Mô phỏng phòng máy
Phòng THI Thật
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
125 phút • 100 câu
Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.
SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H5-GUEST
Mô phỏng phòng máy
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
Dành cho người mới
Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.
Luyện phản xạ
Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor
Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.
Đề thi mã H51221 gồm tổng cộng 100 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 125 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).
Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.
Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 5 có giải thích ngữ pháp chi tiết.
Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.
Bảng đáp án H51221 chính thức trọn bộ 100 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio H51221 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.
第1题:请听录音,选出正确答案。
Dịch nghĩa: Nữ: Tiêu rồi, hôm nay tớ không mang tẩy. Nam: Đừng lo, tớ có hai cục ở đây, có thể cho cậu mượn một cục. Hỏi: Người nữ bị làm sao?
第6题:请听录音,选出正确答案。
Dịch nghĩa: Nam: Các cậu hôm qua đi trèo núi à? Nữ: Không, có mấy người bạn đột xuất có chút việc phải giải quyết, thế là hủy rồi. Hỏi: Tại sao người nữ không đi trèo núi?
第12题:请听录音,选出正确答案。
Dịch nghĩa: Nam: Bà ngoại, cái ấm nước trên ban công hỏng rồi à? Nữ: Đúng vậy, hỏng rồi. Thêm nữa, hoa trên ban công đều tưới nước cả rồi, con đừng tưới nữa. Hỏi: Người nữ có ý gì?
第17题:请听录音,选出正确答案。
Dịch nghĩa: Nữ: Tổng giám đốc Vương đi họp rồi, hay là cứ để tài liệu này chỗ tôi trước, lát nữa tôi chuyển giao giúp anh ấy cho. Nam: Thôi khỏi, không làm phiền chị nữa, lát nữa tôi đến vậy, tôi còn phải xin chữ ký của anh ấy nữa. Hỏi: Về người nam, ý nào sau đây đúng?
第23题:请听录音,选出正确答案。
Dịch nghĩa: Nữ: Cậu bị sao thế? Nam: Dạ dày hơi khó chịu. Nữ: Có phải bị cảm lạnh không? Nam: Không phải, chắc là khó tiêu, buổi trưa ăn nhiều quá. Nữ: Tớ có thuốc tiêu hóa ở đây, cậu uống một viên đi. Hỏi: Người nam bị làm sao?
第28题:请听录音,选出正确答案。
Dịch nghĩa: Nam: Sao em mua nhiều sách thế? Nữ: Tiệm sách đang có chương trình khuyến mãi, mua một trăm hoàn lại hai mươi, thế nên em đã mua liền một lúc rất nhiều. Nam: Đều là sách gì thế? Nữ: Phần lớn là về cách đầu tư. Hỏi: Tại sao nữ lại mua nhiều sách như vậy?
第34题:请听录音,选出正确答案。
第39题:请听录音,选出正确答案。
Dịch nghĩa: Con đường đời có muôn ngàn lối, nhưng mỗi một con đường đều chỉ dẫn tới một mục tiêu. Một con người, không thể vừa đi về hướng nam lại vừa đi về hướng bắc. Đường chỉ có thể đi từng bước một, mục tiêu chỉ có thể thực hiện từng cái một. Nếu bạn muốn thứ gì cũng đòi hỏi, cuối cùng có lẽ chẳng thu được gì cả. Quá nhiều ảo tưởng, thường khiến người ta không biết phải lựa chọn thế nào. Trên con đường đời, phương hướng quan trọng hơn sự nỗ lực. Khi bạn còn đang chần chừ do dự, người khác có lẽ đã đến đích rồi. Hỏi: Có thể biết được điều gì về con đường đời?
第45题:请听录音,选出正确答案。
第49题:请阅读短文,选出填入空白处的正确词语。 写小说的人总是害怕重复,为了不重复自己的作品,创作的时间一次比一次长。但是生活不同于写小说,有时候,(49)。每天跟自己喜欢的人在一起,常常跟他一起去旅行,重复同一个承诺和梦想,听他__(50)__次提起童年往事,每年的同一天和他__(51)__生日,每年的情人节、除夕也和他共度。我们所谓的幸福不正是重复地做同一件事情吗?甚至连吵架也是重复的,为了一些琐事吵架,冷战,然后疯狂思念__(52)__,最后和好。我们不是一直在重复做着这些相似的事情,然后相信这就是幸福吗?
