Mô phỏng phòng máy
Phòng THI Thật
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
125 phút • 100 câu
Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.
SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H5-GUEST
Mô phỏng phòng máy
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
Dành cho người mới
Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.
Luyện phản xạ
Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor
Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.
Đề thi mã H51553D gồm tổng cộng 100 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 125 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).
Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.
Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 5 có giải thích ngữ pháp chi tiết.
Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.
Bảng đáp án H51553D chính thức trọn bộ 100 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio H51553D giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.
第1题:听对话,选择正确答案
第6题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Thầy ấy trước kia là giáo viên thể dục trường em, em còn từng học võ thuật và thái cực quyền với thầy nữa đấy.
第12题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Đừng căng thẳng, chú ý giữ thăng bằng, được rồi, tiếp tục đạp tiến về phía trước. Nữ: Ông đỡ tôi cơ mà, sao ông lại không đỡ nữa rồi? :họ đang làm gì là rất có khả năng xảy ra nhất?
第17题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Em muốn chọn giáo sư Trương làm người hướng dẫn của em. Nam: Rất tốt, giáo sư Trương rất có học thức, tuy nhìn có vẻ nghiêm khắc, nhưng thực ra lại rất thân thiện với mọi người. Hỏi: Nam cảm thấy giáo sư Trương thế nào?
第23题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Cậu hiện đang làm thiết kế nội thất à? / Nam: Đúng vậy, chuyên ngành đại học của tôi là thiết kế nội thất. / Nữ: Tuyệt quá, sau này nhà mình nếu sửa sang trang trí nhất định sẽ nhờ cậu thiết kế. / Nam: Không thành vấn đề!
第28题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Dây chuyền của em đẹp thật, đặc biệt là khi phối với chiếc váy này. Nữ: Cảm ơn anh, đây là món em mua khi đi du lịch Vân Nam năm ngoái. Nam: Trông rất đặc biệt, được làm bằng chất liệu gì vậy? Nữ: Nghe nói là một loại đá ở địa phương. Hỏi: Dây chuyền đó có điểm gì đặc biệt?
第34题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Có một lần, tôi đến nhà bạn làm khách, nhìn thấy đứa con chưa tròn ba tuổi của bạn tay cầm một chìa khóa, lóng ngóng cắm vào ổ khóa, muốn mở cửa phòng ngủ nhưng mãi mà không mở được. Tôi vừa định giơ tay giúp đỡ thì đã bị bạn can lại. Bạn nói, cứ để nó tự phạm phải một số sai lầm đã, mày mò một lúc kiểu gì cũng mở được cửa, như thế nó sẽ không quên cách mở cánh cửa này thế nào. Quả nhiên, đứa trẻ loay hoay mất buổi chiều, cuối cùng cũng mở được cửa, vô cùng vui sướng. Quá trình đứa trẻ liên tục phạm sai lầm cũng chính là quá trình liên tục sửa sai, tự hoàn thiện bản thân. Mà việc bố mẹ cần làm, chính là hướng dẫn con cái tự sửa sai lầm, tìm ra cách giải quyết vấn đề, chứ không phải làm thay chúng. Giả sử bố mẹ việc gì cũng nhúng tay vào, trẻ con sẽ trở lười động tay, lười thử nghiệm, dần thành thói quen ỷ lại vào bố mẹ. Hỏi: Tại sao người bạn lại ngăn tôi lại?
