Tiếng Anh: to change, transform, melt, -ize (huà); to spend — variant of 花 (huā)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “化” (HÓA) đọc thanh 4 “huà” trong 99% các trường hợp (“văn hóa, biến hóa, hiện đại hóa, hóa học, tan chảy”); chỉ đọc thanh 1 “huā” trong một vài phương ngữ/văn cũ khi dùng thay cho chữ 花 (như 化钱 - tiêu tiền, 叫化子 - người ăn xin).
Nghĩa: biến đổi, tan chảy (băng tuyết), tiêu hóa; hậu tố “-hóa”
Đọc thanh 4 “huà” (HÓA) trong mọi từ vựng chuẩn: 文化 (wénhuà - văn hóa), 变化 (biànhuà - thay đổi), 化学 (huàxué - hóa học), 消化 (xiāohuà - tiêu hóa), 现代化 (hiện đại hóa).
近十年来,我的家乡发生了巨大的变化。
Mười năm trở lại đây, quê hương tôi đã diễn ra những thay đổi to lớn.
Nghĩa: tiêu phí (thông với 花); người ăn mày (叫化子)
Đọc thanh 1 “huā” trong từ khẩu ngữ cũ 叫化子 (jiàohuāzi - người ăn mày) hoặc 化验/化钱 cũ (nay chuẩn hóa viết là 花钱 huāqián).
在古代武侠小说中经常出现洪七公这样的叫化子形象。
Trong tiểu thuyết kiếm hiệp cổ đại thường xuất hiện hình tượng hành khất như Hồng Thất Công.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “化”
Chữ HÓA (化) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình hai người đứng ngược chiều nhau: bên trái là một người đứng thẳng bộ NHÂN ĐỨNG (亻), bên phải là một người quay ngược đầu xuống đất (biến thành bộ CHỦY 匕). Sự đối lập giữa hai tư thế xuôi và ngược biểu thị sinh động sự xoay chuyển, thay đổi trạng thái từ cái này sang cái khác. Từ đó chữ HÓA (化) mang nghĩa biến hóa, cải biến và cảm hóa lòng người bằng đạo đức.
Một người NHÂN ĐỨNG (亻) thẳng hàng, Một người xoay ngược chuyển sang dáng hình. HÓA (化) là biến đổi linh đình, Vạn vật chuyển mình theo nhịp thời gian.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 化 có âm Hán Việt là HÓA (biến hóa, thay đổi). Một người đứng thẳng (bộ NHÂN đứng 亻), một người lộn nhào (chữ CHỦY 匕) thể hiện sự thay đổi, biến hóa khôn lường của vạn vật! 🦊✨
Phát âm "化": 化 huà (thanh 4 (51)) → / (thanh nhẹ) → huā (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

biến hóa, văn hóa, tiêu hóa, hóa học (huà); tiêu xài — thông với 花 trong 化钱 (huā)
Phồn thể: 化
Hán Việt: HÓA
Tiếng Anh: to change, transform, melt, -ize (huà); to spend — variant of 花 (huā)
Chữ “化” (HÓA) đọc thanh 4 “huà” trong 99% các trường hợp (“văn hóa, biến hóa, hiện đại hóa, hóa học, tan chảy”); chỉ đọc thanh 1 “huā” trong một vài phương ngữ/văn cũ khi dùng thay cho chữ 花 (như 化钱 - tiêu tiền, 叫化子 - người ăn xin).
Nghĩa: biến đổi, tan chảy (băng tuyết), tiêu hóa; hậu tố “-hóa”
Đọc thanh 4 “huà” (HÓA) trong mọi từ vựng chuẩn: 文化 (wénhuà - văn hóa), 变化 (biànhuà - thay đổi), 化学 (huàxué - hóa học), 消化 (xiāohuà - tiêu hóa), 现代化 (hiện đại hóa).
近十年来,我的家乡发生了巨大的变化。
Mười năm trở lại đây, quê hương tôi đã diễn ra những thay đổi to lớn.
Nghĩa: tiêu phí (thông với 花); người ăn mày (叫化子)
Đọc thanh 1 “huā” trong từ khẩu ngữ cũ 叫化子 (jiàohuāzi - người ăn mày) hoặc 化验/化钱 cũ (nay chuẩn hóa viết là 花钱 huāqián).
在古代武侠小说中经常出现洪七公这样的叫化子形象。
Trong tiểu thuyết kiếm hiệp cổ đại thường xuất hiện hình tượng hành khất như Hồng Thất Công.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “化”
Chữ HÓA (化) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình hai người đứng ngược chiều nhau: bên trái là một người đứng thẳng bộ NHÂN ĐỨNG (亻), bên phải là một người quay ngược đầu xuống đất (biến thành bộ CHỦY 匕). Sự đối lập giữa hai tư thế xuôi và ngược biểu thị sinh động sự xoay chuyển, thay đổi trạng thái từ cái này sang cái khác. Từ đó chữ HÓA (化) mang nghĩa biến hóa, cải biến và cảm hóa lòng người bằng đạo đức.
Một người NHÂN ĐỨNG (亻) thẳng hàng, Một người xoay ngược chuyển sang dáng hình. HÓA (化) là biến đổi linh đình, Vạn vật chuyển mình theo nhịp thời gian.
Tập viết
Dùng trong câu
近十年来,我的家乡发生了巨大的变化。
[huà - Động từ / Hậu tố] Mười năm trở lại đây, quê hương tôi đã diễn ra những thay đổi to lớn.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 化
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “化” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 化 (U+5316) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
biến hoá; cảm hoá; hoá trang; tha hoá
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
goá bụa
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
hoa tiền (tiêu)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 化 (HÓA): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 文化 VĂN HÓA (văn hóa); 化學 HÓA HỌC (hóa học); 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 消化 TIÊU HÓA (tiêu hóa; hấp thu tiếp thu (kiến thức)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hóa (化): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 化 (âm đọc HÓA): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa. Từ vựng thường đàm: 變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 文化 VĂN HÓA (văn hóa); 化學 HÓA HỌC (hóa học); 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 消化 TIÊU HÓA (tiêu hóa; hấp thu tiếp thu (kiến thức)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 化 (âm chuẩn HÓA): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
thành Huế, ca Huế
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
kêu hoé lên
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “化”