Mô phỏng phòng máy
Phòng THI Thật
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
125 phút • 100 câu
Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.
SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H5-GUEST
Mô phỏng phòng máy
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
Dành cho người mới
Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.
Luyện phản xạ
Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor
Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.
Đề thi mã H51001 gồm tổng cộng 100 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 125 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).
Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.
Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 5 có giải thích ngữ pháp chi tiết.
Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.
Bảng đáp án H51001 chính thức trọn bộ 100 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio H51001 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.
第1题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Trời mưa rồi, ra ngoài đừng quên mang ô nhé. Nam: Yên tâm đi, không quên đâu. Hỏi: Người nam có ý gì?
第6题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Cô ơi, chúng tôi có thể ngồi đây không? Nữ: Xin lỗi, bàn số ba đã có người đặt rồi. Mời quý khách ngồi bên này được không ạ? Hỏi: Cuộc đối thoại có thể xảy ra ở đâu?
第12题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Hôm nay là thứ Tư phải không? Suýt nữa thì quên chiều nay còn phải họp. Nữ: May mà anh nhắc, không thì em cũng quên mất rồi. Hỏi: Từ cuộc đối thoại có thể biết gì?
第17题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Người nam có thể là thợ cắt tóc/nhà tạo mẫu tóc.
第23题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Họ đang ở ngân hàng.
第28题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Lưu Dương là người phù hợp nhất để hợp tác với nhà xuất bản và người nữ hiểu rõ năng lực của cô ấy.
第34题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: Tiểu Vương, sao dạo này không thấy cậu ở trạm xe buýt nữa thế? Nam: Mình mua ô tô rồi, giờ ngày nào cũng tự lái xe đi làm nên không phải chen xe buýt nữa. Nữ: Cậu mua xe rồi à? Tuyệt quá, lái xe đi làm thích chứ? Nam: Hồi đầu run lắm, đi chậm rì, hễ đông xe là hoảng, giờ thì quen hơn nhiều rồi. Nữ: Cứ từ từ rồi quen. Thế cuối tuần sau công ty đi ngoại thành chơi, cậu có thể tự lái xe đi rồi đấy. Nam: Mình chưa từng lái xe ra ngoại thành, đường lại không quen nên vẫn muốn đi xe công ty hơn. Nữ: Ừ, ngồi xe người khác lái cho thảnh thơi. Cậu làm việc tiếp đi nhé, quản lý Trương đang đợi tài liệu này, mình mang qua cho sếp đây. Nam: Ừ, có thời gian tụi mình lại nói chuyện tiếp. Câu hỏi: Người nam sẽ làm gì vào cuối tuần sau?
第39题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Có một người mẹ thường ngày dạy bảo con rất nghiêm khắc. Một lần nọ bà bị cảm, họng đau rát không nói được. Cậu con trai không biết mẹ bị mất giọng, vừa về đến nhà đã liến thoắng kể lể chuyện hôm nay bị thầy cô phê bình, nói đi nói lại toàn bảo thầy cô sai còn mình đúng hoàn toàn. Người mẹ nghe con kể thì hiểu ra đầu đuôi, biết là con sai. Bà rất muốn răn dạy con nhưng vì họng quá đau không thốt nên lời nên chỉ mở to mắt nhìn con. Cậu bé nói rất lâu, cuối cùng cũng kể xong rồi nói thêm một câu: "Mẹ ơi, con cảm ơn mẹ!" Người mẹ rất đỗi ngạc nhiên, chưa hiểu sao con lại nói thế. Con trai liền bồi thêm: "Cảm ơn mẹ hôm nay đã lắng nghe con nói nhiều như vậy mà không mắng con." Hôm sau đi học về, con trai bảo với mẹ: "Mẹ ơi, hôm qua tuy mẹ không nói gì nhưng con đã hiểu ra rồi, là con sai, con đã xin lỗi thầy cô rồi ạ." Câu hỏi: Thường ngày người mẹ đối xử với con trai như thế nào?
第45题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Một thành phố nọ nhằm giải quyết vấn đề rác thải đã mua rất nhiều thùng rác, nhưng do người dân không chịu dùng nên nạn xả rác bừa bãi vẫn rất nghiêm trọng. Thành phố đã đưa ra nhiều giải pháp: cách thứ nhất là tăng mức phạt từ 25 tệ lên 50 tệ, nhưng kết quả không mấy khả quan; cách thứ hai là tăng cường nhân viên tuần tra trên phố, hiệu quả cũng không rõ rệt. Về sau, có người nghĩ ra sáng kiến: thiết kế một loại thùng rác điện tử gắn cảm biến, mỗi khi có rác bỏ vào, cảm biến sẽ kích hoạt máy phát một câu chuyện hoặc truyện cười, nội dung được đổi hai tuần một lần. Sáng chế này được hưởng ứng nhiệt liệt, ai nấy dù xa hay gần đều chủ động vứt rác vào thùng, nhờ vậy thành phố trở nên sạch sẽ hơn. Câu hỏi: Chúng ta biết được điều gì về loại thùng rác điện tử này?