第39题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Một trường đại học từng tiến hành một cuộc điều tra kéo dài tận hai mươi năm. Ban đầu, các nhà nghiên cứu đã đặt một câu hỏi cho các sinh viên tham gia điều tra: "Các bạn có mục tiêu không?" Chín mươi phần trăm sinh viên trả lời là có. Các nhà nghiên cứu lại hỏi: "Nếu như các bạn đã có mục tiêu rồi, vậy, có đem nó viết ra không?" Lúc này chỉ có bốn phần trăm sinh viên trả lời là: "Đã viết ra rồi." Hai mươi năm sau, các nhà nghiên cứu tìm lại những sinh viên tham gia điều tra năm nào. Kết quả phát hiện ra rằng, những sinh viên có mục tiêu và đem mục tiêu viết ra đó, bất luận là sự phát triển sự nghiệp hay là mức độ sinh hoạt, đều vượt xa những sinh viên không làm như vậy. Giá trị mà họ tạo ra vượt qua tổng số của chín mươi sáu phần trăm sinh viên còn lại. Vậy, chín mươi sáu phần trăm sinh viên kia ngày hôm nay đang làm gì? Nghiên cứu phát hiện: Những người này đầu tắt mặt tối, cả đời đều trực tiếp hoặc gián tiếp giúp bốn phần trăm người kia thực hiện lý tưởng của họ. : Trong số các sinh viên được điều tra, bao nhiêu người có mục tiêu?
第45题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Vì vậy, ban đêm nếu bầu trời có nhiều sao chứng tỏ không khí khô ráo, ngày hôm sau khả năng cao là trời nắng đẹp.
春秋时期,晋平公有一次对他的大臣师旷说:“我的(49)大了,已经70 岁了。 虽然很想读些书,学些知识,但是总觉得时间太晚了。” 师旷就说:“时间太晚了吗?为什么不把蜡烛点起来呢?” 晋平公说:“我和你说我的想法,(50)?” 师旷说:“我是您的大臣,哪里敢和您开玩笑。我说的是实话,一个人在少 年时候好学,他的(51)正像早晨的太阳,辉煌而灿烂;壮年时候好学,正像中午 的太阳;老年时候呢,就只能像蜡烛的火焰了。虽然(52)怎样明亮,但是有了它, 总比在黑暗中摸索要好啊!”
Dịch nghĩa: Tôi nói là lời thật, một người khi còn trẻ tuổi ham học, (51) của anh ta chính giống như mặt trời buổi sáng, huy hoàng mà rực rỡ; ham học khi tráng niên, giống như mặt trời buổi trưa; còn tuổi già thì chỉ có thể giống như ngọn lửa cây nến mà thôi.
你是否也遇到过这样的情况:买了一件很喜欢的衣服却舍不得穿,把它放在 衣柜里,很久以后,当你再看见它的时候,却发现它已经过时了;又或者你(53)买 了一块儿精致的蛋糕却不忍心吃,把它放在冰箱里,当你想吃的时候,却发现它 已经过期了。 没有在自己最想做的时候去做的事情,就像没有在最喜欢的时候穿上的衣 服、没有在最可口的时候去品尝的蛋糕一样,都是(54)。生命也有保存期限,(55)。 如果只是把心愿(56)在心里,却不去实现,那么唯一的结果,就是与它错过,就 像过时的衣服和过期的蛋糕一样。
Dịch nghĩa: Nếu chỉ (56) tâm nguyện ở trong lòng, mà không đi thực hiện, thì kết quả duy nhất, chính là bỏ lỡ nó, giống như quần áo lỗi mốt và bánh kem hết hạn vậy.
人在愤怒时智商是最低的。在愤怒关头,人们会做出非常愚蠢的决定而自以为是,也会做出非常危险的举动而浑然不知。通常这个时候所做的决定,90%以上都是错误的。 第62题:请选出与试题内容一致的一项。
Dịch nghĩa: Con người ta khi tức giận là lúc chỉ số thông minh thấp nhất. Ở thời điểm tức giận, con người ta sẽ đưa ra những quyết định vô cùng ngu ngốc mà cứ ngỡ mình đúng, cũng sẽ làm ra những hành động vô cùng nguy hiểm mà hoàn toàn không hay biết. Thông thường những quyết định được đưa ra vào lúc này, trên 90% đều là sai lầm. ★ Câu hỏi 62: Vui lòng chọn đáp án phù hợp với nội dung đề thi.