Dịch nghĩa: Mỗi ngày ở bên người mình thích, thường xuyên cùng anh ấy đi du lịch, lặp lại cùng một lời hứa và giấc mơ, nghe anh ấy nhắc đến chuyện xưa thời thơ ấu __(50)__ vô số lần, cùng anh ấy __(51)__ kỷ niệm sinh nhật vào cùng một ngày mỗi năm, mỗi dịp Lễ Tình Nhân, đêm Giao Thừa năm nào cũng cùng trải qua.
第53题:请阅读短文,选出填入空白处的正确词语。 有一位农夫,日出而作,日落而息,辛勤耕作于田间,日子过得虽说不上富裕,(53)也和美快乐。 一天晚上,农夫做了个梦,梦见自己得到了18块儿金子。__(54)__,第二天,农夫在自己的地里竟然真的挖到了一块儿金子,他的家人和亲友都为此感到高兴不已,可农夫却闷闷不乐,整天心事重重。别人问他:“你已经得到了一块儿金子,还有什么不满意的呢?”农夫回答:“我在想,__(55)__17块儿金子到哪儿去了?” 得到了一块儿金子,却__(56)__了生活的快乐。看来,有时真正的快乐和金钱无关。
Dịch nghĩa: Nhận được một cục vàng, nhưng __(56)__ đánh mất niềm vui của cuộc sống.
第62题:请阅读下列短文,选出与试题内容一致的一项。 我们很重视语言沟通,其实,在我们开口之前,身体就已经传递了很多信息。第一次见面的人,对你的印象55%是来自你的外表和身体语言,38%来自你的说话方式,只有7%来自你所说的话。
Dịch nghĩa: Chúng ta rất coi trọng việc giao tiếp bằng ngôn ngữ, thực ra, trước khi chúng ta mở lời, cơ thể đã truyền tải rất nhiều thông tin rồi. Đối với những người gặp mặt lần đầu tiên, 55% ấn tượng về bạn đến từ diện mạo và ngôn ngữ cơ thể của bạn, 38% đến từ cách nói chuyện của bạn, và chỉ có 7% đến từ những gì bạn nói.
第67题:请阅读下列短文,选出与试题内容一致的一项。 筒车是一种以水流做动力取水浇田的工具,也称为“水转筒车”。据史料记载,筒车发明于隋而盛于唐,距今已有1000多年的历史。这种靠水力自动的古老筒车是中国古人的发明,在各地山间、溪流间构成了一幅幅古老的田园春色图。
Dịch nghĩa: Guồng nước là một công cụ dùng dòng chảy của nước làm động lực để lấy nước tưới ruộng, còn được gọi là "guồng nước quay". Theo ghi chép trong sử sách, guồng nước được phát minh vào thời nhà Tùy và hưng thịnh vào thời nhà Đường, tính đến nay đã có lịch sử hơn 1.000 năm. Loại guồng nước cổ đại tự động dựa vào sức nước này là phát minh của người xưa Trung Quốc, đã hợp thành những bức tranh xuân thôn dã cổ kính ở khắp các chốn núi non, khe suối.
有一位出版社的朋友,每次出门见人之前都要先研究一下对方的星座,这样她可以将对方迅速地进行归类,并把对方引向她熟悉的语言环境中。还有一些朋友,喜欢询问别人毕业于哪所大学、兴趣和爱好是什么,在这些问题中,通常能够找到和对方有共同语言的话题。一旦找到,似乎距离又拉近了很多。 我的一位老乡,每次见人最先询问的一个问题,就是对方的老家在哪里。基于他对各地人性格特点的研究,这个问题可以立刻引发一些可以谈论的话题。如果碰巧和别人是同乡,那亲热的感觉,恨不得马上称兄道弟。 这些都是迅速和人拉近距离的方法,拥有这些习惯的人,通常能够迅速与人建立良好的关系。在心理学上,这就叫“名片效应”,就是说两个人在交往时,如果首先表明自己在某一方面与对方的态度、价值观、兴趣点相同,就会使对方感觉到你与他有更多的相似性,从而迅速缩小与你的心理距离。 ★ 第73题:关于“名片效应”,可以知道:
Dịch nghĩa: Có một người bạn làm ở nhà xuất bản, trước khi ra ngoài gặp người khác đều phải nghiên cứu trước cung hoàng đạo của đối phương, như vậy cô ấy có thể nhanh chóng phân loại đối phương, và dẫn dắt đối phương vào môi trường ngôn ngữ quen thuộc của cô ấy. Lại có một số bạn bè, thích hỏi người khác tốt nghiệp trường đại học nào, sở thích và hứng thú là gì, trong những câu hỏi này, thông thường có thể tìm được chủ đề có chung ngôn ngữ với đối phương. Một khi tìm được, dường như khoảng cách lại kéo gần hơn rất nhiều. Một người đồng hương của tôi, mỗi lần gặp người khác câu hỏi