Mô phỏng phòng máy
Phòng THI Thật
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
125 phút • 100 câu
Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.
SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H5-GUEST
Mô phỏng phòng máy
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
Dành cho người mới
Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.
Luyện phản xạ
Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor
Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.
Đề thi mã H50000 gồm tổng cộng 100 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 125 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).
Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.
Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 5 có giải thích ngữ pháp chi tiết.
Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.
Bảng đáp án H50000 chính thức trọn bộ 100 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio H50000 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.
第1题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nữ: 9 giờ sáng mai tôi sẽ đến đúng giờ. Nam: Tôi nghĩ tốt hơn là nên đến sớm vài phút. Hỏi: Ý chính của người nam là gì? (Nam gợi ý đến sớm vài phút.)
第6题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Thôi bỏ đi, đừng tìm nữa. Cũ không đi thì mới không đến. Nữ: Sao lại thế được, sợi dây chuyền này là mẹ tôi tặng tôi mà. Hỏi: Người nữ muốn làm gì? (Cô ấy muốn tiếp tục tìm sợi dây chuyền.)
第12题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Nam: Chắc cô mới chuyển đến phải không? Tôi ở tầng trên, có việc gì thì cứ gọi nhé. Nữ: Vâng, sau này không tránh khỏi làm phiền anh. Hỏi: Họ có mối quan hệ gì? (Họ là hàng xóm.)
第17题:听对话,选择正确答案
Dịch nghĩa: Người nam có ý là vấn đề tài chính của công ty đã gần được giải quyết.
第23题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Có thể biết người nữ tự mình thiết kế căn nhà mới.
第28题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Người nữ đã đi chơi ở bãi biển.
第34题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Cô ấy hy vọng hai công ty sẽ tiếp tục hợp tác vui vẻ trong tương lai.
第39题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Ông ấy không cho rằng đó nhất định là chuyện xấu.
第45题:听长对话或短文,选择正确答案
Dịch nghĩa: Bằng cách tổ chức thêm các buổi biểu diễn hấp dẫn sau trận đấu để khán giả rời đi vào các thời điểm khác nhau.
孔子是中国古代很有学问的人。有一次路上遇到两个小孩在争论,就走上前去问他们原因。一个小孩说:“我(49)太阳刚出来时离我们比较近,而到了中午,太阳就离我们远了。但是他觉得不对。”孔子很有兴趣地问道:“你们能说说自己的(50)吗?”那个小孩说:“太阳刚出来的时候很大;到了中午,它就变小了。这说明太阳刚出来时离我们近,中午离我们远。”另一个小孩说:“太阳刚出来时,(51)不热;到了中午,就很热了。这说明太阳刚出来时离我们远,中午离我们近。”孔子听了他们的话,一时也不知道该怎么回答。两个小孩笑着说:“(52)?”
Dịch nghĩa: Một đứa trẻ khác nói: "Khi mặt trời mới mọc, (51) không nóng; đến giữa trưa thì lại rất nóng.
一天晚上,大老鼠带着一群小老鼠出去找(53)吃。在一家人的厨房里,它们在垃圾桶里找到了吃剩的饭菜。当老鼠们准备(54)美食的时候,传来了让它们非常害怕的声音,那是一只大花猫的叫声。老鼠们四处逃跑,大花猫紧追不放。有一只小老鼠跑得太慢,被大花猫捉住了。大花猫刚想吃掉小老鼠,突然听到了狗的叫声,大花猫立刻丢下那只小老鼠逃跑了。这时,大老鼠从垃圾桶后走了出来,对小老鼠们说:“我早就对你们说,(55)一门外语非常重要。这次,(56)。”
Dịch nghĩa: Lần này, (56)."
煤和石油目前仍然是人类使用的最重要的能源,然而煤和石油的大量使用, 也对地球环境造成了严重的破坏。为了改善我们的环境,寻找新的绿色能源 已经成为我们面对的新问题。 第62题:根据这段话,可以知道什么?
Dịch nghĩa: Than đá và dầu mỏ hiện vẫn là nguồn năng lượng quan trọng nhất của nhân loại. Tuy nhiên, việc sử dụng lượng lớn than đá và dầu mỏ cũng gây hủy hoại nghiêm trọng đến môi trường Trái Đất. Để cải thiện môi trường sống, tìm kiếm nguồn năng lượng xanh mới đã trở thành vấn đề cấp thiết mà chúng ta phải đối mặt. Câu 62: Căn cứ vào đoạn văn, có thể biết được điều gì?
