Mô phỏng phòng máy
Phòng THI Thật
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
125 phút • 100 câu
Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.
SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H5-GUEST
Mô phỏng phòng máy
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
Dành cho người mới
Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.
Luyện phản xạ
Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor
Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.
Đề thi mã H51003 gồm tổng cộng 100 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 125 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).
Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.
Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 5 có giải thích ngữ pháp chi tiết.
Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.
Bảng đáp án H51003 chính thức trọn bộ 100 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio H51003 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.
第1题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Chào anh, ở đây dùng thẻ tín dụng được không? Nam: Cô ơi, xin lỗi, ở đây chúng tôi chỉ nhận tiền mặt. Hỏi: Họ có khả năng nhất là ở đâu?
第6题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Cô ơi, bây giờ cô vẫn đọc sách mỗi ngày sao? Nữ: Có chứ, tuy tôi đã về hưu rồi, nhưng chẳng phải người ta nên "học không ngừng nghỉ" sao? Hỏi: Ý chính của người nữ là gì?
第12题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Tôi thấy căn nhà hôm nay mình xem điều kiện cũng được, cô thấy sao? Nữ: Cũng được đấy. Vậy ngày mai anh liên hệ lại với anh ấy, chúng ta thuê luôn đi. Hỏi: Họ định liên hệ với ai?
第17题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Bạn đã sao chép hết tài liệu vào đĩa CD chưa? Nam: Đang sao chép, tập tin lớn quá, có lẽ phải đợi thêm vài phút. Hỏi: Tại sao còn phải đợi thêm vài phút nữa?
第23题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Bài luận văn của bạn thế nào rồi? Biên tập viên nói sao? Nam: Anh ấy đề nghị tôi rút ngắn bài viết xuống còn 4000 chữ, tiêu đề cũng phải đổi. Nữ: Xem ra vấn đề không lớn lắm, khoảng khi nào đăng? Đã chốt chưa? Nam: Có thể tháng sau, trên số thứ năm. Hỏi: Biên tập viên đề nghị rút ngắn bài luận văn xuống bao nhiêu chữ?
第28题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Chào cô, chúng ta có thể đổi chỗ được không? Tôi muốn ngồi cùng bạn. Nữ: Không thành vấn đề, bạn ngồi ở đâu? Nam: Tôi là số 17 ở toa xe phía trước, là chỗ ngồi cạnh cửa sổ. Cảm ơn cô. Nữ: Không có gì, tôi thích chỗ ngồi cạnh cửa sổ. Hỏi: Họ có khả năng nhất là đang ở đâu?
第34题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Một phụ nữ thấy ba ông lão vẫn chưa ăn cơm liền muốn mời họ vào nhà dùng bữa. Các ông lão nói: "Chúng tôi lần lượt là Của Cải, Thành Công và Tình Yêu. Chúng tôi không thể cùng vào nhà được." Người phụ nữ về kể lại cho chồng, người chồng bảo: "Thế thì mời Của Cải vào đi." Người vợ không đồng ý: "Sao ta không mời Thành Công nhỉ?" Cậu con trai góp ý: "Mời Tình Yêu vào chẳng phải tốt hơn sao?" Hai vợ chồng quyết định nghe theo con, người phụ nữ bèn ra mời Tình Yêu. Khi Tình Yêu đứng dậy bước vào nhà, hai vị kia cũng đi theo sau. Người phụ nữ ngạc nhiên hỏi: "Tôi chỉ mời Tình Yêu, sao các vị cũng vào theo vậy?" Ba ông lão đồng thanh: "Nếu bà mời Của Cải hay Thành Công thì hai người còn lại sẽ không theo vào; nhưng nếu mời Tình Yêu, thì bất kể Tình Yêu đi đến đâu, chúng tôi cũng đều sẽ đi theo người đó." Câu hỏi: Người phụ nữ mời các ông lão làm gì?
第39题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Trong lớp, một học sinh luôn giơ tay mỗi khi thầy hỏi, nhưng gọi lên lại không trả lời được khiến các bạn cười òa. Sau giờ học, em giải thích với thầy rằng nếu không giơ tay sẽ bị chê là ngốc. Thầy giáo bèn giao hẹn với em: biết đáp án thì giơ tay trái, không biết thì giơ tay phải. Về sau, em giơ tay trái ngày càng nhiều hơn, ngày một tự tin và khi lớn lên đã trở thành một kỹ sư giỏi giang. Câu hỏi: Sự giúp đỡ của thầy giáo đã mang lại tác động gì cho bạn ấy?
