Mô phỏng phòng máy
Phòng THI Thật
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
125 phút • 100 câu
Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.
SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H5-GUEST
Mô phỏng phòng máy
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
Dành cho người mới
Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.
Luyện phản xạ
Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor
Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.
Đề thi mã H51005 gồm tổng cộng 100 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 125 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).
Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.
Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 5 có giải thích ngữ pháp chi tiết.
Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.
Bảng đáp án H51005 chính thức trọn bộ 100 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio H51005 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.
第1题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Anh chuẩn bị đi du lịch vào lúc nào? Nam: Giữa tháng bảy, khoảng ngày mười lăm đi, dự định mùng một tháng tám về. Hỏi: Nam chuẩn bị đi du lịch trong bao lâu?
第6题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Buổi chiều không đi nghe tọa đàm được nữa rồi, cậu có thể giúp tôi ghi âm lại không? Nữ: Không thành phố. Nhưng cậu không đi nghe thì đáng tiếc quá. Hỏi: Nữ tại sao lại nói là đáng tiếc?
第12题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Kỳ nghỉ hè này em có dự định gì không? Có muốn cùng anh đăng ký đi học lái xe không? Nữ: Được, mặc dù vẫn chưa mua xe, nhưng cứ lấy được bằng lái trong tay cái đã rồi tính tiếp. Hỏi: Dựa vào đối thoại, ý nào sau đây chính xác?
第17题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Tôi mua một cái tủ quần áo trên mạng, thế nhưng lắp thế nào cũng không lắp được. Nam: Xem lại sách hướng dẫn đi, làm theo các bước ở bên trên ấy, không được nữa thì ngày mai tôi qua giúp cô. Hỏi: Nữ đã gặp phải vấn đề gì?
第23题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Nhân sự tham gia cuộc họp ngày mai đã chốt chưa? Nam: Chốt rồi, hai mươi mốt chuyên gia, cộng thêm nhân viên công tác, tổng cộng là hai mươi bảy người. Nữ: Được, ngoài ra, tiệc chiêu đãi trưa mai được định ở đâu vậy? Nam: Ngay ở nhà hàng ở tầng bốn. Hỏi: Tiệc chiêu đãi được sắp xếp vào lúc nào?
第28题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Alo, tiểu Trương, cô có biết mật khẩu mới của hộp thư chung bên mình không? Nữ: Biết chứ, bây giờ anh có tiện ghi lại không? Nam: Bây giờ tôi không có bút, phiền cô gửi cho tôi một tin nhắn nhé. Nữ: Vâng, anh đợi một lát, em gửi qua cho anh ngay đây. Hỏi: Nam muốn cái gì?
第34题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Một trường đại học từng tiến hành một cuộc điều tra kéo dài tận hai mươi năm. Ban đầu, các nhà nghiên cứu đã đặt một câu hỏi cho các sinh viên tham gia điều tra: "Các bạn có mục tiêu không?" Chín mươi phần trăm sinh viên trả lời là có. Các nhà nghiên cứu lại hỏi: "Nếu như các bạn đã có mục tiêu rồi, vậy, có đem nó viết ra không?" Lúc này chỉ có bốn phần trăm sinh viên trả lời là: "Đã viết ra rồi." Hai mươi năm sau, các nhà nghiên cứu tìm lại những sinh viên tham gia điều tra năm nào. Kết quả phát hiện ra rằng, những sinh viên có mục tiêu và đem mục tiêu viết ra đó, bất luận là sự phát triển sự nghiệp hay là mức độ sinh hoạt, đều vượt xa những sinh viên không làm như vậy. Giá trị mà họ tạo ra vượt qua tổng số của chín mươi sáu phần trăm sinh viên còn lại. Vậy, chín mươi sáu phần trăm sinh viên kia ngày hôm nay đang làm gì? Nghiên cứu phát hiện: Những người này đầu tắt mặt tối, cả đời đều trực tiếp hoặc gián tiếp giúp bốn phần trăm người kia thực hiện lý tưởng của họ. : Trong số các sinh viên được điều tra, bao nhiêu người có mục tiêu?
