Tiếng Anh: call, be called
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “叫”
Chữ KHIẾU (叫) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ KHẨU (口 - cái miệng) biểu ý, bên phải là chữ CƯU (丩 - các đường nét giao nối, vươn lên) đóng vai trò biểu âm. Khi con người mở miệng (KHẨU) cất cao giọng để âm thanh truyền đi xa kết nối với người khác, đó chính là hành động gọi hoặc kêu lên. Trong giao tiếp tiếng Trung vỡ lòng, đây là động từ quan trọng nhất dùng để giới thiệu tên gọi của một người.
Bên trái miệng KHẨU cất lời, Bên phải chữ CƯU ngân dài tiếng vang. KHIẾU là gọi bạn thân thương, Xưng tên giới thiệu rõ ràng làm quen.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 叫 có âm Hán Việt là KHIẾU (kêu, gọi, tên là). Cái miệng KHẨU (口) mở to kết hợp đôi tay ĐẦU (丩) vẫy gọi cất tiếng kêu to vang vọng! 🦊✨
Phát âm "叫" [jiào — thanh 4 (51)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

tên là, gọi
Phồn thể: 叫
Hán Việt: KHIẾU
Tiếng Anh: call, be called
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “叫”
Chữ KHIẾU (叫) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ KHẨU (口 - cái miệng) biểu ý, bên phải là chữ CƯU (丩 - các đường nét giao nối, vươn lên) đóng vai trò biểu âm. Khi con người mở miệng (KHẨU) cất cao giọng để âm thanh truyền đi xa kết nối với người khác, đó chính là hành động gọi hoặc kêu lên. Trong giao tiếp tiếng Trung vỡ lòng, đây là động từ quan trọng nhất dùng để giới thiệu tên gọi của một người.
Bên trái miệng KHẨU cất lời, Bên phải chữ CƯU ngân dài tiếng vang. KHIẾU là gọi bạn thân thương, Xưng tên giới thiệu rõ ràng làm quen.
Tập viết
Dùng trong câu
我叫李华。
Tôi tên là Lý Hoa.

Câu 1/3
Từ “叫” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 叫 (U+53EB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tên là, gọi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 叫 · 口 (Bộ KHẨU) (5 nét) · Pinyin: jiào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tên là, gọi. Chữ KHIẾU (叫) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ KHẨU (口 - cái miệng) biểu ý, bên phải là chữ CƯU (丩 - các đường nét giao nối, vươn lên) đóng vai trò biểu âm. Khi con người mở miệng (KHẨU) cất cao giọng để âm thanh truyền đi xa kết nối với người khác, đó chính là hành động gọi hoặc kêu lên. Trong giao tiếp tiếng Trung vỡ lòng, đây là động từ quan trọng nhất dùng để giới thiệu tên gọi của một người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 叫做 KHIẾU TÁC (gọi là, tên là); 叫好 KHIẾU HẢO (kêu hay, vỗ tay tán thưởng); 尖叫 TIÊM KHIẾU (hét toáng lên, la hét).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHIẾU: tên là, gọi; thường gặp trong ngữ cảnh: 叫做 KHIẾU TÁC (gọi là, tên là); 叫好 KHIẾU HẢO (kêu hay, vỗ tay tán thưởng); 尖叫 TIÊM KHIẾU (hét toáng lên, la hét).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 叫 (KHIẾU): tên là, gọi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (叫做 KHIẾU TÁC (gọi là, tên là); 叫好 KHIẾU HẢO (kêu hay, vỗ tay tán thưởng); 尖叫 TIÊM KHIẾU (hét toáng lên, la hét)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khiếu (叫): tên là, gọi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 叫 (âm đọc KHIẾU): tên là, gọi. Từ vựng thường đàm: 叫做 KHIẾU TÁC (gọi là, tên là); 叫好 KHIẾU HẢO (kêu hay, vỗ tay tán thưởng); 尖叫 TIÊM KHIẾU (hét toáng lên, la hét).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 叫 (âm chuẩn KHIẾU): tên là, gọi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHIẾU (叫): tên là, gọi; từ ghép thông dụng: 叫做 KHIẾU TÁC (gọi là, tên là); 叫好 KHIẾU HẢO (kêu hay, vỗ tay tán thưởng); 尖叫 TIÊM KHIẾU (hét toáng lên, la hét).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 叫 [U+53EB · KHIẾU · jiào]: tên là, gọi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “叫”