đầu tiên mà anh ấy hỏi, chính là quê quán của đối phương ở đâu. Dựa trên nghiên cứu của anh ấy về đặc điểm tính cách của người các nơi, câu hỏi này có thể lập tức khơi mào một số chủ đề có thể trò chuyện. Nếu vô tình và người khác là đồng hương, thì cảm giác thân thiết ấy, hận không thể lập tức xưng huynh gọi đệ. Đây đều là những phương pháp nhanh chóng kéo gần khoảng cách với người khác, những người sở hữu những thói quen này, thông thường có thể nhanh chóng thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với người khác. Trong tâm lý học, cái này được gọi là "hiệu ứng danh thiếp", tức là khi hai người giao tiếp với nhau, nếu trước tiên bày tỏ rằng bản thân ở một phương diện nào đó có thái độ, giá trị quan, điểm hứng thú giống với đối phương, sẽ khiến đối phương cảm thấy bạn và anh ấy có nhiều điểm tương đồng hơn, từ đó nhanh chóng thu hẹp khoảng cách tâm lý với bạn. ★ 73:“”,:
传说有一种小鸟,叫寒号鸟。 夏天的时候,寒号鸟全身上长满了绚丽的羽毛,十分美丽。寒号鸟骄傲得不得了,觉得自己是天底下最漂亮的鸟,连凤凰也不能同自己相比。于是它整天摇晃着羽毛,到处走来走去,还洋洋得意地唱着:“凤凰不如我!凤凰不如我!” 夏天过去了,秋天来到了,鸟儿们都各自忙开了,它们有的开始结伴飞往南方,准备在那里度过温暖的冬天;有的留下来,整天辛勤忙碌,积聚食物,修理窝巢,做好过冬的准备工作。只有寒号鸟,既没有飞到南方去的本领,又不愿辛勤劳动,仍然整日游荡,还在一个劲儿地到处炫耀自己漂亮的羽毛。 冬天终于来了,天气冷极了,鸟儿们都回到自己温暖的窝巢里。这时的寒号鸟,身上漂亮的羽毛都掉光了。夜间,它躲在石缝里,冻得浑身直哆嗦,它不停地叫着:“好冷啊,好冷啊,等到天亮了就造个窝啊!”等到天亮后,太阳出来了,温暖的阳光一照,寒号鸟又忘记了夜晚的寒冷,于是它又不停地唱着:“得过且过,得过且过,太阳下面暖和,太阳下面暖和。” 寒号鸟就这样一天天地混着,过一天是一天,一直没能给自己造个窝。最后,它没能混过寒冷的冬天,冻死在岩石缝里了。 那些只顾眼前,得过且过,不做长远打算,不愿通过辛勤劳动去创造生活的人,跟寒号鸟也没多大区别。 ★ 第78题:上文主要想告诉我们什么?
Dịch nghĩa: Truyền thuyết kể rằng có một loại chim nhỏ, gọi là chim hàn hiệu. Vào mùa hè, toàn thân chim hàn hiệu mọc đầy lông vũ rực rỡ, vô cùng xinh đẹp. Chim hàn hiệu kiêu ngạo đến mức tột cùng, cảm thấy mình là con chim đẹp nhất trên đời, ngay cả phượng hoàng cũng không thể so sánh với bản thân. Thế là nó suốt ngày lắc lư lông vũ, đi lại khắp nơi, còn đắc ý hát rằng: "Phượng hoàng không bằng ta! Phượng hoàng không bằng ta!" Mùa hè đã qua, mùa thu đã đến, các loài chim đều bận rộn việc riêng của mình, chúng có con bắt đầu kết đôi bay về phương nam, chuẩn bị trải qua mùa đông ấm áp ở đó; có con ở lại, suốt ngày chăm chỉ bận rộn, tích lũy thức ăn, sửa sang tổ ấm, làm tốt công tác chuẩn bị qua đông. Chỉ có chim hàn hiệu, vừa không có bản lĩnh bay về phương nam, lại không muốn lao động chăm chỉ, vẫn lang thang suốt ngày, còn không ngừng khoe khoang lông vũ đẹp đẽ của mình khắp nơi. Cuối cùng mùa đông cũng đến, thời tiết lạnh cắt da cắt thịt, các loài chim đều trở về tổ ấm của mình. Chim hàn hiệu lúc này, những chiếc lông vũ đẹp đẽ trên người đã rụng sạch. Ban đêm, nó trốn trong kẽ đá, rét run lẩy bẩy toàn thân, nó không ngừng kêu lên: "Lạnh quá đi, lạnh quá đi, đợi trời sáng rồi sẽ làm một cái tổ nhé!" Đợi sau khi