Chuyển đến nội dung chính
Tiếng Trung Thương Mại66 phút1.200lượt

Cách Dùng “甚至” (Thậm Chí) & Hệ Thống 60 Hư Từ, Liên Từ Công Văn Trong Tiếng Trung Thương Mại

Vương Thụy

Thạc Sĩ Kinh Tế • Cố Vấn Tiếng Trung Thương Mại & HSK Cao Cấp

Về Blog
Cách Dùng “甚至” (Thậm Chí) & Hệ Thống 60 Hư Từ, Liên Từ Công Văn Trong Tiếng Trung Thương Mại | FoxHSK
Ảnh bìa: Cách Dùng “甚至” (Thậm Chí) & Hệ Thống 60 Hư Từ, Liên Từ Công Văn Trong Tiếng Trung Thương Mại — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Phân tích chuyên sâu cách dùng phó từ/liên từ “甚至” (Thậm chí), phân biệt “甚至 vs 乃至”, “以至 vs 以致”, “鉴于”, “兹有”, “谨此”, “一旦”, “一经” cùng bảng 60 hư từ thư tín thương mại trích từ Chương 6 Cẩm Nang Từ Ngữ Thương Mại.

Bảng điều khiển
Mục lục chuyên đề (19 mục)

Trong đàm phán kinh tế, báo cáo tài chính và soạn thảo thư tín thương mại (商务函电), sức nặng lập luận không chỉ nằm ở thuật ngữ chuyên ngành mà còn được quyết định bởi hệ thống Hư từ và Liên từ công văn (商务虚词与关联词) như 甚至 (thậm chí), 乃至 (cho đến cả), 鉴于 (xét thấy), 一旦 (một khi), 一经 (một khi đã...) hay 概不 (tuyệt đối không). Chuyên đề học thuật này bóc tách trực tiếp Chương 6 sách Cẩm Nang Cách Dùng Từ Ngữ Thương Mại Tiếng Trung Quốc (商务汉语常用词语用法手册) để giúp bạn làm chủ trọn vẹn cách dùng “甚至” cùng 60 hư từ công văn thương mại cốt lõi.

Nguồn Học Thuật Tham Chiếu · Tủ Sách FoxHSK Trích xuất & Mở rộng Chuyên sâu
Bìa sách Cẩm Nang Cách Dùng Từ Ngữ Thương Mại Tiếng Trung Quốc (商务汉语常用词语用法手册)

Chuyên mục Tiếng Trung Thương Mại & Dịch Thuật (Cách Dùng “甚至” (Thậm Chí) & Hệ Thống 60 Hư Từ, Liên Từ Công Văn Trong Tiếng Trung Thương Mại · ngữ cảnh từ 不仅 #THUONG-MAI)

Cẩm Nang Cách Dùng Từ Ngữ Thương Mại Tiếng Trung Quốc (商务汉语常用词语用法手册)

Nguyên bản: 商务汉语常用词语用法手册 · Biên soạn: TS. Từ Chí Thành – TS. Lý Hồng Dung (NXB ĐH Sư phạm TP.HCM) (Cách Dùng “甚至” (Thậm Chí) & Hệ Thống 60 Hư Từ, Liên Từ Công Văn Trong Tiếng Trung Thương Mại · ngữ cảnh từ 不但 #THUONG-MAI)

Chuyên đề học thuật này được bóc tách và làm giàu trực tiếp từ hệ thống chương mục của sách. Bạn có thể tải trọn bộ PDF bản đẹp hoặc xem bài số hóa tổng quan của sách. (Cách Dùng “甚至” (Thậm Chí) & Hệ Thống 60 Hư Từ, Liên Từ Công Văn Trong Tiếng Trung Thương Mại · ngữ cảnh từ 乃至 #THUONG-MAI)

Hệ thống từ
60 Thuật ngữ
Cấu trúc câu
12 Công thức
Trình độ
HSK 4–6 / BCT
Định dạng
PDF + Web

1. Tổng Quan Học Thuật & Bảng Đối Chiếu Cốt Lõi: Giải Phẫu Cấu Trúc “甚至” & Ma Trận Phân Biệt Các Cặp Hư Từ Thương Mại

Từ “甚至” (THẬM CHÍ - shènzhì) trong tiếng Trung thương mại đóng hai vai trò ngữ pháp: (1) Làm phó từ đứng trước động từ/tính từ để nhấn mạnh trường hợp nổi bật vượt bậc; (2) Làm liên từ nối mục cuối cùng trong chuỗi liệt kê hoặc nối mệnh đề tịnh tiến (“不仅……,甚至……” / “甚至连……也/都……”). Khi viết báo cáo và hợp đồng, cần phân biệt sắc bén “甚至” với các hư từ đồng nghĩa gần gũi trong bảng dưới đây:

Chuyên đề Tiếng Trung Thương Mại · HSK 4–6 & BCT

Nguyên tắc vàng trong giao dịch & dịch thuật

Trích dẫn học thuật

原材料价格持续暴涨,不仅吞噬了代工厂微薄的加工利润,甚至迫使部分中小型供应商暂停接单。

Bản dịch chuẩn tiếng Việt

Giá nguyên vật liệu tăng vọt liên tục không những nuốt chửng khoản lợi nhuận gia công ít ỏi của các xưởng OEM, mà thậm chí còn buộc một số nhà cung cấp vừa và nhỏ phải tạm ngừng nhận đơn hàng.