第45题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Người Trung Quốc có ngày lễ Tình nhân truyền thống mang tên "Lễ Thất Tịch", rơi vào ngày mùng 7 tháng 7 âm lịch. Từ "Tịch" mang nghĩa là "buổi tối", nên "Thất Tịch" chính là buổi tối mùng 7 tháng 7. Người Trung Quốc gọi ngày này là ngày của tình nhân xuất phát từ truyền thuyết về một cặp đôi thắm thiết yêu nhau, song vì muôn vàn trắc trở mà một năm chỉ hội ngộ một lần vào ngày này, từ đó ngày Thất Tịch được xem là lễ hội tình yêu. Câu hỏi: Đoạn văn trên chủ yếu bàn về nội dung gì?
人为什么会做梦,梦有什么意义,人类(49)了近千年也还没有找到答案。但是人们相信一些常见的梦(50)着特别的意义。例如,我们梦见要出门远行,要乘坐飞机、火车或者其他交通工具,但是却晚了一点儿,没有赶上。这种梦代表你错过了人生的一次机会,当人们面对重要的选择而犹豫的时候,常做这种梦。再有,(51),可是却发现自己根本读不懂考试的题目。这种梦说明你正(52)挑战,但是你还没有做好准备。
Dịch nghĩa: Vì sao con người lại nằm mơ, giấc mơ có ý nghĩa gì, nhân loại đã (49) [tìm tòi/nghiên cứu] gần nghìn năm mà vẫn chưa tìm ra câu trả lời. Nhưng mọi người tin rằng một số giấc mơ phổ biến (50) [mang/hàm chứa] ý nghĩa đặc biệt. Ví dụ, chúng ta mơ thấy sắp đi xa bằng máy bay, tàu hỏa hoặc phương tiện khác, nhưng lại muộn một chút nên không đuổi kịp. Giấc mơ này biểu thị bạn đã bỏ lỡ một cơ hội trong đời, người ta thường mơ thấy điều này khi đang do dự trước những lựa chọn quan trọng. Lại có trường hợp, (51) [bạn mơ thấy mình đang thi], nhưng lại phát hiện mình hoàn toàn không đọc hiểu đề. Giấc mơ này cho thấy bạn đang (52) [đối mặt với] thử thách, nhưng bản thân vẫn chưa chuẩn bị sẵn sàng.
一位教育家曾这样讲过:“孩子需要鼓励,就如植物需要浇水一样。离开鼓励,孩子就不能生存。” 周宏是一位普通的技术员,但是他非常懂得怎样鼓励别人。他女儿小时候特别不喜欢数学,(53)。有一天,周宏给女儿出了10道题,结果女儿竟然做错了9道。周宏并没有生气,而是对女儿大加(54):“这么难的题目,你竟然也能做对?我小时候可是一道都做不出啊!”第二天晚上,周宏(55)准备了10道难度降低了的题目,再让女儿做,结果一下做对了5道。他又鼓励女儿说:“天哪,你真是太(56)了!一天之内,你可以进步这么大!”第三天,女儿自己主动要求:“爸爸,今晚我们还做数学题吧?” 半年之后,这个小女孩成了班里的数学课代表。
Dịch nghĩa: Một nhà giáo dục từng nói: "Trẻ em cần được khích lệ giống như cây cối cần được tưới nước. Thiếu đi sự khích lệ, trẻ em không thể phát triển lành mạnh." Chu Hoằng là một kỹ thuật viên bình thường, nhưng ông rất biết cách khích lệ người khác. Con gái ông hồi nhỏ đặc biệt không thích môn toán, (53) [thành tích toán rất kém]. Một hôm, Chu Hoằng ra cho con gái 10 bài toán, kết quả là cô bé làm sai tới 9 bài. Chu Hoằng không hề tức giận mà hết lời (54) [khen ngợi] con: "Đề khó thế này mà con cũng làm đúng được sao? Hồi nhỏ bố chẳng làm được câu nào đâu!" Tối hôm sau, Chu Hoằng (55) [chu đáo/cố ý] chuẩn bị 10 bài toán đã giảm độ khó rồi bảo con làm, kết quả cô bé làm đúng ngay 5 bài. Ông lại động viên: "Trời ơi, con thật là (56) [thông minh/xuất sắc]! Chỉ trong một ngày mà con tiến bộ nhiều thế này!" Ngày thứ ba, cô bé chủ động đề nghị: "Bố ơi, tối nay mình lại làm toán tiếp nhé?" Nửa năm sau, cô bé đã trở thành cán sự môn toán của lớp.
