Tiếng Anh: cool and refreshing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凉爽”
Chữ LƯƠNG (凉, phồn thể: 涼): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 凉快 (LƯƠNG KHOÁI: mát mẻ, mát mẻ dễ chịu), 着凉 (TRƯỚC LƯƠNG: nhiễm lạnh, bị cảm lạnh), 荒凉 (HOANG LƯƠNG: hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo), 凄凉 (THÊ LƯƠNG: thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 凉爽 [LƯƠNG SẢNG] gồm 凉 (LƯƠNG) + 爽 (SẢNG) → nghĩa tiếng Việt: "mát mẻ, dễ chịu". 🦊
Phát âm "凉爽": 凉 liáng (thanh 2 (35)) → 爽 shuǎng (thanh 3 (214)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

mát mẻ, dễ chịu
Phồn thể: 涼爽
Hán Việt: LƯƠNG SẢNG
Tiếng Anh: cool and refreshing
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凉爽”
Chữ LƯƠNG (凉, phồn thể: 涼): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 凉快 (LƯƠNG KHOÁI: mát mẻ, mát mẻ dễ chịu), 着凉 (TRƯỚC LƯƠNG: nhiễm lạnh, bị cảm lạnh), 荒凉 (HOANG LƯƠNG: hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo), 凄凉 (THÊ LƯƠNG: thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Tập viết
Dùng trong câu
秋天的天气非常凉爽。
Thời tiết mùa thu vô cùng mát mẻ.

Câu 1/1
Từ “凉爽” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 凉 (U+51C9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thê lương
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mát, lạnh; chán nản. Chữ LƯƠNG (凉, phồn thể: 涼): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 凉快 (LƯƠNG KHOÁI: mát mẻ, mát mẻ dễ chịu), 着凉 (TRƯỚC LƯƠNG: nhiễm lạnh, bị cảm lạnh), 荒凉 (HOANG LƯƠNG: hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo), 凄凉 (THÊ LƯƠNG: thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 涼快 LƯƠNG KHOÁI (mát mẻ, mát mẻ dễ chịu); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
lên thác xuống ghềnh
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 凉 (LƯƠNG): mát, lạnh; chán nản. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (涼快 LƯƠNG KHOÁI (mát mẻ, mát mẻ dễ chịu); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lương (凉): mát, lạnh; chán nản.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 凉 (âm đọc LƯƠNG): mát, lạnh; chán nản. Từ vựng thường đàm: 涼快 LƯƠNG KHOÁI (mát mẻ, mát mẻ dễ chịu); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 凉 (âm chuẩn LƯƠNG): mát, lạnh; chán nản.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LƯƠNG (凉): mát, lạnh; chán nản; từ ghép thông dụng: 涼快 LƯƠNG KHOÁI (mát mẻ, mát mẻ dễ chịu); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 凉 [U+51C9 · LƯƠNG · liáng]: mát, lạnh; chán nản.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “凉爽”