Thuật Ngữ / Cặp Từ Âm Hán Việt Bản Chất Nghiệp Vụ & Ngữ Nghĩa Lưu Ý Pháp Lý / Ngữ Cảnh Sử Dụng
甚shèn至zhì (shènzhì) THẬM CHÍ Đẩy mức độ lập luận lên cực điểm (thậm chí, ngay cả...) Đi kèm “不仅…甚至…” hoặc “甚至连…都…”, dùng trong cả đàm phán nói lẫn báo cáo viết.
乃nǎi至zhì (nǎizhì) NÃI CHÍ Mở rộng phạm vi từ nhỏ đến lớn (cho đến, thậm chí cả tầm vĩ mô) Văn viết trang trọng: “影响全行业、全国乃至全球供应链”. Không đi với “连”.
以yǐ至zhì (yǐzhì) DĨ TRÍ Đến mức, cho đến... (biểu thị kết quả phát triển tự nhiên về mức độ/phạm vi) Mang sắc thái trung tính hoặc tích cực: “订单激增,以至于产能饱和”.
以yǐ致zhì (yǐzhì) DĨ TRÍ Đến nỗi, dẫn đến hậu quả... (chỉ đi với kết quả xấu, tổn thất) Luôn nối hậu quả tiêu cực: “审核疏忽,以致造成严重经济损失”.
鉴jiàn于yú (jiànyú) GIÁM Ư Xét thấy, căn cứ vào... (dẫn nhập tiền đề khách quan đầu điều khoản) Mở đầu phần Recitals trong hợp đồng hoặc mở đầu thư thông báo điều chỉnh giá.
一yì经jīng (yījīng) NHẤT KINH Một khi đã qua thủ tục... (nhấn mạnh điều kiện tức thì không thể đảo ngược) Thường đi đôi với “概不” hoặc “即”: “特价品一经售出,概不退换”.

2. 10 Mẫu Văn Bản, Hội Thoại & Trích Đoạn Thực Chiến Song Ngữ (Kèm Công Cụ Luyện Dịch)

Dưới đây là 10 mẫu câu và trích đoạn văn bản thương mại thực tế sát với nghiệp vụ doanh nghiệp. Bạn có thể bật/tắt Ẩn Pinyin, Ẩn dịch Việt để tự luyện phản xạ khẩu dịch tại chỗ hoặc chuyển đổi Giản thể (简) ↔ Phồn thể (繁) khi giao dịch với đối tác Đài Loan, Hồng Kông: (Cách Dùng “甚至” (Thậm Chí) & Hệ Thống 60 Hư Từ, Liên Từ Công Văn Trong Tiếng Trung Thương Mại · ngữ cảnh từ 以至 #THUONG-MAI)

Đọc & Luyện dịch theo cách của bạn

Chạm để ẩn phiên âm, bản dịch hoặc đổi hệ chữ. (Cách Dùng “甚至” (Thậm Chí) & Hệ Thống 60 Hư Từ, Liên Từ Công Văn Trong Tiếng Trung Thương Mại · ngữ cảnh từ 以致 #THUONG-MAI)

Trích đoạn 01 · Dùng “不仅……,甚至……” trong báo cáo phân tích thị trường

这zhè款kuǎn新xīn能néng源yuán汽qì车chē不bù仅jǐn在zài国guó内nèi市shì场chǎng销xiāo量liàng夺duó冠guān,甚shèn至zhì在zài欧ōu洲zhōu严yán苛kē的de环huán保bǎo测cè试shì中zhōng也yě获huò得dé了le最zuì高gāo评píng级jí。這zhè款kuǎn新xīn能néng源yuán汽qì車jū不bù僅jǐn在zài國guó內nèi市shì場chǎng銷xiāo量liáng奪duó冠guān,甚shèn至zhì在zài歐ōu洲zhōu嚴yán苛kē的de環huán保bǎo測cè試shì中zhōng也yě獲huò得dé了le最zuì高gāo評píng級jí。

Mẫu xe năng lượng mới này không những giành ngôi quán quân doanh số tại thị trường nội địa, mà thậm chí còn đạt mức xếp hạng cao nhất trong bài kiểm tra môi trường khắt khe tại Châu Âu.

Trích đoạn 02 · Dùng “甚至连……都……” khi đàm phán về áp lực chi phí giá thành

近jìn期qī国guó际jì海hǎi运yùn费fèi飙biāo升shēng了le三sān倍bèi,若ruò按àn原yuánCIF单dān价jià交jiāo货huò,我wǒ厂chǎng甚shèn至zhì连lián基jī本běn的de生shēng产chǎn成chéng本běn都dōu无wú法fǎ收shōu回huí。近jìn期qī國guó際jì海hǎi運yùn費fèi飆biāo升shēng了le三sān倍bèi,若ruò按àn原yuánCIF單dān價jià交jiāo貨huò,我wǒ廠chǎng甚shèn至zhì連lián基jī本běn的de生shēng產chǎn成chéng本běn都dōu無wú法fǎ收shōu回huí。

Gần đây cước vận tải biển quốc tế tăng vọt gấp 3 lần; nếu giao hàng theo đơn giá CIF cũ, nhà máy chúng tôi thậm chí ngay cả chi phí sản xuất cơ bản cũng không thể thu hồi được.

