôn ngàn điều thiện.
Tóc bạc lưng còng tựa mái hiên, Con thơ cõng mẹ bước êm đềm. Hiếu vi bách hạnh lòng ghi tạc, Đền đáp song thân phúc đức bền.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “孝”
Dùng trong câu
取名“孝”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Đặt tên là “Hiếu” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.

Câu 1/2
Từ “孝” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 孝 (U+5B5D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hiếu thảo, hiếu kính, phụng dưỡng cha mẹ, đền đáp sinh thành. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 孝 · 耂 (Bộ LÃO) (7 nét) · Pinyin: xiào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hiếu thảo, hiếu kính, phụng dưỡng cha mẹ, đền đáp sinh thành. Chữ HIẾU (孝) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ HIẾU (孝) phía trên là chữ Thổ / Lão tượng trưng cho sự bao dung nâng đỡ của cha mẹ già, phía dưới là chữ Tử (子 - con). Hình ảnh đứa con cõng cha già trên lưng biểu thị lòng hiếu thảo thiêng liêng. Tác giả còn phân tích chiều sâu tâm linh: Con người có hai niềm hiếu lớn: Hiếu với Đấng Tạo Đoan ban cho chơn linh, và Hiếu với cha mẹ sinh thành nên hình hài thể xác. "Hiếu vi bách hạnh chi tiên" - Chữ hiếu là khởi đầu của muôn ngàn điều thiện. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 孝順 HIẾU THUẬN (hiếu thảo, hiếu kính cha mẹ); 孝敬 HIẾU KÍNH (Kính trọng và biết ơn đấng sinh thành); 孝心 HIẾU TÂM (Tấm lòng hiếu thảo thơm thảo); 百善孝爲先 BÁCH THIỆN HIẾU VI TIÊN (Trong trăm điều thiện, chữ Hiếu đi đầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HIẾU: hiếu thảo, hiếu kính, phụng dưỡng cha mẹ, đền đáp sinh thành; thường gặp trong ngữ cảnh: 孝順 HIẾU THUẬN (hiếu thảo, hiếu kính cha mẹ); 孝敬 HIẾU KÍNH (Kính trọng và biết ơn đấng sinh thành); 孝心 HIẾU TÂM (Tấm lòng hiếu thảo thơm thảo); 百善孝爲先 BÁCH THIỆN HIẾU VI TIÊN (Trong trăm điều thiện, chữ Hiếu đi đầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 孝 (HIẾU): Hiếu thảo, hiếu kính, phụng dưỡng cha mẹ, đền đáp sinh thành. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (孝順 HIẾU THUẬN (hiếu thảo, hiếu kính cha mẹ); 孝敬 HIẾU KÍNH (Kính trọng và biết ơn đấng sinh thành); 孝心 HIẾU TÂM (Tấm lòng hiếu thảo thơm thảo); 百善孝爲先 BÁCH THIỆN HIẾU VI TIÊN (Trong trăm điều thiện, chữ Hiếu đi đầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hiếu (孝): Hiếu thảo, hiếu kính, phụng dưỡng cha mẹ, đền đáp sinh thành.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 孝 (âm đọc HIẾU): Hiếu thảo, hiếu kính, phụng dưỡng cha mẹ, đền đáp sinh thành. Từ vựng thường đàm: 孝順 HIẾU THUẬN (hiếu thảo, hiếu kính cha mẹ); 孝敬 HIẾU KÍNH (Kính trọng và biết ơn đấng sinh thành); 孝心 HIẾU TÂM (Tấm lòng hiếu thảo thơm thảo); 百善孝爲先 BÁCH THIỆN HIẾU VI TIÊN (Trong trăm điều thiện, chữ Hiếu đi đầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 孝 (âm chuẩn HIẾU): Hiếu thảo, hiếu kính, phụng dưỡng cha mẹ, đền đáp sinh thành.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HIẾU (孝): Hiếu thảo, hiếu kính, phụng dưỡng cha mẹ, đền đáp sinh thành; từ ghép thông dụng: 孝順 HIẾU THUẬN (hiếu thảo, hiếu kính cha mẹ); 孝敬 HIẾU KÍNH (Kính trọng và biết ơn đấng sinh thành); 孝心 HIẾU TÂM (Tấm lòng hiếu thảo thơm thảo); 百善孝爲先 BÁCH THIỆN HIẾU VI TIÊN (Trong trăm điều thiện, chữ Hiếu đi đầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 孝 [U+5B5D · HIẾU · xiào]: Hiếu thảo, hiếu kính, phụng dưỡng cha mẹ, đền đáp sinh thành.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “孝”