从2003年开始,中国大陆的手机用户发送的春节祝福短信数量逐年增加。 据统计,2009年春节假期,全国手机短信发送量已超过180亿条,而在2008 年、2007年,这一数字分别为170亿条、152亿条。短信已经成为人们运用 最为广泛的新春祝福方式。 第67题:根据这段话,可以知道什么?
Dịch nghĩa: Từ năm 2003, số lượng tin nhắn chúc Tết do người dùng điện thoại tại Trung Quốc đại lục gửi đi tăng dần qua từng năm. Theo thống kê, dịp Tết năm 2009, lượng tin nhắn điện thoại gửi đi trên toàn quốc đã vượt 18 tỷ tin, trong khi con số này ở năm 2008 và 2007 lần lượt là 17 tỷ và 15,2 tỷ tin. Nhắn tin đã trở thành phương thức chúc Tết được sử dụng rộng rãi nhất. Câu 67: Căn cứ vào đoạn văn, có thể biết được điều gì?
朋友买了一辆新车。周末,我和他一起去试 车。为了试车的性能,我们把车开得很快。“我 这辆车虽然不怎么有名,但速度也和那些好车差 不多了吧。”朋友高兴地说。这时,前面的车突 然停了,朋友急忙刹车,可是车滑行了好长的一 段路才停下来,差一点儿撞到那辆车。我和朋友 都吓出了一身冷汗。“现在,我终于明白一般车 和好车的区别了! ”朋友说。 其实,好车和一般车都可以开得很快,但它们在停车速度上却有很大的差别, 好车可以更快地停下来。人生不也是这样吗?优秀的人不仅工作起来很有效率, 他们也更懂得如何迅速地停下来。对于一件没有前途的事情,尽快地停下来才是 最好的选择。 第73题:作者认为优秀的人:
Dịch nghĩa: Bạn tôi mới mua xe mới. Cuối tuần, tôi cùng anh ấy đi lái thử. Để kiểm tra tính năng của xe, chúng tôi chạy rất nhanh. "Xe tao tuy không phải dòng nổi tiếng, nhưng tốc độ chắc chẳng thua kém mấy con xe xịn đâu nhỉ." Bạn tôi vui vẻ nói. Đúng lúc này, xe phía trước đột ngột dừng lại, bạn tôi vội vàng phanh gấp, nhưng chiếc xe vẫn trượt một đoạn khá dài mới dừng hẳn, suýt chút nữa là đâm vào xe đằng trước. Cả tôi và anh ấy đều toát mồ hôi hột. "Giờ tao mới hiểu sự khác biệt giữa xe thường và xe xịn!" bạn tôi nói. Thực ra, xe xịn và xe bình thường đều có thể chạy nhanh, nhưng điểm khác biệt lớn nhất lại nằm ở tốc độ dừng xe: xe xịn có thể hãm phanh dừng lại nhanh hơn. Đời người chẳng phải cũng vậy sao? Người xuất sắc không chỉ làm việc hiệu quả, mà họ còn biết cách dừng lại kịp thời. Đối với một việc không có tương lai, dừng lại càng sớm mới là sự lựa chọn sáng suốt nhất. Câu 73: Tác giả cho rằng người xuất sắc:
一天夜里,已经很晚了,一对年老的夫妻走进一家旅馆,他们想要一个房间。 服务员回答说:“对不起,我们旅馆已经客满了,一间空房也没有剩下。”看着 这对老人很累的样子,服务员又说:“让我来想想办法。”好心的服务员将这对 老人带到一个房间,说:“也许它不是最好的,但现在我只能做到这样了。”老 人见眼前其实是一间整洁又干净的屋子,就愉快地住了下来。 第二天,当他们来交钱的时候,服务员却对他们说:“不 用了,因为我只不过是把自己的屋子借给你们住了一晚。祝你 们旅途愉快! ”原来服务员自己一晚没睡。两位老人十分感动, 老头儿说:“孩子,你是我见到过的最好的旅店经营人,我们 会感谢你的。”服务员笑了笑说:“这算不了什么。”他送老 人出了门,转身接着忙自己的事,把这件事情忘了个一干二净。 没想到过了几天,服务员接到了一封信,里面有一张去另外一 个城市的机票并有一段简单的留言,请他去做另一份工作。 他到了那个城市,按信中所说的路线来到一个地方,抬头一看,一座高级大 酒店出现在他的眼前。原来,几个月前的那个深夜,他接待的是这个高级大酒店 的老板和他的妻子。老人请他来做这个大酒店的经理,相信他会管理好这个大酒 店。 第78题:根据上文,可以知道服务员:
Dịch nghĩa: Một đêm khuya, một cặp vợ chồng già bước vào một khách sạn, họ muốn tìm một phòng. Nhân viên lễ tân trả lời: “Xin lỗi, khách sạn chúng tôi đã hết phòng, không còn phòng trống nào.” Thấy hai ông bà có vẻ rất mệt, nhân viên lễ tân lại nói: “Để tôi nghĩ cách.” Người nhân viên tốt bụng dẫn hai ông bà đến một căn phòng và nói: “Có lẽ nó không phải là tốt nhất, nhưng hiện tại tôi chỉ có thể làm được vậy thôi.” Hai ông bà thấy trước mắt là một căn phòng sạch sẽ, ngăn nắp nên vui vẻ ở lại. Sáng hôm sau, khi họ đến trả tiền, nhân viên lễ tân lại nói với họ: “Không cần đâu, vì tôi chỉ cho hai ông bà mượn phòng của mình ở một đêm. Chúc hai ông bà một chuyến đi vui vẻ!” Hóa ra đêm đó người nhân viên đã không ngủ. Hai ông bà rất cảm động, ông cụ nói: “Cháu à, cháu là người quản lý khách sạn tốt nhất mà ta từng gặp, chúng ta sẽ cảm ơn cháu.” Người nhân viên mỉm cười nói: “Không có gì đâu.” Anh ta tiễn hai ông bà ra cửa, quay người tiếp tục công việc của mình, quên sạch chuyện này. Không ngờ vài ngày sau, người nhân viên nhận được một lá thư, bên trong có một vé máy bay đến một thành phố khác và một lời nhắn đơn giản, mời anh ta đến làm một công việc khác. Anh ta đến thành phố đó, theo chỉ dẫn trong thư đến một nơi, ngẩng đầu nhìn lên, một khách sạn cao cấp hiện ra trước mắt anh ta. Hóa ra, đêm khuya vài tháng trước đó, anh ta đã tiếp đón ông chủ của khách sạn cao cấp này và vợ ông. Ông cụ mời anh ta đến làm quản lý khách sạn lớn này, tin rằng anh ta sẽ quản lý tốt khách sạn. Câu 78: Dựa vào đoạn văn trên, có thể biết nhân viên lễ tân:
他今年30 岁,很年轻,在大学学的是法律,却对历史充满了兴趣。5 岁时 跟爸爸去逛书店,一本叫《上下五千年》的书吸引了他。那本书定价5.6元,而 当时爸爸每月的工资才30元,但爸爸还是给他买了那本书。在以后的7 年里, 他把这本书看了 11 遍。从此,看历史书成了他的业余爱好。上中学的时候他就 读了《二十四史》和《资治通鉴》,这两本书连大学历史系的学生读起来都感到 困难,他却一遍又一遍地读。 大学毕业后,他顺利地找到了工作。工作几年后,他突然产生了一个奇怪的 想法一 重写历史!写历史书从来都是历史学家的事情,而他居然有了这个念头, 所以妻子不同意,朋友没有人不反对,就连一直支持他的父母也批评他不好好工 作。但他不管别人怎么看,开始动手写自己心中的历史。 2006年,他在一个网站论坛上用“当年明月”的名字发表了第一篇文章后, 便获得了很多人的支持。在大家的支持下,他写出了 140多万字、共7 本的《明 朝那些事儿》。这些书深受大家欢迎,证明了“当年明月”的那句话:“历史应该 可以写得很好看。” 第84题:关于《明朝那些事儿》,下列正确的是:
Dịch nghĩa: Anh ấy năm nay 30 tuổi, còn rất trẻ, học luật ở đại học nhưng lại đầy hứng thú với lịch sử. Năm 5 tuổi, anh cùng bố đi hiệu sách, một cuốn sách tên “Ngũ Thiên Niên Lịch Sử” đã thu hút anh. Cuốn sách đó có giá 5.6 tệ, trong khi lương tháng của bố lúc đó chỉ có 30 tệ, nhưng bố vẫn mua cho anh cuốn sách đó. Trong 7 năm sau đó, anh đã đọc cuốn sách này 11 lần. Từ đó, đọc sách lịch sử trở thành sở thích của anh. Khi học cấp hai, anh đã đọc “Nhị Thập Tứ Sử” và “Tư Trị Thông Giám”, hai cuốn sách mà ngay cả sinh viên khoa lịch sử đại học cũng thấy khó đọc, nhưng anh lại đọc đi đọc lại nhiều lần. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh dễ dàng tìm được việc làm. Sau vài năm làm việc, anh đột nhiên nảy ra một ý nghĩ kỳ lạ – viết lại lịch sử! Viết sách lịch sử vốn là việc của các nhà sử học, vậy mà anh lại có ý nghĩ này, nên vợ anh không đồng ý, bạn bè không ai không phản đối, ngay cả bố mẹ vẫn luôn ủng hộ anh cũng chỉ trích anh không chịu làm việc tử tế. Nhưng anh mặc kệ người khác nghĩ gì, bắt đầu viết lịch sử trong lòng mình. Năm 2006, sau khi anh đăng bài viết đầu tiên trên một diễn đàn trực tuyến với bút danh “Đương Niên Minh Nguyệt”, anh đã nhận được sự ủng hộ của rất nhiều người. Với sự ủng hộ của mọi người, anh đã viết ra 7 cuốn sách “Những Chuyện Về Nhà Minh” với hơn 1.4 triệu chữ. Những cuốn sách này rất được mọi người yêu thích, đã chứng minh câu nói của “Đương Niên Minh Nguyệt”: “Lịch sử lẽ ra có thể viết rất hay.” Câu 84: Về “Những Chuyện Về Nhà Minh”, điều nào sau đây đúng:
大多数的人永远都嫌自己不够有钱。然而社会学家发 现,当人们真正有钱之后,又会抱怨自己没有足够的时间。 从很多例子可以看出,越是有钱的人越没有时间,而穷人和 那些失业的人,每天闲得难受。 人们追求财富,目的是为了让生活过得更好,可奇怪的 是,人们一旦有了钱,反而更忙碌,更无法舒舒服服地过日 子。 当生活不富裕的时候,很多人都想过“等我有了钱以后就可以怎么样怎么 样”。在人们的想象中,“有钱”代表自由、独立、随心所欲一 夏天可以到海边 度假;冬天可以到山上去滑雪。 然而,当人们果真富有了,却发现自己根本无法去实现这些梦想一 理由永 远只有一个:“没时间!”不少高收入的人,几乎都是工作狂。 看来,“有钱”和“有闲”永远难以两全。难怪有人说:“当你年轻、没钱时, 希望能用时间去换金钱;当你有钱后,却很难再用金钱买回时间。” 第89题:为什么人们富裕后却不能实现梦想?
Dịch nghĩa: Hầu hết mọi người luôn cảm thấy mình không đủ tiền. Tuy nhiên, các nhà xã hội học phát hiện ra rằng, khi người ta thực sự có tiền rồi, họ lại than phiền mình không có đủ thời gian. Từ nhiều ví dụ có thể thấy, người càng giàu càng không có thời gian, trong khi người nghèo và những người thất nghiệp lại rảnh rỗi đến mức khó chịu mỗi ngày. Con người theo đuổi của cải với mục đích là để cuộc sống tốt đẹp hơn, nhưng kỳ lạ thay, khi có tiền, họ lại càng bận rộn hơn, càng không thể sống một cuộc sống thoải mái. Khi cuộc sống không dư dả, nhiều người đều nghĩ “khi tôi có tiền rồi thì có thể thế này thế kia”. Trong tưởng tượng của mọi người, “có tiền” đại diện cho tự do, độc lập, muốn làm gì thì làm – mùa hè có thể đi nghỉ mát ở biển; mùa đông có thể đi trượt tuyết trên núi. Tuy nhiên, khi người ta thực sự giàu có, họ lại phát hiện mình hoàn toàn không thể thực hiện những ước mơ đó – lý do mãi mãi chỉ có một: “Không có thời gian!” Nhiều người có thu nhập cao gần như đều là những người cuồng công việc. Có vẻ như, “có tiền” và “có thời gian rảnh” mãi mãi khó lòng có được cả hai. Chẳng trách có người nói: “Khi bạn còn trẻ, không có tiền, mong muốn dùng thời gian đổi lấy tiền bạc; khi bạn có tiền rồi, lại khó lòng dùng tiền bạc mua lại thời gian.” Câu 89: Tại sao sau khi giàu có mọi người lại không thể thực hiện được ước mơ?
摔 / 玩具 / 被 / 了 / 坏
Dịch nghĩa: Đồ chơi bị làm rơi vỡ hỏng rồi.