Trích đoạn 03 · Dùng “A、B,甚至C” để liệt kê tịnh tiến trong hợp đồng bảo mật

未wèi经jīng许xǔ可kě泄xiè露lòu商shāng业yè机jī密mì者zhě,将jiāng面miàn临lín高gāo额é违wéi约yuē金jīn索suǒ赔péi、解jiě除chú劳láo动dòng合hé同tong,甚shèn至zhì被bèi依yī法fǎ追zhuī究jiū刑xíng事shì责zé任rèn。未wèi經jīng許xū可kě洩xiè露lù商shāng業yè機jī密mì者zhě,將jiāng面miàn臨lín高gāo額é違wéi約yuē金jīn索suǒ賠péi、解jiě除chú勞láo動dòng合hé同tong,甚shèn至zhì被bèi依yī法fǎ追zhuī究jiū刑xíng事shì責zé任rèn。

Người tiết lộ bí mật thương mại khi chưa được phép sẽ phải đối mặt với việc bị đòi bồi thường tiền phạt vi phạm rất cao, chấm dứt hợp đồng lao động, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật.

Trích đoạn 04 · Phân biệt “甚至” và “乃至” trong diễn ngôn chiến lược

人rén工gōng智zhì能néng技jì术shù的de普pǔ及jí正zhèng在zài重zhòng塑sù跨kuà境jìng电diàn商shāng客kè服fú、供gōng应yìng链liàn预yù测cè乃nǎi至zhì整zhěng个gè国guó际jì贸mào易yì的de运yùn作zuò模mó式shì。人rén工gōng智zhì能néng技jì術shù的de普pǔ及jí正zhèng在zài重zhòng塑sù跨kuà境jìng電diàn商shāng客kè服fú、供gòng應yīng鏈liàn預yù測cè乃nǎi至zhì整zhěng個gè國guó際jì貿mào易yì的de運yùn作zuò模mó式shì。

Sự phổ biến của công nghệ trí tuệ nhân tạo đang tái định hình dịch vụ CSKH thương mại điện tử xuyên biên giới, dự báo chuỗi cung ứng và thậm chí là phương thức vận hành của toàn bộ nền thương mại quốc tế.

Trích đoạn 05 · Dùng “哪怕……,甚至……,也……” để thể hiện thiện chí giữ chữ tín

哪nǎ怕pà面miàn临lín汇huì率lǜ剧jù烈liè波bō动dòng,甚shèn至zhì短duǎn期qī内nèi出chū现xiàn账zhàng面miàn亏kuī损sǔn,我wǒ司sī也yě绝jué不bù单dān方fāng面miàn撕sī毁huǐ已yǐ签qiān署shǔ的de供gòng货huò协xié议yì。哪nǎ怕pà面miàn臨lín匯huì率lǜ劇jù烈liè波bō動dòng,甚shèn至zhì短duǎn期qī內nèi出chū現xiàn賬zhàng面miàn虧kuī損sǔn,我wǒ司sī也yě絕jué不bù單dān方fāng面miàn撕sī毀huǐ已yǐ簽qiān署shǔ的de供gòng貨huò協xié議yì。

Dẫu cho phải đối mặt với biến động tỷ giá dữ dội, thậm chí xuất hiện khoản lỗ trên sổ sách trong ngắn hạn, công ty chúng tôi cũng tuyệt đối không đơn phương xé bỏ thỏa thuận cung ứng đã ký kết.

Trích đoạn 06 · Kết hợp “一旦” và “甚至” để cảnh báo rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng

一yí旦dàn关guān键jiàn港gǎng口kǒu因yīn罢bà工gōng停tíng摆bǎi超chāo过guò一yì周zhōu,不bù仅jǐn生shēng鲜xiān货huò物wù会huì全quán部bù变biàn质zhì,甚shèn至zhì会huì导dǎo致zhì下xià游yóu组zǔ装zhuāng厂chǎng全quán线xiàn停tíng产chǎn。一yí旦dàn關guān鍵jiàn港gǎng口kǒu因yīn罷bà工gōng停tíng擺bǎi超chāo過guò一yì週zhōu,不bù僅jǐn生shēng鮮xiān貨huò物wù會huì全quán部bù變biàn質zhì,甚shèn至zhì會huì導dǎo致zhì下xià游yóu組zǔ裝zhuāng廠chǎng全quán線xiàn停tíng產chǎn。

Một khi cảng then chốt bị tê liệt quá 1 tuần do đình công, không những hàng tươi sống sẽ hư hỏng toàn bộ mà thậm chí còn dẫn tới việc các nhà máy lắp ráp hạ nguồn phải ngừng sản xuất toàn tuyến.

Trích đoạn 07 · Dùng “鉴于” và “特此函告” trong công văn điều chỉnh chính sách

鉴jiàn于yú海hǎi关guān自zì下xià月yuè起qǐ实shí施shī新xīn的de检jiǎn验yàn检jiǎn疫yì标biāo准zhǔn,务wù请qǐng贵guì司sī提tí前qián备bèi齐qí原yuán产chǎn地dì证zhèng及jí熏xūn蒸zhēng证zhèng明míng,特tè此cǐ函hán告gào。鑑jiàn於wū海hǎi關guān自zì下xià月yuè起qǐ實shí施shī新xīn的de檢jiǎn驗yàn檢jiǎn疫yì標biāo準zhǔn,務wù請qǐng貴guì司sī提tí前qián備bèi齊qí原yuán產chǎn地dì證zhèng及jí燻xūn蒸zhēng證zhèng明míng,特tè此cǐ函hán告gào。

Xét thấy hải quan sẽ thực thi tiêu chuẩn kiểm nghiệm kiểm dịch mới kể từ tháng sau, kính đề nghị quý công ty chuẩn bị đầy đủ C/O và chứng thư hun trùng từ trước, nay gửi thư thông báo.