trời sáng, mặt trời mọc lên, ánh nắng ấm áp chiếu vào, chim hàn hiệu lại quên mất cái lạnh ban đêm, thế là nó lại không ngừng hát rằng: "Hay chăng hay chớ, nước chảy bèo trôi, dưới mặt trời ấm áp, dưới mặt trời ấm áp." Chim hàn hiệu cứ sống qua ngày đoạn tháng như vậy từng ngày một, qua ngày nào hay ngày ấy, suốt vẫn không thể làm cho mình một cái tổ. Cuối cùng, nó đã không thể qua khỏi mùa đông lạnh giá, chết cóng trong kẽ đá. Những kẻ chỉ biết trước mắt, hay chăng hay chớ
小孩子一般都对游戏很感兴趣,并且渴望父母与自己一起玩儿游戏。不过,陪孩子玩儿也得讲技巧,否则,很难达到理想的效果。 第一,表达对游戏的兴趣。父母在陪孩子玩儿游戏时,要和孩子一样投入、专心,短时间完整的注意力投入,比长时间的敷衍来得更有力量。 第二,积极地倾听。孩子都希望父母注意自己,而且越多越好。倾听会让孩子感受到你对他的关注和爱意,让他更想展现自己。孩子在游戏中所表达的可能有它潜在的涵义,多花些心思去倾听孩子所说的,收获的可能是孩子想对你说却不敢或不知如何开口的心里话。在倾听中,让孩子带领你去看他眼中的世界。 第三,多问开放性的问题。进入孩子的世界,你除了多听,还应开放自己,多问多学。不要假设孩子和你有一样的想法,也不要急着先去表达自己的想法,孩子的想象力常常是我们望尘莫及的。太阳可以是绿的,云可以是黄的,父母有了这样的包容心,孩子更能表现他自己。 第四,遇到问题,试着让孩子自己解决。游戏也是日常生活的缩影,孩子也会遇到问题和困难。父母可能会不自觉地帮他解决问题。其实游戏是孩子学习解决问题的最有效的方法。比如:当孩子搬不动他整箱的积木时,可以问问孩子“怎么办呢”。多些耐心,你可能会和孩子一起享受他打开箱子、搬出积木、解决问题的得意与骄傲。 ★ 第84题:上文中的“望尘莫及”最可能是什么意思?
Dịch nghĩa: Trẻ con nói chung đều rất có hứng thú với trò chơi, đồng thời khao khát cha mẹ chơi trò chơi cùng mình. Tuy nhiên, đồng hành cùng con chơi cũng phải chú ý kỹ năng, nếu không sẽ rất khó đạt được hiệu quả lý tưởng. Thứ nhất, bày tỏ sự hứng thú với trò chơi. Cha mẹ khi đồng hành cùng con chơi trò chơi, phải hòa nhập và tập trung giống như con, sự đầu tư chú ý trọn vẹn trong thời gian ngắn, có sức mạnh hơn so với sự qua loa lấy lệ trong thời gian dài. Thứ hai, tích cực lắng nghe. Trẻ em đều hy vọng cha mẹ chú ý đến mình, hơn nữa càng nhiều càng tốt. Lắng nghe sẽ khiến trẻ cảm nhận được sự quan tâm và tình yêu thương của bạn dành cho chúng, khiến chúng càng muốn thể hiện bản thân. Những gì trẻ biểu đạt trong trò chơi có thể có hàm ý tiềm ẩn của nó, hãy dành nhiều tâm sức hơn để lắng nghe những gì trẻ nói, thu hoạch được có lẽ là những lời trong lòng mà trẻ muốn nói với bạn nhưng không dám hoặc không biết mở lời thế nào. Trong sự lắng nghe, hãy để trẻ dẫn dắt bạn đi xem thế giới trong mắt trẻ. Thứ ba, đặt nhiều câu hỏi mở. Bước vào thế giới của trẻ, ngoài việc lắng nghe nhiều hơn, bạn còn nên cởi mở bản thân, hỏi nhiều học hỏi nhiều. Đừng giả định rằng trẻ có suy nghĩ giống như bạn, cũng đừng vội vàng bày tỏ suy nghĩ của bản thân trước, trí tưởng tượng của trẻ thường là thứ mà chúng ta không tài nào theo kịp. Mặt trời có thể màu xanh lá, mây có thể màu vàng, cha mẹ có the có tấm lòng bao dung như vậy, trẻ càng có thể thể hiện bản thân mình hơn. Thứ tư, gặp phải vấn đề, hãy thử để trẻ tự giải quyết. Trò chơi cũng là bức tranh thu nhỏ của đời sống sinh hoạt hàng ngày, trẻ em cũng sẽ gặp phải vấn đề và khó khăn. Cha mẹ có thể sẽ vô thức giúp chúng giải quyết vấn đề. Kỳ thực trò chơi là phương pháp hiệu quả nhất để trẻ học cách giải quyết vấn đề. Ví dụ như: Khi trẻ không khuân nổi cả thùng xếp hình của mình, có thể hỏi
