Tiếng Anh: sing, hum; recite; type of poetry
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “吟”
Chữ NGÂM (吟): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 呻吟 (THÂN NGÂM: rên rỉ, rên la đau đớn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 吟 [NGÂM] → "hát, ngân nga". Cấu tạo có bộ KHẨU (cái miệng - liên quan đến ăn uống, cười nói, hô hấp, phát ra âm thanh). 🦊
Phát âm "吟" [yín — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

hát, ngân nga; đọc thuộc lòng; thể loại thơ
Phồn thể: 吟
Hán Việt: NGÂM
Tiếng Anh: sing, hum; recite; type of poetry
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “吟”
Chữ NGÂM (吟): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 呻吟 (THÂN NGÂM: rên rỉ, rên la đau đớn).
Tập viết
Dùng trong câu
呻吟
Từ ghép chứa chữ 吟: “呻吟” (THÂN NGÂM — rên rỉ, rên la đau đớn).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 吟
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “吟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 吟 (U+541F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hát, ngân nga; đọc thuộc lòng; thể loại thơ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 吟 · 口 (Bộ KHẨU) (7 nét) · Pinyin: yín].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hát, ngân nga; đọc thuộc lòng; thể loại thơ. Chữ NGÂM (吟): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 呻吟 (THÂN NGÂM: rên rỉ, rên la đau đớn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 呻吟 THÂN NGÂM (rên rỉ, rên la đau đớn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGÂM: hát, ngân nga; đọc thuộc lòng; thể loại thơ; thường gặp trong ngữ cảnh: 呻吟 THÂN NGÂM (rên rỉ, rên la đau đớn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 吟 (NGÂM): hát, ngân nga; đọc thuộc lòng; thể loại thơ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (呻吟 THÂN NGÂM (rên rỉ, rên la đau đớn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngâm (吟): hát, ngân nga; đọc thuộc lòng; thể loại thơ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 吟 (âm đọc NGÂM): hát, ngân nga; đọc thuộc lòng; thể loại thơ. Từ vựng thường đàm: 呻吟 THÂN NGÂM (rên rỉ, rên la đau đớn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 吟 (âm chuẩn NGÂM): hát, ngân nga; đọc thuộc lòng; thể loại thơ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGÂM (吟): hát, ngân nga; đọc thuộc lòng; thể loại thơ; từ ghép thông dụng: 呻吟 THÂN NGÂM (rên rỉ, rên la đau đớn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 吟 [U+541F · NGÂM · yín]: hát, ngân nga; đọc thuộc lòng; thể loại thơ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “吟”