Trích đoạn 08 · Dùng “一经……,概不……” trong điều khoản thanh toán và đặt cọc

定dìng制zhì模mú具jù订dìng单dān一yī经jīng买mǎi方fāng签qiān字zì确què认rèn并bìng投tóu入rù排pái产chǎn,所suǒ付fù百bǎi分fēn之zhī三sān十shí定dìng金jīn概gài不bú退tuì还huán。定dìng製zhì模mú具jù訂dìng單dān一yì經jīng買mǎi方fāng簽qiān字zì確què認rèn並bìng投tóu入rù排pái產chǎn,所suǒ付fù百bǎi分fēn之zhī三sān十shí定dìng金jīn概gài不bú退tuì還huán。

Đơn hàng khuôn mẫu đặt riêng một khi đã được bên mua ký xác nhận và đưa vào sản xuất, khoản 30% tiền cọc bảo đảm đã đóng tuyệt đối không được hoàn trả.

Trích đoạn 09 · Dùng “以致” để chỉ rõ nguyên nhân gây thiệt hại trong thư khiếu nại

由yóu于yú贵guì方fāng装zhuāng箱xiāng时shí未wèi加jiā装zhuāng防fáng潮cháo垫diàn板bǎn,以yǐ致zhì整zhěng柜guì纸zhǐ箱xiāng严yán重zhòng受shòu潮cháo变biàn形xíng,甚shèn至zhì有yǒu近jìn两liǎng成chéng产chǎn品pǐn无wú法fǎ上shàng架jià销xiāo售shòu。由yóu於wū貴guì方fāng裝zhuāng箱xiāng時shí未wèi加jiā裝zhuāng防fáng潮cháo墊diàn板bǎn,以yǐ致zhì整zhěng櫃guì紙zhǐ箱xiāng嚴yán重zhòng受shòu潮cháo變biàn形xíng,甚shèn至zhì有yǒu近jìn兩liǎng成chéng產chǎn品pǐn無wú法fǎ上shàng架jià銷xiāo售shòu。

Do khi đóng cont phía quý vị không lót tấm chống ẩm, đến nỗi toàn bộ container thùng carton bị ẩm mốc biến dạng nghiêm trọng, thậm chí có gần 20% sản phẩm không thể đưa lên kệ bán.

Trích đoạn 10 · Dùng “凡……均须……” và “以……为准” trong quy chế đấu thầu

凡fán参cān与yù本běn次cì国guó际jì招zhāo标biāo的dì企qǐ业yè,均jūn须xū于yú截jié止zhǐ日rì期qī前qián递dì交jiāo正zhèng本běn保bǎo函hán;各gè项xiàng技jì术shù参cān数shù概gài以yǐ招zhāo标biāo文wén件jiàn中zhōng文wén版bǎn为wéi准zhǔn。凡fán參cān與yǔ本běn次cì國guó際jì招zhāo標biāo的de企qǐ業yè,均jūn須xū於wū截jié止zhǐ日rì期qī前qián遞dì交jiāo正zhèng本běn保bǎo函hán;各gè項xiàng技jì術shù參cān數shù概gài以yǐ招zhāo標biāo文wén件jiàn中zhōng文wén版bǎn為wéi準zhǔn。

Mọi doanh nghiệp tham gia đợt đấu thầu quốc tế lần này đều phải nộp thư bảo lãnh bản gốc trước ngày hết hạn; các thông số kỹ thuật nhất loạt lấy bản tiếng Trung của hồ sơ mời thầu làm chuẩn.

3. Bảng 60 Từ Vựng & Thuật Ngữ Chuyên Ngành Trọng Tâm (Phân Trang 6 Trang × 10 Từ)

Hệ thống 60 thuật ngữ chuyên ngành Tiếng Trung Thương Mại thuộc chủ đề Cách Dùng “甚至” & Hư Từ Công Văn Thương Mại (商务汉语虚词与公文关联词) được chia thành 6 trang (10 từ/trang). Toàn bộ từ vựng đều có nút nghe phát âm chuẩn Bắc Kinh, phiên âm Ruby Pinyin W3C, âm Hán Việt VIẾT HOA TOÀN BỘ và câu ví dụ thực tế:

Chữ Hán Pinyin Âm Hán Việt Nghĩa Tiếng Việt & Ngữ Cảnh Ví Dụ Thực Chiến
甚shèn至zhì甚shèn至zhì
shèn zhì THẬM CHÍ [Hư từ & Cụm từ Công văn] Thậm chí, ngay cả (nhấn mạnh mức độ cực đoan trong đàm phán). VD: 若贵方坚持不降价,甚至可能导致双方终止长期代理合作。 (ruò guì fāng jiān chí bú jiàng jià , shèn zhì kě néng dǎo zhì shuāng fāng zhōng zhǐ cháng qī dài lǐ hé zuò 。) — Nếu Quý vị kiên quyết không giảm giá, thậm chí có thể dẫn đến việc hai bên chấm dứt hợp tác đại lý lâu dài.
鉴jiàn于yú鑑jiàn於wū
jiàn yú GIÁM Ư [Hư từ & Cụm từ Công văn] Xét thấy, căn cứ vào (mở đầu điều khoản hợp đồng/thư tín). VD: 鉴于国际海运费暴涨,我方不得不适当上调到岸价格。 (jiàn yú guó jì hǎi yùn fèi bào zhǎng , wǒ fāng bù dé bú shì dàng shàng tiáo dào àn jià gé 。) — Xét thấy cước vận tải biển quốc tế tăng vọt, phía chúng tôi buộc phải điều chỉnh tăng hợp lý mức giá CIF.
兹zī有yǒu茲zī有yǒu
zī yǒu TƯ HỮU [Hư từ & Cụm từ Công văn] Nay có, hiện có (mở đầu giấy chứng nhận/công văn thương mại). VD: 兹有我司业务经理阮文安先生定于下周赴贵厂考察。 (zī yǒu wǒ sī yè wù jīng lǐ ruǎn wén ān xiān shēng dìng yú xià zhōu fù guì chǎng kǎo chá 。) — Nay có ông Nguyễn Văn An – Giám đốc kinh doanh công ty chúng tôi dự kiến sang thăm khảo sát nhà máy Quý vị vào tuần tới.
谨jǐn此cǐ謹jǐn此cǐ
jǐn cǐ CẨN THỬ [Hư từ & Cụm từ Công văn] Trân trọng thông báo / kính báo (kết thúc thông báo thư tín). VD: 以上报价有效期至本月三十日止,谨此函告,敬请查照。 (yǐ shàng bào jià yǒu xiào qī zhì běn yuè sān shí rì zhǐ , jǐn cǐ hán gào , jìng qǐng chá zhào 。) — Báo giá trên có hiệu lực đến hết ngày 30 tháng này, trân trọng gửi thư thông báo, kính mong Quý vị xem xét.
务wù请qǐng務wù請qǐng
wù qǐng VỤ THỈNH [Hư từ & Cụm từ Công văn] Kính mong nhất định phải, xin vui lòng lưu ý (nhấn mạnh lịch sự). VD: 务请贵方于本月十五日前开出不可撤销即期信用证。 (wù qǐng guì fāng yú běn yuè shí wǔ rì qián kāi chū bù kě chè xiāo jí qī xìn yòng zhèng 。) — Kính mong Quý vị nhất định mở thư tín dụng trả ngay không hủy ngang trước ngày 15 tháng này.
凡fán凡fán
fán PHÀM [Hư từ & Cụm từ Công văn] Phàm là, mọi trường hợp (quy định phạm vi áp dụng tuyệt đối). VD: 凡未按合同规定期限支付定金者,本协议自动失效。 (fán wèi àn hé tong guī dìng qī xiàn zhī fù dìng jīn zhě , běn xié yì zì dòng shī xiào 。) — Mọi trường hợp không thanh toán tiền đặt cọc theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng, thỏa thuận này tự động hết hiệu lực.
均jūn须xū均jūn須xū
jūn xū QUÂN TU [Hư từ & Cụm từ Công văn] Đều bắt buộc phải (phó từ pháp lý đi kèm chữ 凡). VD: 凡出口至欧盟的电子产品,均须取得CE安全认证。 (fán chū kǒu zhì ōu méng de diàn zǐ chǎn pǐn , jūn xū qǔ dé C E ān quán rèn zhèng 。) — Mọi sản phẩm điện tử xuất khẩu sang Liên minh Châu Âu đều bắt buộc phải đạt chứng nhận an toàn CE.
一yí旦dàn一yí旦dàn
yí dàn NHẤT ĐÁN [Hư từ & Cụm từ Công văn] Một khi, hễ mà (giả thiết điều kiện mang tính bước ngoặt). VD: 报盘一旦经买方书面确认,任何一方不得擅自撤回。 (bào pán yí dàn jīng mǎi fāng shū miàn què rèn , rèn hé yì fāng bù dé shàn zì chè huí 。) — Báo giá một khi đã được bên mua xác nhận bằng văn bản thì không bên nào được tự ý rút lại.
一yì经jīng一yì經jīng
yì jīng NHẤT KINH [Hư từ & Cụm từ Công văn] Một khi đã qua bước... là lập tức... (văn phong hợp đồng). VD: 合同文本一经双方代表签字盖章,即刻发生法律效力。 (hé tong wén běn yì jīng shuāng fāng dài biǎo qiān zì gài zhāng , jí kè fā shēng fǎ lǜ xiào lì 。) — Văn bản hợp đồng một khi đã được đại diện hai bên ký tên đóng dấu sẽ lập tức phát sinh hiệu lực pháp lý.
概gài不bù概gài不bù
gài bù KHÁI BẤT [Hư từ & Cụm từ Công văn] Tuyệt đối không, hoàn toàn không (phủ định dứt khoát). VD: 货物离厂检验合格后,非因质量问题概不接受退换。 (huò wù lí chǎng jiǎn yàn hé gé hòu , fēi yīn zhì liàng wèn tí gài bù jiē shòu tuì huàn 。) — Sau khi hàng rời xưởng đã kiểm định đạt chuẩn, nếu không phải lỗi chất lượng thì tuyệt đối không nhận đổi trả.
Trang 1 / 6 (Tổng 60 mục)

4. Phân Tích Chuyên Sâu 12 Cấu Trúc Ngữ Pháp, Mẫu Câu Hợp Đồng & Kỹ Thuật Dịch Thuật

Để soạn thảo văn bản thương mại, thư tín (商务函电) và phiên dịch đàm phán không mắc lỗi sơ đẳng, bạn cần làm chủ 12 cấu trúc câu và quy tắc dùng từ cốt lõi dưới đây: (Cách Dùng “甚至” (Thậm Chí) & Hệ Thống 60 Hư Từ, Liên Từ Công Văn Trong Tiếng Trung Thương Mại · ngữ cảnh từ 甚至 #THUONG-MAI)