哈尔滨冰灯驰名中外。这里大规模有组织地制作和展出冰灯始于1963年,人们利用盆、桶等简单模具自然冷冻了千余盏冰灯和数十个冰花,于元宵佳节在公园展出,轰动全城。1985年又以冰灯游园会为中心举办了冰雪节,以后每年的1月5日成为哈尔滨人特有的地方性传统节日。 第67题:请选出与试题内容一致的一项。
Dịch nghĩa: Đèn băng Cáp Nhĩ Tân nổi tiếng trong và ngoài nước. Việc chế tạo và trưng bày đèn băng có tổ chức quy mô lớn ở đây bắt đầu từ năm 1963, người ta sử dụng các dụng cụ đơn giản như chậu, thùng để đông lạnh tự nhiên hơn một nghìn chiếc đèn băng và mấy chục bông hoa băng, trưng bày tại công viên vào dịp Tết Nguyên Tiêu, gây chấn động cả thành phố. Năm 1985 lại lấy hội chợ du xuân đèn băng làm trung tâm để tổ chức lễ hội băng tuyết, sau đó ngày 5 tháng 1 hàng năm đã trở thành ngày lễ truyền thống mang tính địa phương đặc trưng của người Cáp Nhĩ Tân. ★ Câu hỏi 67: Vui lòng chọn đáp án phù hợp với nội dung đề thi.
我注意到,狗独处时一般不会玩耍。狗单独呆着时,就会显出动物式的“一 本正经”来。要是没有其他事情可做,它就会东看看西望望,或是陷入沉思,或 是睡觉。但是它不会玩耍,不会追自己的尾巴,不会在草地上兜圈子跑来跑去, 不会嘴里衔着小树枝,也不会用鼻头去推小石子。 这些行为,狗只有在有观众或者一起玩耍的伙伴时 才会做出来。 狗的玩耍是充满友情和快乐的。也有敏感到你 停止观看的那一瞬间就失去玩耍心情的狗,它们玩 耍的乐趣似乎只在于获得你的赞赏。总之,狗的玩 耍是需要兴致的,是需要与他人接触的。 至于猫,它们的玩耍却是“自娱自乐”的,丝 毫不在意有没有观众鼓掌喝彩。猫独处时,只要有毛线球或松紧带,就能安静地、 专心地玩儿。猫在玩耍时,不会表现出“人类先生,你能在一旁看着,我真高兴” 的样子。 猫享受独处的快乐,狗则是希望和别人分享快乐,甚至主动带给别人快乐。 狗在跟人一起玩耍时,总是全心全意地投入其中,直到精力耗尽为止。猫只对自 已感兴趣,狗则希望别人对自己感兴趣。 第73题:第3段中,画线词语“自娱自乐”指的是猫:
Dịch nghĩa: Tôi để ý thấy, chó khi ở một mình thường không chơi đùa. Khi chó ở một mình, sẽ thể hiện sự "nghiêm túc" kiểu động vật. Nếu không có việc gì khác để làm, nó sẽ nhìn Đông nhìn Tây, hoặc chìm vào suy tư, hoặc là đi ngủ. Nhưng nó không chơi đùa, không đuổi theo cái đuôi của chính mình, không chạy vòng quanh trên bãi cỏ, không ngậm cành cây nhỏ trong miệng, cũng không dùng chóp mũi để đẩy hòn đá nhỏ. Những hành vi này, chó chỉ khi có khán giả hoặc có bạn đồng hành cùng chơi đùa thì mới làm ra. Việc chơi đùa của chó tràn ngập tình hữu nghị và niềm vui. Cũng có những chú chó rất nhạy cảm đến mức ngay khoảnh khắc bạn ngừng xem là mất đi tâm trạng chơi đùa, niềm vui chơi đùa của chúng dường như chỉ nằm ở việc nhận được sự tán thưởng của bạn. Tóm lại, việc chơi đùa của chó cần có hứng thú, cần phải tiếp xúc với người khác. Còn về mèo, việc chơi đùa của chúng lại là "tự chơi tự vui", hoàn toàn không bận tâm có khán giả vỗ tay reo hò hay không. Khi mèo ở một mình, chỉ cần có cuộn len hoặc dây thun, là có thể chơi một cách yên tĩnh, chăm chú. Khi mèo chơi đùa, sẽ không thể hiện bộ dạng "Này ông con người, ông có thể ở bên cạnh nhìn tôi, tôi vui lắm đâu". Meo tận hưởng niềm vui khi ở một mình, còn chó thì hy vọng chia sẻ niềm vui với người khác, thậm chí chủ động mang lại niềm vui cho người khác. Chó khi chơi đùa cùng con người, luôn luôn đầu tư toàn tâm toàn lực vào đó, cho đến khi cạn kiệt thể lực mới thôi. Mèo chỉ có hứng thú với bản thân, còn chó thì hy vọng người khác có hứng thú với mình. ★ Câu hỏi 73: Trong đoạn 3, từ được gạch chân "tự chơi tự vui" chỉ mèo:
地球上最热的地方在哪里?许多人认为是赤道地区。其实,最热的地方并不 在赤道。世界上有许多地方,像中国的塔克拉玛干沙漠、非洲的撒哈拉大沙漠等, 白天的最高温度都超过了45℃,而赤道地区,尽管阳光的照射很强烈,但白天 气温很少超过35℃。 这是因为赤道附近大多是海洋,海洋一方面能把太阳给 它的热量传向深处;另一方面海水蒸发会消耗大量的热量, 再加上海水的热容量大,水温的升高速度要比陆地慢。因此, 白天赤道附近的温度不会急剧上升。 沙漠地区的情况就完全不同了。那里植物稀少、水资源 短缺,几乎没有可蒸发的水分,而且沙子热容量小、升温快, 热量不容易向地表下层传递。因此,白天沙地表面被太阳晒 得滚烫,而下层的沙子却是冷冰冰的。在沙漠地区,每当太阳露面,气温就会急 剧上升,地表开始发烫,到了中午,更是骄阳似火,有时最高气温可达55℃。 另外,赤道上的降雨要比沙漠地区多,几乎每天下午都会下雨,这样一来, 下午赤道地区的温度便不会升得很高。而沙漠里经常是大晴天,很少下雨,阳光 从早晨一直照到傍晚。所以,最热的地方不在赤道,而是在沙漠里。 第78题:上文主要谈什么?
Dịch nghĩa: Nơi nóng nhất trên trái đất nằm ở đâu? Rất nhiều người cho rằng là khu vực xích đạo. Thực ra, nơi nóng nhất không nằm ở xích đạo. Trên thế giới có rất nhiều nơi, như sa mạc Taklamakan của Trung Quốc, sa mạc Sahara của Châu Phi v.v., nhiệt độ cao nhất ban ngày đều vượt quá 45℃, mà khu vực xích đạo, mặc dù ánh nắng chiếu rất mạnh, nhưng nhiệt độ ban ngày hiếm khi vượt quá 35℃. Điều này là bởi vì xung quanh xích đạo đa phần là đại dương, đại dương một mặt có thể truyền nhiệt lượng mà mặt trời trao cho nó xuống tầng sâu; mặt khác nước biển bay hơi sẽ tiêu tốn một lượng nhiệt lớn, thêm vào đó nhiệt dung của nước biển lớn, tốc độ tăng nhiệt độ của nước do đó sẽ chậm hơn so với đất liền. Cho nên, nhiệt độ xung quanh xích đạo ban ngày sẽ không tăng vọt. Tình hình ở các khu vực sa mạc hoàn toàn khác biệt. Ở đó thực vật thưa thớt, tài nguyên nước thiếu thốn, gần như không có độ ẩm có thể bay hơi, hơn nữa cát có nhiệt dung nhỏ, tăng nhiệt nhanh, nhiệt lượng không dễ truyền xuống tầng dưới bề mặt. Cho nên, bề mặt cát ban ngày bị mặt trời phơi nắng nóng rẫy, mà lớp cát tầng dưới lại lạnh ngắt. Ở khu vực sa mạc, mỗi khi mặt trời xuất hiện, nhiệt độ sẽ tăng vọt, bề mặt bắt đầu nóng lên, đến buổi trưa, càng là ánh nắng chói chang như lửa, đôi khi nhiệt độ cao nhất có thể đạt tới 55℃. Ngoài ra, lượng mưa ở xích đạo nhiều hơn khu vực sa mạc, gần như buổi chiều ngày nào cũng sẽ mưa, cứ như vậy, nhiệt độ khu vực xích đạo buổi chiều sẽ không lên quá cao. Mà trong sa mạc thường là trời nắng to, rất ít khi mưa, ánh nắng chiếu từ sáng đến tối mịt. Cho nên, nơi nóng nhất không nằm ở xích đạo, mà ở trong sa mạc. ★ Câu hỏi 78: Đoạn văn trên chủ yếu bàn về cái gì?