第39题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Văn Ngạn Bác, sinh năm 1006 sau Công nguyên, là nhà chính trị gia thời Bắc Tống. Văn Ngạn Bác từ nhỏ đã vô cùng thông minh, hồi bé khi chơi bóng cùng các bạn, không cẩn thận làm quả bóng rơi vào hốc cây của một cái cây lớn. Đám trẻ con thử thò tay vào hốc cây để lấy bóng, nhưng hốc cây quá sâu, với thế nào cũng không tới. Văn Ngạn Bác nhìn hốc cây suy nghĩ một lúc, nói: "Tớ có một cách, có thể thử xem." Sau đó cậu gọi mấy đứa trẻ mang tới mấy thùng nước, đổ nước từng thùng từng thùng vào hốc cây, chẳng mấy chốc nước trong hốc cây đã đầy, quả bóng da cũng nổi lên theo. Câu chuyện Văn Ngạn Bác thuở nhỏ dùng nước lấy bóng, đã xảy ra tại quê gốc của ông —— thành phố Giới Hưu, tỉnh Sơn Tây. Câu chuyện này được lưu truyền rộng rãi ở Trung Quốc. : Về Văn Ngạn Bác, có thể biết được điều gì?
第45题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nuôi thú cưng có rất nhiều lợi ích. Trước hết, nuôi thú cưng giúp bồi dưỡng lòng nhân ái và tinh thần trách nhiệm của con người, nếu bạn nuôi thú cưng, mỗi ngày bạn phải cho nó ăn vài lần, từ đó sẽ cảm thấy đây là trách nhiệm của chính mình. Thứ hai, bạn sẽ có một người bạn trung thành, bạn có thể kể cho nó nghe bất kỳ bí mật thầm kín nào trong lòng, bởi vì nó sẽ không kể cho bất kỳ ai nghe, thú cưng còn thúc đẩy giao tiếp xã hội giữa những người chủ với nhau, làm giảm sự cô độc. Ngoài ra, nếu có người lạ bước vào, nó sẽ lập tức báo cho bạn biết. Còn một lợi ích nữa rất quan trọng, đó là thú cưng có thể giúp bạn điều chỉnh tâm trạng, ở bên mèo chó, hoặc ngắm nhìn những chú cá bơi lội từ mười lăm đến ba mươi phút, là có thể giảm bớt áp lực. Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu nói về điều gì?
某少年认为自己最大的缺点是胆小,所以他去看心理医生。 医生听了他介绍的情况后,说:“这怎么叫缺点呢,分明是个优点嘛。你只 不过是非常_(49)罢了,而这样的人总是最可靠,很少出乱子。” 少年有些疑惑:“怎么勇敢倒成为缺点了?” 医生摇摇头,说:“不,勇敢是一种优点,而胆小是另一种优点。胆小和勇 敢,就好像白银和黄金,人们重视黄金,但并不是说要(50)白银。如果你是个战 ,胆小(51)是缺点;但如果你是个司机,胆小则是优点。你与其为自己的胆小 而担心,还不如利用这个特点,想办法增长自己已的才能。到那时候,(52),也很 困难了。”
Dịch nghĩa: Nếu bạn là một chiến binh, sự nhát gan (51) là khuyết điểm; nhưng nếu bạn là một tài xế, sự nhát gan lại là ưu điểm.
有个人在草原上养了一群羊。草原上同时还生活着一群狼,狼一有机会就会吃羊,那些弱小的羊总是成了狼的食物。为了羊的安全,那个人决定追杀狼。一段时间后,草原上的狼(53)上被杀光了,没被杀的也逃走了。 因为不用担心羊被吃掉,那个人过得很悠闲,羊的数量也慢慢多起来。可是,没过多久,很多羊都生病了,今天死一只,明天死两只,(54),那个人不断地请医生给羊治病。看着羊的数量越来越少,那个人很着急,便去(55)一个有经验的老人。老人告诉他:狼是羊最好的医生。 于是,那个人又从别的地方把狼找了回来。从那以后,羊的病渐渐地好了起来,羊群又(56)到了以前的数量。
Dịch nghĩa: Từ đó trở đi, bệnh của bầy cừu dần dần khỏi hẳn, đàn cừu lại (56) về số lượng như trước.