甲骨文大约产生于商周之际,是目前发现的中国最为古老的文字,它记录了 公元前3000多年以前中国人祖先的活动。但由于甲骨文是比较成熟的文字, 所以专家们认为,中国文字产生的年代实际应该要更久远一些。 第62题:根据这段话,可以知道什么?
Dịch nghĩa: Giáp cốt văn xuất hiện vào khoảng thời Thương - Chu, là chữ viết cổ nhất của Trung Quốc được phát hiện cho đến nay, ghi chép lại hoạt động của tổ tiên người Trung Quốc hơn 3000 năm trước Công nguyên. Tuy nhiên, do giáp cốt văn đã là loại chữ viết tương đối thành thục, nên các chuyên gia cho rằng thời điểm chữ viết Trung Quốc ra đời trên thực tế phải sớm hơn thế rất nhiều. Câu 62: Căn cứ vào đoạn văn, có thể biết được điều gì?
在中国,餐桌上放一把刀是极其少见的现象。在许多人看来,刀使人想到敌 人或武器,因而不可以出现在友好、温暖的餐桌上。根据中国的传统,所有 切割过程应该在厨房内进行,这样,几乎所有出现在餐桌上的食物都可以用 筷子直接送入口中。 第67题:根据这段话,可以知道什么?
Dịch nghĩa: Ở Trung Quốc, việc đặt một con dao trên bàn ăn là điều cực kỳ hiếm thấy. Trong mắt nhiều người, dao gợi nhớ đến kẻ thù hoặc vũ khí, do đó không thể xuất hiện trên bàn ăn ấm cúng và thân thiện. Theo truyền thống Trung Hoa, mọi công đoạn cắt thái đều phải thực hiện trong bếp, nhờ đó hầu hết thức ăn dọn lên bàn đều có thể trực tiếp dùng đũa gắp đưa vào miệng. Câu 67: Căn cứ vào đoạn văn, có thể biết được điều gì?
最好的东西,往往是偶然得来的。 有时候,你拍了一组照片,本来不打算拍了,后来又随便拍了两张,谁知道 效果最好的就是最后拍的那两张。你画了很多张画,眼看还有些颜料,你随便又 画了一张,最满意的竟然就是这一张。你约了朋友在 百货公司里面见面,你比约定时间早到了一会儿,于 是随便逛逛,谁知道就在这短短的时间里,你发现了 你已经找了好几个月的一款鞋子。朋友不停介绍男朋 友给你,但是每一次,不是你不喜欢人家,便是人家 不喜欢你。今天晚上,朋友说再给你介绍个男孩子, 你本来想放弃,但反正有空,于是去看看。幸好你去了,他就是你要找的人。 不到最后一刻,千万别放弃。最后得到好东西,不是幸运,有时候,必须有 前面的苦心经营,才有后面的偶然相遇。 第73题:开始她为什么不想去见朋友介绍的那个人?
Dịch nghĩa: Thứ tốt nhất thường đến một cách tình cờ. Đôi khi bạn chụp thêm vài tấm ảnh vu vơ lại được ảnh đẹp nhất; vẽ thêm một bức tranh tận dụng màu lại ra tác phẩm ưng ý nhất; đến sớm trước giờ hẹn bạn bè đi dạo vu vơ lại tìm thấy đôi giày kiếm tìm bấy lâu; đi gặp đối tượng mai mối dù định bỏ cuộc lại gặp đúng người định mệnh. Chưa đến phút cuối tuyệt đối đừng từ bỏ, phải có sự dày công phía trước mới có cuộc gặp gỡ tình cờ phía sau. Câu 73: Ban đầu tại sao cô ấy không muốn đi gặp người bạn bè giới thiệu?
