Cứ đến ngày Sóc (mùng 1) và ngày Vọng (ngày rằm) âm lịch hàng tháng, các gia đình Việt Nam đều thành kính lau dọn bao sái ban thờ, sắm sửa hương hoa lễ vật dâng lên bàn thờ tổ tiên. Tuy nhiên, rất nhiều gia đình bối rối không biết nên khấn ai trước, xưng hô ra sao cho đúng nếp gia phong. Dưới đây là bài văn khấn mùng 1 và ngày rằm tại nhà chuẩn phong tục cổ truyền Tam Ngữ cùng hướng dẫn hành lễ chi tiết từ ban chuyên môn FoxHSK.
1. Quy Tắc Bất Di Bất Dịch: Khấn Thần Linh Trước, Gia Tiên Sau
Dân gian có câu: "Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá". Trong một ngôi nhà, vị cai quản địa giới, long mạch và giữ gìn trật tự phong thủy chính là Quan Bản Gia Thổ Công Thần Linh cùng Táo Phủ Thần Quân. Hương linh tổ tiên dù là người thân ruột thịt nhưng khi về ngự tại gia trạch bắt buộc phải được sự cho phép của các vị Tôn thần cai quản mảnh đất.
Vì vậy, thứ tự hành lễ đúng chuẩn phong tục cổ truyền:
- Bước 1: Thắp hương và đọc bài văn khấn Quan Thần Linh, Thổ Địa, Táo Phủ Thần Quân trước.
- Bước 2: Sau đó mới đọc bài văn khấn thỉnh mời Tổ Tiên, Ông Bà, Tiền Tổ nội ngoại về hâm hưởng lễ vật.
2. Văn Bản Khấn Thần Linh & Thổ Địa Mùng 1, Ngày Rằm
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
Con kính lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn Thần.
Con kính lạy ngài Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân.
Con kính lạy ngài Bản Cảnh Thành Hoàng, ngài Bản Xứ Thổ Địa, ngài Bản Gia Long Mạch Tôn Thần.
Con kính lạy Ngũ Phương, Ngũ Thổ, Phúc Đức Tôn Thần.
Tín chủ con là: [Họ và tên gia chủ], tuổi: [Năm sinh âm lịch].
Ngụ tại địa chỉ: [Địa chỉ nhà đang sinh sống].
Hôm nay là ngày mùng 1 (hoặc ngày rằm) tháng... năm...
Tín chủ con thành tâm sắm sửa hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án.
Cúi xin chư vị Tôn thần giáng lâm án tọa, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật.
Phù hộ độ trì cho gia đình chúng con: Già trẻ bình an, bốn mùa không tai ách, tám tiết có điềm lành, công việc hanh thông, tài lộc vượng tiến, gia đạo hưng thịnh.
Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin chư vị phù hộ độ trì.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
3. Văn Bản Khấn Gia Tiên Tiền Tổ Mùng 1, Ngày Rằm
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
Con kính lạy Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc Huynh Đệ, Cô Di Tỷ Muội, chư vị Hương linh nội ngoại gia tộc họ...
Tín chủ con là: [Họ và tên gia chủ].
Cùng toàn thể gia quyến ngụ tại: [Địa chỉ].
Hôm nay là ngày Sóc (mùng 1) / ngày Vọng (ngày rằm), tiết tháng...
Nhờ ơn trời đất chư vị Tôn thần che chở, tín chủ con cùng toàn thể gia đình thành tâm dâng nén hương thơm, cơi trầu chén nước, dâng lên trước linh tọa tiền tổ.
Cung thỉnh các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ cùng liệt vị Tiên linh nội ngoại, nghe lời thỉnh cầu, quang lâm linh sàng, thụ hưởng lễ vật.
Cúi xin tổ tiên phù hộ độ trì cho con cháu trên dưới thuận hòa, chăm ngoan học giỏi, làm ăn phát đạt, tâm tính thiện lương, gặp dữ hóa lành, gặp hung hóa cát.
Lòng thành kính cẩn, cúi đầu trăm lạy!
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
4. Bảng Tra Cứu Thuật Ngữ Hán Nôm & Hán Việt Trong Bài Khấn Gia Tiên
Để hiểu rõ vai vế của các cụ được nhắc đến trong bài khấn, mời bạn tra cứu bảng thuật ngữ Hán Nôm đối chiếu âm HÁN VIỆT (ALL CAPS) chuẩn mực:
| Thuật ngữ Hán Nôm |
Âm Hán Việt (ALL CAPS) |
Giải nghĩa vai vế gia tộc |
| 顯考 / 顯妣 |
HIỂN KHẢO / HIỂN TỶ |
Cha đẻ (Khảo) và Mẹ đẻ (Tỷ) đã quá vãng. |
| 祖考 / 祖妣 |
TỔ KHẢO / TỔ TỶ |
Ông nội (Tổ Khảo) và Bà nội (Tổ Tỷ) đã quá vãng. |
| 曾祖考 / 曾祖妣 |
TẰNG TỔ KHẢO / TẰNG TỔ TỶ |
Cụ ông nội (cụ cố) và Cụ bà nội đã qua đời. |
| 高祖考 / 高祖妣 |
CAO TỔ KHẢO / CAO TỔ TỶ |
Cụ kỵ 4 đời (ông bà của ông bà nội). |
| 伯叔兄弟姑姨姉妹 |
BÁ THÚC HUYNH ĐỆ CÔ DI TỶ MUỘI |
Bác trai, chú, anh em, cô, dì, chị em gái họ hàng thân tộc đã khuất. |
Bạn có thể mở trực tiếp Công cụ Văn Khấn Cổ Truyền Tam Ngữ để bật chế độ cầm khấn toàn màn hình và tự động điền tên tuổi gia đình khi làm lễ.