01 Cách dùng “甚至” (THẬM CHÍ) trong cấu trúc tịnh tiến mức độ: “不仅/不但……,甚至(连)……也/都……”

Phó từ Tịnh tiến Trọng tâm
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Khẳng định: 不仅/不但 + [Mức độ thường],甚至 + [Mức độ cực단] | Nhấn mạnh cực điểm: 甚至连 + [Danh từ] + 也/都 + [Vị ngữ]

Phân tích học thuật & Cách dùng: Theo Chương 6 sách “Cẩm Nang Cách Dùng Từ Ngữ Thương Mại Tiếng Trung Quốc”, “甚至” vừa là phó từ đứng trước động từ/tính từ, vừa là liên từ nối mệnh đề sau để đẩy mức độ lập luận lên đỉnh điểm (thậm chí, ngay cả...). Khi kết hợp với giới từ “连” và phó từ “都/也”, câu văn tạo hiệu ứng nhấn mạnh cực mạnh trong đàm phán và báo cáo kinh tế.

Ví dụ thực chiến 1:
这zhè款kuǎn智zhì能néng家jiā电diàn不bù仅jǐn在zài国guó内nèi市shì场chǎng供gòng不bú应yìng求qiú,甚shèn至zhì在zài欧ōu美měi高gāo端duān百bǎi货huò也yě掀xiān起qǐ了le一yì股gǔ抢qiǎng购gòu热rè潮cháo。
👉 Mẫu điện gia dụng thông minh này không những cung không đủ cầu ở thị trường trong nước, mà thậm chí tại các trung tâm thương mại cao cấp Âu – Mỹ cũng tạo nên cơn sốt săn lùng.
Ví dụ đối chiếu 2:
由yóu于yú海hǎi运yùn集jí装zhuāng箱xiāng极jí度dù短duǎn缺quē,远yuǎn洋yáng运yùn费fèi暴bào涨zhǎng了le三sān倍bèi,甚shèn至zhì连lián预yù订dìng下xià个gè月yuè的de拼pīn箱xiāng舱cāng位wèi都dōu十shí分fēn困kùn难nán。
👉 Do vỏ container đường biển thiếu hụt trầm trọng, cước biển viễn dương tăng vọt gấp 3 lần, thậm chí ngay cả việc đặt chỗ ghép cont cho tháng sau cũng vô cùng khó khăn.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Khi “甚至” nối từ/cụm từ cuối cùng trong chuỗi liệt kê (“A、B,甚至C”), trước “甚至” dùng dấu phẩy chứ không dùng dấu chấm phẩy.

02 Phân biệt “甚至” (Thậm chí - Cực điểm thực tế) với “乃至” (Nãi chí - Mở rộng phạm vi vĩ mô)

Phân biệt Cặp từ Dễ nhầm
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Cụ thể/Tình huống: A、B,甚至 + C (ngay cả C) ↔ Vĩ mô/Chiến lược: 影响全行业、全国乃至全球市场

Phân tích học thuật & Cách dùng: Cả hai đều biểu thị sự tịnh tiến bậc thang, nhưng “甚至” dùng được cả trong khẩu ngữ lẫn văn viết để nêu ví dụ cực đoan bất ngờ; trong khi “乃至” (NÃI CHÍ) mang sắc thái văn ngôn trang trọng, chuyên dùng để mở rộng tầm ảnh hưởng từ phạm vi nhỏ sang phạm vi lớn (từ doanh nghiệp → ngành → quốc gia → toàn cầu).

Ví dụ thực chiến 1:
芯xīn片piàn供gōng应yìng链liàn的de中zhōng断duàn不bù仅jǐn冲chōng击jī了le手shǒu机jī组zǔ装zhuāng厂chǎng,甚shèn至zhì迫pò使shǐ多duō家jiā汽qì车chē制zhì造zào商shāng停tíng产chǎn减jiǎn产chǎn。
👉 Sự đứt gãy chuỗi cung ứng chip không chỉ giáng đòn vào các nhà máy lắp ráp điện thoại mà thậm chí còn buộc nhiều hãng sản xuất ô tô phải ngừng hoặc giảm sản xuất.
Ví dụ đối chiếu 2:
该gāi自zì贸mào协xié定dìng的de签qiān署shǔ将jiāng对duì双shuāng边biān贸mào易yì、区qū域yù产chǎn业yè链liàn整zhěng合hé乃nǎi至zhì亚yà太tài经jīng济jì格gé局jú产chǎn生shēng深shēn远yuǎn影yǐng响xiǎng。
👉 Việc ký kết hiệp định FTA này sẽ tạo ra ảnh hưởng sâu rộng tới thương mại song phương, sự tích hợp chuỗi sản xuất khu vực và thậm chí cả cục diện kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Sau “乃至” không bao giờ cộng với chữ “连” (không nói “*乃至连…”), trong khi “甚至连…都…” lại rất phổ biến.

03 Phân biệt “以至” (Đến mức - Kết quả tự nhiên) và “以致” (Đến nỗi - Hậu quả tiêu cực)

Hư từ Chỉ Kết quả
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Trung tính/Tích cực: 规模不断扩大,以至(于)…… ↔ Tiêu cực/Thiệt hại: 决策失误,以致造成严重亏损

Phân tích học thuật & Cách dùng: Trong báo cáo phân tích kinh doanh, “以至 / 以至于” nối kết quả phát triển tự nhiên theo mức độ tăng dần (có thể tốt hoặc xấu). Ngược lại, “以致” (DĨ TRÍ) chỉ nối hậu quả xấu, tổn thất hoặc thất bại do nguyên nhân ở vế trước gây ra.

