Mô phỏng phòng máy
Phòng THI Thật
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
125 phút • 100 câu
Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.
SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H5-GUEST
Mô phỏng phòng máy
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
Dành cho người mới
Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.
Luyện phản xạ
Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor
Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.
Đề thi mã H51002 gồm tổng cộng 100 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 125 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).
Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.
Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 5 có giải thích ngữ pháp chi tiết.
Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.
Bảng đáp án H51002 chính thức trọn bộ 100 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio H51002 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.
第1题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Về Tiểu Lưu, có thể biết rằng anh ấy sắp được xuất viện.
第6题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Họ dự định gặp nhau lúc 6 giờ tối.
第12题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Họ dự định liên hệ với chủ nhà/người cho thuê nhà.
第17题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Anh đã sao chép hết tài liệu vào đĩa CD chưa? Nam: Đang chép rồi, tệp lớn quá, chắc phải đợi thêm vài phút nữa. Hỏi: Tại sao vẫn phải đợi thêm vài phút nữa?
第23题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Alo? Anh xem giúp em xem tập tài liệu hôm qua em mang về nhà có ở trên bàn không? Nam: Để anh xem nào, có ở đây, sao thế em? Nữ: May quá. Vừa nãy làm em sợ chết khiếp, cứ tưởng để quên trên xe taxi rồi. Nam: Em cẩn thận một chút được không! Có cần anh mang qua cho em không? Nữ: Không cần đâu, trưa em về lấy. Hỏi: Tập tài liệu đó hiện đang ở đâu?
第28题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Thứ Sáu tuần sau tôi định về quê một chuyến, sinh nhật bố tôi. Nữ: Cậu đã mua vé chưa? Sắp đến Tết rồi, vé khó mua lắm đấy. Nam: Tôi tự lái xe về, đi đường cao tốc, ba tiếng là về đến nhà rồi. Nữ: Phải chú ý an toàn nhé. Hỏi: Tại sao người nam lại muốn về nhà?
第34题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nhắc đến bóng bàn, nhiều người nghĩ đến Trung Quốc. Bóng bàn Trung Quốc từ lâu đã dẫn đầu thế giới và là quốc gia có 'dân số bóng bàn' đông nhất. Nhiều người lầm tưởng bóng bàn do người Trung Quốc khởi xướng, nhưng thực tế, môn này chỉ có hơn 70 năm lịch sử tại Trung Quốc. Ban đầu, bóng bàn là môn vận động sau bữa ăn do người Anh phát minh vào cuối thế kỷ 19, chơi trên bàn ăn, gọi là 'quần vợt trên bàn' – hình thức sơ khai của bóng bàn. Hỏi: Bóng bàn có bao nhiêu năm lịch sử ở Trung Quốc?
第39题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Một hôm, một họa sĩ cùng bạn đi mua đồ. Khi thanh toán, anh lịch sự nói 'Cảm ơn' nhưng người bán hàng vẫn khó chịu, không đáp lời. Ra khỏi cửa hàng, người bạn nói: 'Thái độ phục vụ của anh ta tệ thật.' Họa sĩ đáp: 'Ngày nào anh ta cũng vậy.' Người bạn hỏi: 'Nếu vậy, sao anh vẫn lịch sự với anh ta?' Họa sĩ trả lời: 'Tại sao tôi phải để thái độ của anh ta quyết định hành vi của tôi?' Hỏi: Quan điểm chính của người họa sĩ là gì?
第45题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Khi lập kế hoạch tập thể dục cá nhân, hãy chọn môn bạn yêu thích, thấy thú vị hoặc ít nhất không ghét. Nếu không thích chạy bộ, thấy nhàm chán mà vẫn cố gắng vì giảm cân, tôi dám chắc bạn sẽ không kiên trì được. Vì vậy, người mới bắt đầu nên lấy môn yêu thích làm trung tâm, sau đó dần dần thêm các bài tập cần thiết khác. Kế hoạch như vậy sẽ dễ thực hiện hơn. Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu nói về điều gì?
人为什么会做梦,梦有什么意义,人类(49)了近千年也还没有找到答案。但是人们相信一些常见的梦(50)着特别的意义。例如,我们梦见要出门远行,要乘坐飞机、火车或者其他交通工具,但是却晚了一点儿,没有赶上。这种梦代表你错过了人生的一次机会,当人们面对重要的选择而犹豫的时候,常做这种梦。再有,(51),可是却发现自己根本读不懂考试的题目。这种梦说明你正(52)挑战,但是你还没有做好准备。
Dịch nghĩa: Hơn nữa, (51), nhưng lại phát hiện mình hoàn toàn không đọc hiểu được đề thi.