从前,有一个人要从魏国到楚国去。他带了很多钱,雇了好车,驾上快马, 请了很优秀的车夫,就上路了。楚国在魏国的南面,可这个人却让车夫赶着马车 一直向北走。 路上有人问他要往哪儿去,他大声回答说:“去楚国!”路人告诉他说:“到 楚国去应往南方走,你这是在往北走,方向不对。” 那人满不在乎地说:“没关系,我的马快着呢。”路 人替他着急,拉住他的马,阻止他说:“方向错了, 你的马再快,也到不了楚国呀。”那人依然不以为然: “不要紧,我带的路费多着呢。”路人又劝阻他说: “虽说你的路费多,可是你走的不是那个方向,你路 费再多也只能是白花呀。”那人有些不耐烦地说: “这有什么难的,我的车夫赶车的本领高着呢。”路人无奈,只好看着他走了。 那个魏国人,觉得自己的马快、钱多、车夫好,就朝着相反方向一意孤行。 那么,他条件越好,他就只会离他要去的地方越远,因为他的方向是错的。 这个寓言告诉我们,无论做什么事,都首先要找到正确的方向,才能充分发 挥自己的有利条件;如果方向错了,那么有利条件只会起到相反的作用。 第78题:上文想告诉我们,如果方向错了:
Dịch nghĩa: [Nội dung bài đọc tương tự Câu 76: Chuyện ngụ ngôn người nước Ngụy đi sang nước Sở nhưng lại đi ngược hướng bắc, khuyên răn về tầm quan trọng của việc chọn đúng phương hướng trước khi hành động.] Câu 78: Đoạn văn trên muốn nói với chúng ta rằng, nếu sai phương hướng:
世界上并非只有人类才会撒谎,动物也会撒谎,而且还很巧妙。 黑猩猩就常用撒谎来欺骗同类。动物学家在研究黑猩猩的过程中,观察到一 只黑猩猩曾多次向其同伴示意,附近有香蕉。但当它的同伴按照这只黑猩猩的示 意走过去时,那只撒谎的黑猩猩却朝真正有香蕉的地方跑。被骗的黑猩猩扑了个 空,而撒谎的猩猩则饱食一顿。当它返回原地见到受骗的同伴时,却装得若无其 事,不露一点马脚。 更有趣的是,猩猩会使用“苦肉计”。有一次,某个动 物园里有一只大猩猩被铁笼子里的铁支架压着了,看样子, 压得真不轻,因为大猩猩的表情显得很痛苦。当管理员急匆 匆地去救它时,它却突然站了起来,张开手臂,抱住了管理 员。原来,这只大猩猩觉得实在是没意思,想找个伴玩玩。 狐狸缺乏母性,常和子女们争食。当母狐狸发现食物时,为了能得到较多的 食物,它往往会发出一种虚假的警告信号,故意把小狐狸们吓跑,然后自己第一 个冲向食物。 专家说,动物这种故意欺骗人和同类的行为,是动物生存斗争的一种手段。 第84题:大猩猩为什么抱住了管理员?
Dịch nghĩa: [Nội dung bài đọc tương tự Câu 83: Các loài động vật như tinh tinh, khỉ đột, cáo biết đánh lừa đồng loại và con người để giành thức ăn hoặc tìm bạn chơi.] Câu 84: Vì sao con khỉ đột lại ôm lấy người quản lý?
他初入职场,对一切都感到新鲜、陌生。一天中午,他刚吃完饭,就迎头撞 上老板。老板微笑着随口吩咐:“你能不能帮我订一份盒饭,或者让王主任回来 时帮我带一份?”这是老板给他的第一个任务,尽管有几分随意。他既紧张又兴 奋,他给快餐店打电话,盒饭已经卖完了。王主任出去吃饭,没有带手机,他也 一直联系不上。 他紧张极了,不知道怎么办,红着脸告诉老板没有订到盒饭也没有联系到王 主任。虽然没有受到老板的责备,但是他心里很失落。这件事给了他深刻的教训。 如果他灵活一点,帮老板买到一份盒饭并不是什么难事。 不久,他又遇到一件事。老板打电话来找李助理。他回 答老板说:“李助理还没有回来。”但他意识到自己不应该这 样随口就推掉老板的问题,于是接着说:“我马上让她联系 您。”老板说:“我有急事,别人也可以。”他立即问道:“这 里有小张、小王还有我,您需要哪一位? ”这样,老板的问 题解决了。 他工作三年,渐渐变得和别人不同。因为他接电话和别的同事是不同的。“没 有”“不清楚”“不知道”不再是他的常用语,他会给对方提供更多的选择和更多 的信息,而不是把所有的时间浪费在一个无法解决的困境中。 他就这样一点一点变得不同。他总是比别人多做一点,哪怕只是多说几句话, 但是他总能够及时地解决问题。有一天老板找他谈话,希望他出任客服部主管, 因为他接电话的方式让老板相信他可以领导好一个客服部。他成功升职。 第89题:三年后,他变得:
Dịch nghĩa: [Nội dung bài đọc tương tự Câu 87: Nhân viên mới sau những vấp ngã ban đầu đã học được cách làm việc chủ động, cung cấp giải pháp cho sếp và được thăng chức sau 3 năm.] Câu 89: Sau ba năm, anh ấy trở nên:
一下 / 柜台前 / 请您 / 去 / 登记
Dịch nghĩa: Câu 95: Sắp xếp từ thành câu. Các từ: một chút / trước quầy / xin mời ngài / đi / đăng ký (Câu đúng: Xin mời ngài đến trước quầy đăng ký một chút. - 请您去柜台前登记一下。)