一家大公司的一位高级负责人因为工作失误,给公司造成了1000万元的损 失,这件事对他打击非常大。 几天后,这位负责人接到了董事长接见的通知。在办公室里, 他被告知调任同等重要的一个新职务。这一结果大大出乎他的意 料,他十分惊地问道:“董事长,我犯了如此重大的错误,您 为何不把我开除或降职?” “如果那样处理的话,岂不是在你身上白花了1000万元的 ‘学费’?”董事长回答说。 谈话还不到10分钟,却给了这位高级负责人极大的鼓励和 深刻的教育。他在以后的工作中,以惊人的毅力和智慧为公司的发展立下了汗马 功劳。 在这个世界上,还没有不犯错误的人,谁都希望自己犯了错误之后能得到别 人的原谅。原谅别人就是信任别人,把他能够做的事交给他继续做下去。不信任 的原谅,其实还算不上真正的原谅。信任是最好的原谅。 “只有一个方法,可以使过去的错误成为有价值和建设性的经历,那就是冷 静地分析我们过去的错误。因错误而获益,然后忘记错误。”董事长说,“我们允 许下属出错,如果哪个人在犯过几次错误之后变得‘苗壮’了,在公司看来是很 有价值的。” 第84题:怎样使过去的错误成为有价值的经历?
大热天,驴子驮着几袋沉甸甸的盐往家走,不一会儿,它就又累又渴。恰在 这时,它的眼前出现了一条小河,驴子赶紧冲到河边大喝了一顿,这才感觉恢复 了活力。 “哎呀,这河水可真清澈啊。”一踏进河里,驴子便心情舒畅地欣赏起了河 底的美景。可是它光顾着看那些形状各异的鹅卵石,一不留神脚下一滑,一下子 摔倒了,好在河水不太深,驴子赶紧站了起来。睫?驴子奇 怪地回了回头,背上的盐袋好好地放着,怎么这分量突然减 轻了许多呢?想来想去,驴子终于明白了:原来在河水里跌 一政,背的东西就能变轻。它不禁为自己的聪明得意地大叫 了几声。 没过几天,这头驴子又一次为主人运东西了,这回它驶 的是布匹。走到半路,它想起了上次在小河里的奇遇。驴子 来到河边,喝足水以后,它找了个比较浅的地方趴了下去一一反正越浸水背上的 东西越轻,不如趁机在这里休息一会儿。 半个小时后,驴子休息够了,它伸个懒腰打算站起来,可是天哪,它打了一 个趣翅,差点儿又跌下去。“背上的布怎么这么重啊?比上次那几袋盐巴还要沉 好几倍!”驴子惊呼道。 任何通过实践得来的经验都是宝贵的,但并非任何时候都是有效的。只有善 于根据时间和形势的不同选择不同的策略,才可能收到效果,否则就只会聪明反 被聪明误。 第89题:关于那头驴子,可以知道什么?
紫色的花 / 有 / 一盆 / 窗台上
Dịch nghĩa: Trên bệ cửa sổ có một chậu hoa màu tím.