Ví dụ thực chiến 1:
新xīn产chǎn品pǐn直zhí播bō带dài货huò反fǎn应yìng极jí为wéi热rè烈liè,以yǐ至zhì于yú仓cāng库kù备bèi货huò在zài半bàn小xiǎo时shí内nèi全quán部bù售shòu罄qìng。
👉 Phản ứng từ phiên livestream bán sản phẩm mới vô cùng nồng nhiệt, đến mức toàn bộ hàng dự trữ trong kho bán sạch chỉ trong nửa giờ.
Ví dụ đối chiếu 2:
卖mài方fāng未wèi仔zǐ细xì审shěn核hé信xìn用yòng证zhèng软ruǎn条tiáo款kuǎn,以yǐ致zhì交jiāo单dān后hòu出chū现xiàn多duō处chù不bù符fú点diǎn而ér遭zāo银yín行háng拒jù付fù。
👉 Bên bán không rà soát kỹ các điều khoản bẫy trong L/C, đến nỗi sau khi nộp chứng từ xuất hiện nhiều điểm bất hợp lệ và bị ngân hàng từ chối thanh toán.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Khi vế sau là tổn thất nặng nề (“造成重大损失”, “导致合同取消”), ưu tiên dùng “以致” để thể hiện rõ quan hệ nhân quả tiêu cực.

04 Cách dùng “鉴于” (GIÁM Ư - Xét thấy) để dẫn nhập tiền đề pháp lý & thương mại

Hư từ Mở đầu Hợp đồng
Công thức cấu trúc cốt lõi:
鉴于 + [Sự thật khách quan / Bối cảnh thị trường],我方决定 / 双方同意 + [Hành động]

Phân tích học thuật & Cách dùng: “鉴于” là giới từ trang trọng bậc nhất trong văn bản thương mại, dùng để nêu căn cứ thực tiễn trước khi đưa ra quyết sách điều chỉnh giá, ký kết hợp đồng hoặc gia hạn thời gian.

Ví dụ thực chiến 1:
鉴jiàn于yú贵guì司sī一yí贯guàn良liáng好hǎo的de商shāng业yè信xìn誉yù,我wǒ方fāng同tóng意yì将jiāng本běn批pī订dìng单dān的de付fù款kuǎn账zhàng期qī延yán长cháng至zhì六liù十shí天tiān。
👉 Xét thấy uy tín thương mại luôn tốt đẹp của quý công ty, bên tôi đồng ý kéo dài kỳ hạn thanh toán của lô đơn hàng này lên 60 ngày.
Ví dụ đối chiếu 2:
鉴jiàn于yú国guó际jì原yuán油yóu及jí海hǎi运yùn费fèi持chí续xù攀pān升shēng,原yuán有yǒuCIF报bào价jià已yǐ无wú法fǎ覆fù盖gài物wù流liú成chéng本běn。
👉 Xét thấy giá dầu thô quốc tế và cước biển liên tục leo thang, mức báo giá CIF cũ đã không thể bù đắp chi phí logistics.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: “鉴于” không dùng cho nguyên nhân chủ quan cá nhân vụn vặt (như “*鉴于我今天头痛”).

05 Cặp hư từ điều kiện tất yếu: “一旦……,即/便……” & “一经……,概不……”

Điều kiện Ràng buộc
Công thức cấu trúc cốt lõi:
一旦 + [Sự kiện phát sinh],即/将 + [Hệ quả] | 一经 + [Hành động xác nhận],概不 + [Chấp nhận thay đổi]

Phân tích học thuật & Cách dùng: “一旦” (NHẤT ĐÁN - Một khi) nhấn mạnh giả định về một tình huống có thể xảy ra cùng hệ quả tức thì. “一经” (NHẤT KINH - Một khi đã qua bước...) chuyên dùng trong điều khoản quy chế: một khi đã xuất kho/xác nhận/mở niêm phong thì tuyệt đối không đổi trả (“概不退换”).

Ví dụ thực chiến 1:
一yí旦dàn核hé心xīn原yuán材cái料liào供gōng应yìng链liàn中zhōng断duàn,整zhěng条tiáo自zì动dòng化huà组zǔ装zhuāng线xiàn甚shèn至zhì可kě能néng在zài三sān天tiān内nèi全quán面miàn停tíng摆bǎi。
👉 Một khi chuỗi cung ứng nguyên vật liệu cốt lõi bị đứt gãy, toàn bộ dây chuyền lắp ráp tự động thậm chí có thể tê liệt hoàn toàn chỉ trong 3 ngày.
Ví dụ đối chiếu 2:
特tè价jià清qīng仓cāng商shāng品pǐn一yì经jīng售shòu出chū,除chú严yán重zhòng质zhì量liàng缺quē陷xiàn外wài,概gài不bú办bàn理lǐ退tuì换huàn货huò手shǒu续xù。
👉 Hàng thanh lý xả kho giá đặc biệt một khi đã bán ra, trừ lỗi chất lượng nghiêm trọng, tuyệt đối không giải quyết thủ tục đổi trả.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Sau “一经” luôn là động từ 2 âm tiết mang tính thủ tục như “售出”, “确认”, “拆封”, “查实”, “录用”.