一个姑娘和一个小伙子结婚了,他们结婚以后的生活十分幸福。小伙子非常 喜欢足球,每次电视中有足球比赛的时候,他连饭都不吃也要看。对此,年轻的 妻子一点儿(49) 也没有。一天,电视里又播放足球比赛,丈夫坐在电视机前一动 也不动,妻子跟他说话他也(50) 没有听到。年轻的妻子非常(51) ,她哭着回到自 己的妈妈家,可是回到家的时候却发现家里只有爸爸一个人,也坐在电视机前看 足球比赛。“ (52) ? ”她很奇怪。“回她的妈妈家了。”父亲头也不回地说。
Dịch nghĩa: Một cô gái và một chàng trai đã kết hôn, cuộc sống hôn nhân của họ vô cùng hạnh phúc. Chàng trai rất yêu bóng đá, mỗi khi có trận đấu trên TV, anh ấy còn bỏ cả ăn để xem. Về việc này, người vợ trẻ một chút (49) cũng không hề có. Một ngày nọ, TV lại chiếu bóng đá, người chồng ngồi trước màn hình bất động, vợ nói chuyện nhưng anh ấy (50) không nghe thấy gì. Người vợ trẻ cảm thấy rất (51), cô ấy khóc lóc trở về nhà mẹ đẻ, nhưng khi về đến nhà lại thấy chỉ có bố một mình, cũng đang ngồi trước TV xem bóng đá. "(52)?" cô ấy ngạc nhiên hỏi. "Về nhà mẹ cô ấy rồi." Bố đáp mà không quay đầu.
从前有一位老人叫愚公,他家门前有两座山,又高又大,(53),全家人出门都很不方便。 一天,愚公把家里人叫到一起,说:“有山挡着,出门太困难了,我们把它搬走,好不好?”全家人都很(54),只有他的妻子没有信心。她说:“你已经快90了,怎么能搬山呢?而且山上的石头,要搬到哪里去呢?”愚公说:“可以扔到海里。”村里人看到愚公这么大年纪还在搬山,都很感动,也来帮助他们。有个叫智叟的老头儿看到了,(55)愚公太傻。愚公却说:“我死了还有儿子,儿子还有孙子,我们的人越来越多,山上的石头却越来越少,我们一定能(56)!”
Dịch nghĩa: Người của chúng tôi ngày càng nhiều, còn đá trên núi ngày càng ít, chúng tôi nhất định có thể (56: THÀNH CÔNG)!
要想提高睡眠质量,须注意入睡的时间。能取得较好睡眠质量的入睡时间是 晚上9 点到11 点,中午12 点到1 点半,夜里两点到3 点半。这时人体精力 下降,反应减慢,情绪低下,利于人体进入甜美的梦乡。 第62题:根据这段话,可以知道什么?
Dịch nghĩa: Muốn nâng cao chất lượng giấc ngủ, cần chú ý thời gian đi ngủ; các khoảng thời gian tốt là 21h-23h, 12h-13h30, và 2h-3h30 sáng.
哈尔滨冰灯驰名中外。这里大规模有组织地制作和展出冰灯始于1963年, 人们利用盆、桶等简单模具自然冷冻了千余盏冰灯和数十个冰花,于元宵佳 节在公园展出,轰动全城。1985 年又以冰灯游园会为中心举办了冰雪节, 以后每年的1 月5 日成为哈尔滨人特有的地方性传统节日。 第67题:根据这段话,可以知道什么?
Dịch nghĩa: Đèn băng Cáp Nhĩ Tân nổi tiếng, bắt đầu được trưng bày quy mô lớn từ năm 1963 và từ năm 1985, ngày 5/1 hằng năm trở thành lễ hội truyền thống đặc trưng của địa phương.
老师把一个大玻璃瓶子带到学校,瓶子里装着满满的石头、玻璃碎片和沙子。 之后,老师请学生把瓶子里的东西都倒出来,然后再装进去,先从沙子开始。 每个学生都试了试,最后都发现没有足够的空间 装所有的石头。 老师指导学生重新装这个瓶子。这次,先从石头 开始,最后再装沙子。石头装进去后,沙子就沉积在 石头的周围,最后,所有东西都装进瓶子里了。 老师说:“如果我们先从小的东西开始,把小东 西装进去之后,大的石头就放不进去了。生活也是如 此,如果你的生活先被不重要的事挤满了,那你就无法再装进更大、更重要的事 了。” 第73题:上文主要告诉我们,生活中应该:
Dịch nghĩa: Đoạn văn trên cho chúng ta biết trong cuộc sống nên ưu tiên những việc lớn và quan trọng trước.
