Tiếng Anh: bark
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “吠”
Chữ PHỆ (吠) là chữ hội ý giản dị mà sống động: Bên trái là cái miệng (口), bên phải là con chó (犬). Chó há miệng sủa gâu gâu đuổi kẻ gian và báo động cho gia chủ chính là chữ PHỆ.
Con chó há miệng sủa vang, Canh giữ cổng ngõ xóm làng bình yên. Tiếng sủa rộn rã ngoài hiên, Chữ Phệ giữ nhà thâu đêm trăng vàng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “吠”
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 吠 có âm Hán Việt là PHỆ (tiếng chó sủa). Chiếc miệng KHẨU (口) của chú chó KHUYỂN (犬) cất tiếng sủa gâu gâu canh giữ nhà cửa! 🦊✨
Phát âm "吠" [fèi — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Chó sủa, tiếng sủa canh gác bảo vệ cổng nhà.
Phồn thể: 吠
Hán Việt: PHỆ
Tiếng Anh: bark
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “吠”
Chữ PHỆ (吠) là chữ hội ý giản dị mà sống động: Bên trái là cái miệng (口), bên phải là con chó (犬). Chó há miệng sủa gâu gâu đuổi kẻ gian và báo động cho gia chủ chính là chữ PHỆ.
Con chó há miệng sủa vang, Canh giữ cổng ngõ xóm làng bình yên. Tiếng sủa rộn rã ngoài hiên, Chữ Phệ giữ nhà thâu đêm trăng vàng.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “吠”
Dùng trong câu
狂吠、蜀犬吠日
Từ ghép chứa chữ 吠: “狂吠” (CUỒNG PHỆ — Chó sủa ầm ĩ dữ dội); “蜀犬吠日” (THỤC QUYỂN PHỆ NHẬT — Chó đất Thục thấy mặt trời bèn sủa (ngụ ý kẻ nông cạn thấy điều bình thường cũng ngạc nhiên)).

Câu 1/1
Từ “吠” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 吠 (U+5420) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Chó sủa, tiếng sủa canh gác bảo vệ cổng nhà. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 吠 · 口 (KHẨU) (7 nét) · Pinyin: fèi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chó sủa, tiếng sủa canh gác bảo vệ cổng nhà. Chữ PHỆ (吠) là chữ hội ý giản dị mà sống động: Bên trái là cái miệng (口), bên phải là con chó (犬). Chó há miệng sủa gâu gâu đuổi kẻ gian và báo động cho gia chủ chính là chữ PHỆ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 狂吠 CUỒNG PHỆ (Chó sủa ầm ĩ dữ dội); 蜀犬吠日 THỤC QUYỂN PHỆ NHẬT (Chó đất Thục thấy mặt trời bèn sủa (ngụ ý kẻ nông cạn thấy điều bình thường cũng ngạc nhiên)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỆ: chó sủa, tiếng sủa canh gác bảo vệ cổng nhà; thường gặp trong ngữ cảnh: 狂吠 CUỒNG PHỆ (Chó sủa ầm ĩ dữ dội); 蜀犬吠日 THỤC QUYỂN PHỆ NHẬT (Chó đất Thục thấy mặt trời bèn sủa (ngụ ý kẻ nông cạn thấy điều bình thường cũng ngạc nhiên)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 吠 (PHỆ): Chó sủa, tiếng sủa canh gác bảo vệ cổng nhà. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (狂吠 CUỒNG PHỆ (Chó sủa ầm ĩ dữ dội); 蜀犬吠日 THỤC QUYỂN PHỆ NHẬT (Chó đất Thục thấy mặt trời bèn sủa (ngụ ý kẻ nông cạn thấy điều bình thường cũng ngạc nhiên))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phệ (吠): Chó sủa, tiếng sủa canh gác bảo vệ cổng nhà.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 吠 (âm đọc PHỆ): Chó sủa, tiếng sủa canh gác bảo vệ cổng nhà. Từ vựng thường đàm: 狂吠 CUỒNG PHỆ (Chó sủa ầm ĩ dữ dội); 蜀犬吠日 THỤC QUYỂN PHỆ NHẬT (Chó đất Thục thấy mặt trời bèn sủa (ngụ ý kẻ nông cạn thấy điều bình thường cũng ngạc nhiên)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 吠 (âm chuẩn PHỆ): Chó sủa, tiếng sủa canh gác bảo vệ cổng nhà.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHỆ (吠): Chó sủa, tiếng sủa canh gác bảo vệ cổng nhà; từ ghép thông dụng: 狂吠 CUỒNG PHỆ (Chó sủa ầm ĩ dữ dội); 蜀犬吠日 THỤC QUYỂN PHỆ NHẬT (Chó đất Thục thấy mặt trời bèn sủa (ngụ ý kẻ nông cạn thấy điều bình thường cũng ngạc nhiên)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 吠 [U+5420 · PHỆ · fèi]: Chó sủa, tiếng sủa canh gác bảo vệ cổng nhà.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “吠”