甲、乙二人约定时间于某展览馆入口处相见,一同参观展览。甲按时到达;乙在路上遇到一位故友,寒暄了一阵儿,赶到约定地点时,迟到了半小时。乙说:“抱歉!迟到了一会儿。”甲说:“我等老半天了,腿都站酸了。‘一会儿’,一会儿有多久?”乙说:“最多不到10分钟。”甲说:“起码一小时。” 客观时间是半小时,乙估计“最多不到10分钟”,甲估计“起码一小时”,是甲有意夸大、乙有意缩小吗?不,他们说的都是自己内心体验的实话。那么为什么会有这种现象呢?这就是时间知觉的特点:相对主观性。 在同样一段截时间里,人们为什么会有长短不同的感觉呢?这首先是因为人们所参与的活动的内容影响着人们对时间的估计。在上面的事例中,甲干等着,腿都站酸了,乙与故友久别重逢,寒暄说话。一个活动内容枯燥,一个活动热烈有趣,难免造成时间知觉上的差异。其次,情绪和态度影响人对时间的估计,这正如人们常说的“欢乐恨时短”“寂寞嫌时长”“光阴似箭”“度日如年”等。总之,心理学研究发现,有许多因素影响人们对时间的知觉。实际上,客观时间并不会因为人们的主观感觉而变快或变慢。然而人们却可以运用心理学知识,掌握时间错觉,利用时间错觉,使某些实践活动产生特殊的心里效应。 ★ 第89题:“欢乐恨时短”说明:
Dịch nghĩa: Hai người Giáp, Ất hẹn thời gian gặp nhau tại lối vào của một nhà triển lãm nào đó, cùng nhau đi xem triển lãm. Giáp đến đúng giờ; Ất trên đường gặp một người bạn cũ, trò chuyện xã giao một lúc, khi đến địa điểm hẹn, đã đến muộn nửa tiếng. Ất nói: "Xin lỗi! Đến muộn một chút." Giáp nói: "Tôi đợi nửa ngày trời rồi, chân đứng mỏi nhừ cả lên rồi. 'Một chút', một chút là bao lâu?" Ất nói: "Nhiều nhất là chưa đến 10 phút." Giáp nói: "Ít nhất là một tiếng." Thời gian khách quan là nửa tiếng, Ất ước tính "nhiều nhất chưa đến 10 phút", Giáp ước tính "ít nhất một tiếng", có phải Giáp cố ý phóng đại, Ất cố ý thu nhỏ không? Không, những gì họ nói đều là lời thật về trải nghiệm nội tâm của chính họ. Vậy tại sao lại có hiện tượng này? Đây chính là đặc điểm của tri giác thời gian: tính tương đối chủ quan. Trong cùng một khoảng thời gian nhất định, tại sao mọi người lại có cảm giác dài ngắn khác nhau? Điều này trước hết là do nội dung hoạt động mà mọi người tham gia ảnh hưởng đến sự ước tính thời gian của mọi người. Trong ví dụ trên, Giáp đứng đợi không không, chân đứng mỏi nhừ, Ất hội ngộ sau bao năm xa cách với bạn cũ, trò chuyện xã giao. Một hoạt động nội dung khô khan, một hoạt động sôi nổi thú vị, khó tránh khỏi tạo ra sự khác biệt về tri giác thời gian. Thứ hai, cảm xúc và thái độ ảnh hưởng đến sự ước tính thời gian của con người, điều này giống như mọi người thường nói "vui mừng ghét thời gian ngắn", "cô đơn chê thời gian dài", "thời gian thấm thoát thoi đưa", "một ngày tựa ba thu" v.v. Tóm lại, nghiên cứu tâm lý học phát hiện ra rằng, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tri giác thời gian của con người. Trên thực tế, thời gian khách quan sẽ không vì cảm giác chủ quan của con người mà trôi nhanh hơn hay chậm đi. Thế nhưng con người lại có thể vận dụng kiến thức tâm lý học, nắm bắt thời gian
请 / 振动状态 / 将手机 / 调成
Dịch nghĩa: Xin vui lòng điều chỉnh điện thoại sang chế độ rung.