有一个孩子跑到山上,对着山谷喊了一声:“喂……”声音刚落,从四面八方传来了阵阵“喂……”的回声。大山答应了,孩子很惊讶,又喊了一声:“你是谁?”大山也问:“你是谁?”孩子喊:“为什么不告诉我?”大山也喊:“为什么不告诉我?”孩子(53)生气了,喊道:“我恨你!”他哪里知道这一喊不得了,(54)世界传来的声音都是:“我恨你,我恨你……”孩子哭着跑回家,告诉了妈妈。妈妈说:“孩子,你回去对着大山喊‘我爱你’,试试看结果会怎样,好吗?”孩子又跑到山上。果然,这次孩子被包围在“我爱你,我爱你”的回声中。孩子笑了,群山笑了。 有时候,我们总是在怪别人的态度太冷漠、自己的(55)太不好,却不知你是对方一面最好的镜子。如遇到这样的情况,不妨问问自己做了什么。(56),你得先去爱别人。
Dịch nghĩa: 56: Muốn để người khác yêu thương bạn), trước hết bạn phải đi yêu thương người khác.
甲骨文大约产生于商周之际,是目前发现的中国最为古老的文字,它记录了 公元前3000多年以前中国人祖先的活动。但由于甲骨文是比较成熟的文字, 所以专家们认为,中国文字产生的年代实际应该要更久远一些。 第62题:根据这段话,可以知道什么?
Dịch nghĩa: Chữ giáp cốt ra đời vào khoảng thời Thương Chu, là loại chữ cổ nhất của Trung Quốc được phát hiện cho đến nay, nó ghi lại hoạt động của tổ tiên người Trung Quốc từ hơn 3000 năm trước Công nguyên. Nhưng vì chữ giáp cốt là một loại chữ tương đối hoàn chỉnh, nên các chuyên gia cho rằng, niên đại ra đời của chữ viết Trung Quốc thực tế phải lâu đời hơn nữa. Câu 62: Dựa vào đoạn văn, có thể biết được điều gì?
世界上最早的地图是1973年12 月在湖南长沙马王堆出土的,那是三幅汉代 的彩色帛绘地图,距今2100 多年。图上绘制着今天湖南、广东、广西三省 的交界地区。令人惊奇的是,图中绘有大小河流、山脉、城镇30 余处,与 今天的地图基本相同。 第67题:根据这段话,可以知道什么?
Dịch nghĩa: Bản đồ sớm nhất trên thế giới được khai quật vào tháng 12 năm 1973 tại Mã Vương Đôi, Trường Sa, Hồ Nam. Đó là ba tấm bản đồ lụa màu vẽ từ thời Hán, cách đây hơn 2100 năm. Trên bản đồ vẽ khu vực giao giới của ba tỉnh Hồ Nam, Quảng Đông, Quảng Tây ngày nay. Điều đáng ngạc nhiên là, trên bản đồ vẽ hơn 30 sông lớn nhỏ, núi non, thị trấn, về cơ bản giống với bản đồ ngày nay. Câu 67: Dựa vào đoạn văn, có thể biết được điều gì?
一直以来,“80 后”这个词儿都含有年轻的味道。随着时间的流逝,我们突 然发现,第一批“80 后” 一 1980年出生的人,已经步入而立之年了。 三十而立的“80 后”月收入情况如何?调查显示,就全国范 围来看,“1980”们月收入主要集中在3000- 5000 元,比例为 31.2% 。其次是集中在1500- 3000 元,比例也近三成。调查还显 示,“1980”们将近五成无房无车,比例为47.9%。 房子、车子的压力对于“80 后”的影响越来越明显。前两年, 很少有“80 后”会为了公司的薪水、福利等斤斤计较,他们关注 工作环境更多。但现在,不少“80 后”在办公室里的话题就是围 着“钱”打转转。 专家认为,如果30 岁的“80 后”现在在职场上还无法收获满足感,他们会 对未来失去信心,并因此害怕承担家庭责任。 第73题:“80 后”的压力主要来自哪里?
Dịch nghĩa: Bấy lâu nay, từ "thế hệ 8x" luôn mang ý nghĩa trẻ trung. Cùng với sự trôi chảy của thời gian, chúng ta chợt nhận ra rằng, lứa "thế hệ 8x" đầu tiên - những người sinh năm 1980, đã bước vào tuổi 30 (tuổi mà sự nghiệp được thành lập). Tình hình thu nhập hàng tháng của "thế hệ 8x" ở tuổi 30 ra sao? Điều tra cho thấy, xét trên phạm vi toàn quốc, thu nhập hàng tháng của những người sinh năm 1980 chủ yếu tập trung ở mức 3000-5000 nhân dân tệ, chiếm tỉ lệ 31.2%. Kế đến là tập trung ở mức 1500-3000 nhân dân tệ, tỉ lệ cũng gần ba phần mười (gần 30%). Điều tra cũng cho thấy, gần 50% những người sinh năm 1980 không có nhà và không có xe, tỉ lệ là 47.9%. Áp lực về nhà cửa, xe cộ đối với "thế hệ 8x" ngày càng rõ ràng. Hai năm trước, rất ít "thế hệ 8x" so đo tính toán về lương bổng, phúc lợi của công ty, họ quan tâm nhiều hơn đến môi trường làm việc. Nhưng hiện nay, không ít "thế hệ 8x" trong văn phòng chỉ nói chuyện xoay quanh "tiền". Các chuyên gia cho rằng, nếu "thế hệ 8x" ở tuổi 30 hiện tại vẫn không thể tìm thấy sự thỏa mãn trong sự nghiệp, họ sẽ mất niềm tin vào tương lai và vì thế sợ hãi việc gánh vác trách nhiệm gia đình. Câu 73: Áp lực của "thế hệ 8x" chủ yếu đến từ đâu?