阿凡提是个很聪明的人,也很热心。很多穷人遇到困难都来找他。 有一天,一个穷人来到阿凡提的家说:“亲爱的 阿凡提,刚才我在有钱人巴依家的饭馆儿门口站了一 会儿,他就一定要让我给他饭钱,因为我闻到了他饭 馆儿里饭菜的香味。可是你知道我没有钱,他说要去 我家拿东西,怎么办呢?”阿凡提对他说:“别着急, 我陪你一起去趟巴依家吧。” 到了巴依家,阿凡提对巴依说:“这个人是我的 朋友,他没有钱,他欠你的饭菜钱我替他还,好吗? ”他一边说,一边给巴依看 一个小口袋,然后他摇了一下这个口袋,口袋“哗啦哗啦”地响了几下。 他问巴依:“这是什么在响啊?” 巴依以为阿凡提要给他口袋里的钱,连忙说:“是钱,是钱在响。” “那你听到了吗?”阿凡提又问。 “听到了,听到了,快给我吧!”巴依有点儿着急了。 “好了,巴依,我的朋友闻了一下你饭菜的香味,你也听了一下我的钱的响 声。现在我们的账已经算清楚了。”说完,阿凡提就跟那个穷人一起走了。 第78题:那个穷人为什么来找阿凡提?
Dịch nghĩa: Người nghèo đó tìm A Phàm Đề để làm gì? Để nhờ giúp đỡ vì bị Bá Y đòi tiền chỉ vì ngửi mùi thức ăn.
生日那天,保罗的哥哥送给他一辆新车。当保罗离开办公室时,一个男孩儿 看着那辆新车,很羡慕地问:“先生,这是您的车?” 保罗点点头:“这是我哥哥送给我的生日礼物。”男孩儿吃惊地说:“你是说 这是你哥哥送的礼物? 我也好希望能 ” 保罗以为他是希望能有个送他车子的哥哥,但那男孩儿却说,“我希望自己 能成为送车给弟弟的哥哥。” 保罗对他说:“你要不要坐我的车去兜风?”男孩儿高兴地坐上车,车子开 了一会儿以后,那男孩儿小心地说:“先生,你能不能把车开到我家门前? ”保 罗心想那男孩儿一定是想要告诉他认识的人,他坐了一辆新车子回家。 没想到保罗这次又猜错了。男孩儿下了车,过了一 会儿保罗听到他回来的声音,但是动作有些缓慢。原 来他扶着脚有毛病的弟弟出来了,他扶着弟弟在台阶 上坐下,指着那辆新车。 只听那男孩儿告诉弟弟:“你看,这就是保罗的哥哥送给他的新车。将来我 也会送给你一辆这样的车,到那时你就可以不用每天都呆在家里了。” 那个生日,保罗才真正体会到“给予比接受更幸福”的道理。 第84题:男孩儿让保罗把车开到家门前是想:
Dịch nghĩa: Cậu bé bảo Paul lái xe về trước cửa nhà là muốn: cho em trai bị tật ở chân nhìn thấy chiếc xe và hứa sẽ tặng em một chiếc tương tự trong tương lai.
楼上新买了一架钢琴,我们家便多了一些不安静,尤其在休息的时候,再好 听的钢琴声也只能是噪音。太太的精神一直不太好,现在睡觉时间更少了。两个 月后,看着太太黄黄的脸,我决定到楼上说说这件事。 那天晚上,刚看完足球比赛,我就按响了楼上邻居的门铃。我知道楼上的男 主人很喜欢足球,就说是来聊聊足球。男主人很兴奋,和我讲了一大串足球明星。 我说:“足球只是我的第三爱好,弹钢琴才是我的第二爱好。”接下来,话题就转到钢琴上来 了。原来,是他的妻子和女儿喜欢弹钢琴。我 说了几首钢琴名曲,最后特别强调:“只要听到 钢琴的声音,电视里再好看的足球比赛,我也 不会看。第三爱好必须让位给第二爱好。”男主 人问:“那你的第一爱好是什么? ”我笑着说: “真不好意思,我的第一爱好是睡觉,所以当 我享受第一爱好时,第二爱好就……” “不必说了,不必说了。”男主人连忙说,“以后,我让她们弹琴时一定关窗 户,休息时间不要弹琴。” 第89题:第2 段中画线句子的意思是:
Dịch nghĩa: Ý nghĩa của câu gạch chân trong đoạn 2 là: Người nói muốn khéo léo ám chỉ rằng tiếng đàn piano của hàng xóm đang làm phiền giấc ngủ của mình (sở thích quan trọng nhất).
彩虹 / 雨后 / 常常能 / 看到
Dịch nghĩa: Sau cơn mưa thường có thể nhìn thấy cầu vồng.