地震是一种自然现象,目前人类还不能阻止地震的发生。但是我们可以采取有效措施,最大限度地减轻灾害损失。当遇到地震时切忌恐慌,我们要沉着冷静,迅速采取正确行动。在高楼和人员密集的场所,原地躲避最现实。 第62题:请选出与试题内容一致的一项。
Dịch nghĩa: Động đất là một hiện tượng tự nhiên, hiện nay con người vẫn chưa thể ngăn chặn sự xảy ra của động đất. Nhưng chúng ta có thể áp dụng các biện pháp hiệu quả để giảm thiểu tối đa tổn thất do thiên tai gây ra. Khi gặp động đất tuyệt đối kỵ hoảng loạn, chúng ta phải bình tĩnh và điềm tĩnh, nhanh chóng thực hiện hành động chính xác. Ở những tòa nhà cao tầng và những nơi đông người, tại chỗ trú ẩn là thực tế nhất. ★ Câu 62: Hãy chọn phương án phù hợp với nội dung đề thi.
对于现代人来说,似乎很难想象,如果回到没有手机的时代,我们的生活将变成什么样?日前一项调查显示,只有37%的人愿意回到没有手机的时代,而63%的人则明确表示不愿意。在后者看来,手机已经成为他们生活中重要的组成部分。 第67题:请选出与试题内容一致的一项。
Dịch nghĩa: Đối với người hiện đại mà nói, dường như rất khó tưởng tượng, nếu quay trở lại thời kỳ không có điện thoại di động, cuộc sống của chúng ta sẽ biến thành như thế nào? Một cuộc khảo sát mới đây cho thấy, chỉ có 37% số người sẵn sàng quay lại thời kỳ không có điện thoại di động, trong khi 63% số người thì biểu thị rõ ràng là không muốn. Dưới góc nhìn của nhóm sau, điện thoại di động đã trở thành một bộ phận quan trọng trong cuộc sống của họ. ★ Câu 67: Hãy chọn phương án phù hợp với nội dung đề thi.
古时候,有一个农民要到另外一个村子去办事。由于当时交通不便,他只能 走路去。不久他发现,要到达那个村子必须经过一条河,不然就得爬过一座高山。 怎么办呢?是过河还是爬山?他正犹豫的时候,突然看到附近有一棵大树,于是 他用斧头把大树砍倒,将树干砍凿成一条简易的小船。这个农民很佩服自己的聪 明,他坐着自造的小船很轻松地就到达了对岸。 上岸后,他觉得这条船实在很管用,如果丢弃在岸 边太可惜了。而且万一前面再遇到河的话,他还得再砍 树,辛苦地做成船。所以,他决定把船背在身上,以备 不时之需。走啊走,背着船的农民累得满头大汗,因为 船实在是太重了。他一直汗流背地走,却发现一路上 都很平坦,在抵达那个村庄前没有再遇到河流,可他却多花了三倍的时间才到达 目的地。 人生不就是一次旅程吗?我们无法预测自己人生的道路会是什么样的,各种 困难总是会突然出现,令我们始料不及,束手无策。但没有什么“船”能够始终 让我们走得自在,轻松,它对我们而言,只能满足一时之需。 第73题:那个农民的船:
Dịch nghĩa: Thời cổ đại, có một bác nông dân muốn đi sang ngôi làng khác để giải quyết công việc. Do giao thông thời đó bất tiện, bác ta đành phải đi bộ đến. Chẳng bao lâu sau bác ta phát hiện ra, để đến được ngôi làng đó bắt buộc phải đi qua một con sông, nếu không thì phải trèo qua một ngọn núi cao. Phải làm sao đây? Là qua sông hay trèo núi? Lúc bác ta đang do dự, chợt nhìn thấy gần đó có một cây lớn, thế là bác ta dùng rìu đốn ngã cây lớn, đục đẽo thân cây thành một chiếc thuyền nhỏ đơn sơ. Bác nông dân này rất khâm phục sự thông minh của chính mình, bác ta ngồi trên chiếc thuyền tự tạo rất nhẹ nhàng là sang được đến bờ bên kia. Sau khi lên bờ, bác ta cảm thấy chiếc thuyền này thực sự rất hữu dụng, nếu vứt bỏ ở bên bờ thì quá đáng tiếc. Hơn nữa nhỡ đâu phía trước lại gặp sông nữa, bác ta lại phải đốn cây, vất vả làm thành thuyền. Cho nên, bác