这几年公司发展得很不错,每年春节前都会发给工人两个月的奖金,但是今 年公司却没挣到多少钱。经理很担心工人们会伤心、失望。 这天,他突然想起小时候去买糖:别的服务员都是先抓一大把,拿去称,再 一颗一颗减少;只有一个服务员,每次都抓不够重量,然后一颗一颗往上加。虽 然拿到的糖是一样的,但人们都喜欢后者。经理想到了办法。 过了两天,传来一个消息一 今年公司发展不好,有些人可能得离开公司。 工人们听了之后都开始担心,以为要离开的是自己。 后来经理宣布了一个消息:大家都是一家人,虽 然公司有困难,但不能丢掉任何人,只是没有奖金了。 这个消息使所有的人都放下了心:奖金不重要, 有工作就好。 春节快到了,工人们都做了过个穷年的打算。这 时经理通知开会,工人们又担心:“会有什么变化 吗?”谁知参加会议的人回来兴奋地喊道:“有!有!还是有奖金的!一个月的!”工人们听了,发出一片热烈的欢呼声。 第78题:关于经理的办法,正确的是:
Dịch nghĩa: Về phương pháp của người quản lý, điều đúng là:
电视带给我们许多快乐,使我们学到了很多知识,丰富了我们的文化生活, 但电视也给我们带来了很多坏处。 第一,电视使我们的家庭缺少了感情,在家里,我们过多地看电视,忽视了 家庭成员之间的交流,使家庭缺少了大家在一起聊天、 欢乐的时间。第二,电视使我们花去了很多可以用来看 书、学习的时间,那些特别喜欢看电视的孩子,会对学 习失去兴趣,导致学习成绩下降。第三,电视会伤害我 们的身体,许多人看电视看到很晚,每天睡眠时间严重 不足,不但影响工作,而且影响身体健康,长时间地看 电视还会对眼睛产生影响,很多人因为看电视而戴上了 眼镜。第四,看电视使我们减少了社会活动,有了电视,我们不再喜欢到朋友那 里去,很多人靠呆在家里安安稳稳地看电视来度过时间。 总之,电视带给我们知识和娱乐,它带给我们的快乐是主要的。但同时它也 带来了一定的危害,重要的是我们怎样来充分利用电视,怎样来看电视。 第84题:根据上文,下列哪项正确?
Dịch nghĩa: Dựa vào đoạn văn trên, điều nào sau đây là đúng?
每天上午11 点,都会有一辆高级小汽车穿过市中心公园。车里除了司机, 还有一位主人— 无人不知的百万富翁。 这位百万富翁发现:每天上午都有一位衣着破烂 的人坐在公园的凳子上,一动不动地看着他住的酒 店。有一天,百万富翁对这个人产生了兴趣,他让司 机停下车,走到那人面前说:“请原谅,我不明白你 为什么每天上午都在这儿看我住的酒店。” “先生,”穷人说,“我没钱,没家,没住宅,只 得睡在这条长凳上,不过,每天晚上我都梦到住进了这家酒店。” 百万富翁觉得很有趣,于是对那人说:“今天晚上我就让你如愿以偿。我为 你在酒店订一间最好的房间,并支付一个月房费。” 几天后,百万富翁想去问那人是否觉得满意。然而,他发现那人已搬出了酒 店,重新回到公园的凳子上了。 百万富翁来到公园,问穷人为什么要这样做,穷人回答道:“一旦我睡在凳 子上,我就梦见自己睡在那座豪华的酒店里,真是妙不可言;可一旦我睡在酒店 里,我就梦见自己又回到了冷冰冰的凳子上,这梦真是可怕极了,以致完全影响 了我的睡眠!” 第89题:穷人觉得住酒店怎么样?
Dịch nghĩa: Người nghèo cảm thấy việc ở khách sạn như thế nào?
他 / 食物 / 分配给了 / 把 / 每个士兵
Dịch nghĩa: Anh ấy đã phân phát thức ăn cho từng người lính.