ta quyết định vác thuyền trên lưng, để phòng ngừa cho những lúc cần thiết. Đi mãi đi mãi, bác nông dân vác thuyền mồ hôi đầm đìa, bởi vì chiếc thuyền thực sự quá nặng. Bác ta cứ vừa đổ mồ hôi đầm đìa vừa đi, thế nhưng lại phát hiện ra dọc đường đi đều rất bằng phẳng, trước khi đến được ngôi làng đó không hề gặp lại con sông nào nữa, mà bác ta lại tốn gấp ba lần thời gian mới đến được đích. Đời người chẳng phải là một chuyến hành trình hay sao? Chúng ta không thể dự đoán được con đường đời của chính mình sẽ ra sao, các loại khó khăn luôn luôn đột ngột xuất hiện, khiến chúng ta trở tay không kịp, bó tay chịu trói. Nhưng không có chiếc "thuyền" nào có thể luôn luôn khiến chúng ta đi lại thoải mái, nhẹ nhõm, nó đối với chúng ta mà nói, chỉ có thể đáp ứng nhu cầu trong chốc lát. ★ Câu 73: Chiếc thuyền của bác nông dân đó:
近年来的一些调查发现,那些“女主外、男主内”的家庭形式虽然大多是由 于经济状况的无奈选择,却不一定不幸福。从某种角度来说,这种形式能更好地 维护婚姻稳定。但过去很多人认为这给家庭稳定带来不好的影 响:女性经济越来越独立甚至代替男人成为养家者,就容易给丈 夫造成压力,婚姻更容易出现问题。但事实也许并非如此。调查 显示,家庭经济中男女地位交换实际上对婚姻起了稳定作用,使 离婚率更低,婚姻更幸福。 一位社会学教授研究发现,在很多家庭中,夫妻双方同时工 作并分担家务,比主要由丈夫养家的婚姻更稳定,离婚率更低。 她以自己已为例子,说:“在我的婚姻中,我比丈夫的学历高,现 在他退休了,我的收入相对更高。当初我选择他因为他尊重我, 也乐意和我分担日常生活中的各种责任。现在越来越多的女人有能力做相似的选 择。” 第78题:关于那位社会学教授,可以知道:
Dịch nghĩa: Một số cuộc khảo sát trong những năm gần đây phát hiện ra rằng, những hình thức gia đình "vợ ngoài chồng trong" mặc dù phần lớn là do sự lựa chọn bất đắc dĩ về tình hình kinh tế, nhưng không nhất định là không hạnh phúc. Từ một góc độ nào đó mà nói, hình thức này có thể duy trì sự ổn định của hôn nhân tốt hơn. Nhưng trước đây rất nhiều người cho rằng điều này đem lại ảnh hưởng không tốt cho sự ổn định của gia đình: kinh tế của phụ nữ ngày càng độc lập thậm chí thay thế nam giới trở thành người gánh vác kinh tế gia đình, thì rất dễ gây ra áp lực cho người chồng, hôn nhân càng dễ xuất hiện vấn đề. Nhưng sự thật có lẽ không phải như vậy. Khảo sát cho thấy, sự hoán đổi địa vị nam nữ trong kinh tế gia đình trên thực tế đã đóng vai trò ổn định đối với hôn nhân, khiến tỷ lệ ly hôn thấp hơn, hôn nhân hạnh phúc hơn. Một vị giáo sư xã hội học nghiên cứu phát hiện ra rằng, trong rất nhiều gia đình, vợ chồng đồng thời đi làm và chia sẻ việc nhà, ổn định hơn so với cuộc hôn nhân chủ yếu do người chồng gánh vác kinh tế, tỷ lệ ly hôn thấp hơn. Bà lấy chính mình ra làm ví dụ, nói rằng: "Trong cuộc hôn nhân của tôi, học vấn của tôi cao hơn chồng, bây giờ anh ấy đã nghỉ hưu, thu nhập của tôi tương đối cao hơn. Ban đầu tôi chọn anh ấy vì anh ấy tôn trọng tôi, cũng vui lòng cùng tôi gánh vác các loại trách nhiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày." Hiện nay ngày càng có nhiều phụ nữ có năng lực đưa ra sự lựa chọn tương tự. ★ Câu 78: Về vị giáo sư xã hội học đó, có thể biết được:
一个规模很小的食品公司,生产资金只有十几万。 公司生产的辣酱上市之前,老总准备做宣传广告。他本来想在某个热闹的街 头租一个显眼的广告牌,让所有人一下子就能注意到他们的产品。但是与广告公 司接触后,才发现市中心广告位的价格远远高于他的想象。 他并没有失望,而是继续到处打听,最后终于看好一个广告牌。那是一个十 字路口,来往车辆很多,但有一点遗憾感是,路人行色匆匆,眼晴只顾町着红绿灯 和疾驶的车辆。在这里做广告很难保证有好的效果。询问了一下价格,几万元。 老总很满意,于是就租了下来。员工们纷纷提出疑问,但老总只是笑而不答。 旧广告很快撤下来,员工们以为第二天就能看 到他们的辣酱广告了。然而,第二天,广告牌上根 本就没有他们的辣酱,上面只写着:“好位置,当 然只等贵客。此广告位招租,88万/年。” 天哪,这样的价格该是这座城市最贵的广告位 了吧。天价招牌的冲击力果然不同一般,每个从这 里路过的人似乎都不自觉地停住脚步看上一眼。渐渐地,很多人都知道这个十字 路口有个贵得离谱的广告位,甚至当地报纸都给予了极大关注…· 一个月后,“爽口”牌辣酱的广告登了上去。 辣酱厂的员工终于明白了老总的心计,无不交口称赞。辣酱的市场迅速打开, 的知名品牌。 第84题:老总买下那个广告位花了多少钱?
Dịch nghĩa: Một công ty thực phẩm quy mô rất nhỏ, vốn sản xuất chỉ có hơn chục vạn. Trước khi món tương ớt do công ty sản xuất tung ra thị trường, tổng giám đốc chuẩn bị làm quảng cáo tuyên truyền. Ông vốn dĩ muốn thuê một tấm biển quảng cáo dễ thấy ở một con phố sầm uất nào đó, để tất cả mọi người có thể lập tức chú ý đến sản phẩm của họ. Nhưng sau khi tiếp xúc với công ty quảng cáo, mới phát hiện giá của vị trí quảng cáo ở trung tâm thành phố vượt xa trí tưởng tượng của ông. Ông không hề thất vọng, mà tiếp tục đi dò hỏi khắp nơi, cuối cùng cũng chấm được một tấm biển quảng cáo. Đó là một ngã tư đường, lượng xe cộ qua lại rất nhiều, nhưng có một điểm đáng tiếc là người qua đường đi lại vội vã, mắt chỉ chăm chăm nhìn đèn giao thông và những chiếc xe phóng nhanh. Làm quảng cáo ở đây rất khó đảm bảo có hiệu quả tốt. Sau khi hỏi thăm giá cả, mấy vạn tệ. Tổng giám đốc rất hài lòng, thế là đã thuê lại. Các nhân viên lần lượt đưa ra thắc mắc, nhưng tổng giám đốc chỉ cười mà không trả lời. Biển quảng cáo cũ nhanh chóng được gỡ xuống, các nhân viên tưởng rằng ngày hôm sau là có thể nhìn thấy quảng cáo tương ớt của họ rồi. Thế nhưng, ngày hôm sau, trên biển quảng cáo hoàn toàn không có tương ớt của họ, bên trên chỉ viết: "Vị trí tốt, đương nhiên chỉ chờ khách quý. Biển quảng cáo này cho thuê, 88 vạn/năm." Trời ạ, mức giá như thế này chắc là vị trí quảng cáo đắt đỏ nhất thành phố này rồi phải không. Sức công phá của tấm biển giá trên trời quả nhiên không giống bình thường, mỗi một người đi ngang qua đây hình như đều bất giác dừng bước nhìn lại một cái. Dần dần, rất nhiều người đều biết ngã tư đường này có một tấm biển quảng cáo đắt đến mức vô lý, thậm chí các tờ báo địa phương cũng dành cho sự quan tâm cực lớn... Một tháng sau, quảng cáo tương ớt nhãn hiệu "Sảng Khẩu" đã được đăng lên.
每个人心中都有一把快乐的钥匙,但我们却经常把它交给别人掌管。 一位女士抱怨道:我活得很不快乐,因为丈夫经常出差不在家。她把快乐的 钥匙放在丈夫的手里。一位妈妈说:我的孩子不乖,叫我很生气!她把快乐的钥 匙交在孩子的手中。一个男人可能说:老板不欣赏我,所 以我情绪不好。他把这把钥匙交给了老板。 这些人都做了相同的决定一一让别人来控制他的心 情。 当我们让别人控制我们的情绪时,我们便觉得自己是 个受害者,对现状毫无办法,抱怨与愤怒成为唯一的选择。 我们开始责怪他人:我这么痛苦都是你造成的,你要为我的痛苦负责。其实,我 们是在要求周围的人使自己快乐。我们似乎承认自己无法控制自己,只能可怜地 让别人来决定。 一个成熟的人能够掌握自己已快乐的钥匙,他不必期待别人使他快乐,反而能 将快乐与幸福带给别人。他情绪稳定,能为自己负责,和他在一起是种享受,而 不是压力。 你的钥匙在哪里?在别人手中吗?快去把它拿回来吧。 第89题:根据上文,想要快乐,人们需要:
Dịch nghĩa: Mỗi người trong lòng đều có một chiếc chìa khóa hạnh phúc, nhưng chúng ta lại thường giao nó cho người khác quản lý. Một người phụ nữ phàn nàn: Tôi sống rất không hạnh phúc vì chồng thường xuyên đi công tác không có nhà. Cô ấy đặt chiếc chìa khóa hạnh phúc vào tay chồng. Một người mẹ nói: Con tôi không ngoan, làm tôi rất tức giận! Bà ấy giao chiếc chìa khóa hạnh phúc vào tay con. Một người đàn ông có thể nói: Sếp không đánh giá cao tôi nên tâm trạng tôi không tốt. Anh ta đã giao chiếc chìa khóa này cho sếp. Những người này đều đưa ra quyết định giống nhau — để người khác kiểm soát tâm trạng của mình. Khi chúng ta để người khác kiểm soát cảm xúc của mình, chúng ta sẽ cảm thấy bản thân là một nạn nhân, không có cách nào đối phó với hiện trạng, phàn nàn và tức giận trở thành lựa chọn duy nhất. Chúng ta bắt đầu đổ lỗi cho người khác: Tôi đau khổ thế này đều là do bạn gây ra, bạn phải chịu trách nhiệm cho nỗi đau của tôi. Thực ra, chúng ta đang yêu cầu những người xung quanh làm cho mình hạnh phúc. Chúng ta dường như thừa nhận mình không thể kiểm soát bản thân, chỉ có thể đáng thương để người khác quyết định. Một người trưởng thành có thể nắm giữ chiếc chìa khóa hạnh phúc của chính mình, anh ấy không cần mong đợi người khác làm mình hạnh phúc, ngược lại còn có thể mang niềm vui và hạnh phúc đến cho người khác. Anh ấy có cảm xúc ổn định, có thể chịu trách nhiệm cho bản thân, ở bên cạnh anh ấy là một sự tận hưởng chứ không phải áp lực. Chìa khóa của bạn ở đâu? Có nằm trong tay người khác không? Hãy mau lấy nó về đi. 89:Theo bài trên, muốn hạnh phúc, con người cần:
小马 / 一直在 / 一家酒吧 / 经营
Dịch nghĩa: Tiểu Mã vẫn luôn kinh doanh một quán bar.