06 Cách dùng cụm công văn “兹有……” (TƯ HỮU) & “特此函告” (ĐẶC THỬ HÀM CÁO)

Văn phong Công hàm
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Mở đầu giấy giới thiệu/thông báo: 兹有 + [Đơn vị/Cá nhân]…… | Kết thúc thư: 特此函告 / 谨此奉闻

Phân tích học thuật & Cách dùng: “兹” (TƯ) trong văn ngôn thương mại nghĩa là “nay / tại văn bản này”. “兹有…” dùng mở đầu giấy chứng nhận, giấy ủy quyền; còn “特此函告” hoặc “特此通知” dùng khép lại công văn để khẳng định tính chính thức.

Ví dụ thực chiến 1:
兹zī委wěi派pài我wǒ司sī外wài贸mào部bù经jīng理lǐ陈chén先xiān生shēng前qián往wǎng贵guì厂chǎng洽qià谈tán年nián度dù采cǎi购gòu合hé同tong,请qǐng予yǔ接jiē洽qià为wèi荷hé。
👉 Nay cử ông Trần – Trưởng phòng Ngoại thương của công ty chúng tôi tới quý nhà máy đàm phán hợp đồng thu mua năm, kính mong quý vị tiếp đón.
Ví dụ đối chiếu 2:
我wǒ司sī中zhōng秋qiū节jié放fàng假jià安ān排pái已yǐ调tiáo整zhěng完wán毕bì,特tè此cǐ函hán告gào,敬jìng请qǐng贵guì方fāng提tí前qián做zuò好hǎo备bèi货huò计jì划huà。
👉 Lịch nghỉ Tết Trung thu của công ty chúng tôi đã điều chỉnh xong, nay gửi thư thông báo, kính mong quý vị chủ động lên kế hoạch chuẩn bị hàng trước.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Chữ “为荷” (VI HÀ) hoặc “为盼” (VI PHÁN) ở cuối thư là lời cảm ơn/mong đợi lịch sự chuẩn mực trong thư tín truyền thống.

07 Cấu trúc yêu cầu khẩn thiết nhưng lịch sự: “务请贵方于……前惠覆”

Đề nghị Phản hồi
Công thức cấu trúc cốt lõi:
务请 / 敬请 + 贵方于 + [Thời hạn] + 前 + [Hành động: 惠覆 / 确认 / 开证]

Phân tích học thuật & Cách dùng: Khi cần thúc giục đối tác phản hồi báo giá hoặc mở L/C đúng hạn mà không gây mất lòng, dùng “务请” (VỤ THỈNH - xin nhất định vui lòng) kết hợp với kính ngữ “惠覆” (HUỆ PHÚC - ưu ái hồi âm).

Ví dụ thực chiến 1:
由yóu于yú工gōng厂chǎng排pái产chǎn档dàng期qī十shí分fēn紧jǐn张zhāng,务wù请qǐng贵guì方fāng于yú本běn周zhōu三sān前qián惠huì覆fù是shì否fǒu接jiē受shòu上shàng述shù交jiāo货huò期qī。
👉 Do lịch sản xuất của nhà máy rất kín, kính đề nghị quý vị nhất định phản hồi trước thứ Tư tuần này về việc có chấp nhận thời hạn giao hàng nêu trên hay không.
Ví dụ đối chiếu 2:
随suí函hán附fù上shàng修xiū正zhèng后hòu的de合hé同tong草cǎo案àn,敬jìng请qǐng审shěn阅yuè并bìng惠huì予yǔ宝bǎo贵guì意yì见jiàn。
👉 Đính kèm theo thư là bản dự thảo hợp đồng đã hiệu đính, kính mong quý vị xem xét và cho ý kiến quý báu.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Không dùng “命令” hay “必须” trực diện với khách hàng trong thư chào hàng; hãy chuyển sang “务请” để vừa kiên quyết vừa tôn trọng.

08 Cấu trúc dẫn chiếu văn bản / thư từ trước đó: “顷接贵方……来函,悉知……”

Phản hồi Thư tín
Công thức cấu trúc cốt lõi:
顷接 / 奉悉 + 贵方 + [Ngày tháng] + 来函/电子邮件,欣悉 / 得知 + [Nội dung]

Phân tích học thuật & Cách dùng: Khi mở đầu bức thư trả lời đối tác, “顷接” (KHOẢNH TIẾP - vừa nhận được) hoặc “奉悉” (PHỤNG TẤT - trân trọng được biết qua thư của ngài) giúp câu mở đầu ngắn gọn, chuẩn mực hơn hẳn cách nói khẩu ngữ “我刚收到你的信”.

Ví dụ thực chiến 1:
顷qǐng接jiē贵guì司sī十shí月yuè二èr十shí五wǔ日rì来lái函hán及jí询xún价jià清qīng单dān,我wǒ方fāng已yǐ安ān排pái工gōng程chéng部bù核hé算suàn最zuì优yōu报bào价jià。
👉 Vừa nhận được thư ngày 25/10 cùng danh mục hỏi giá của quý công ty, bên tôi đã sắp xếp phòng kỹ thuật tính toán mức báo giá tối ưu nhất.
Ví dụ đối chiếu 2:
奉fèng悉xī贵guì方fāng昨zuó日rì发fā来lái的de传chuán真zhēn,欣xīn悉xī第dì一yī批pī试shì订dìng单dān已yǐ在zài海hǎi防fáng港gǎng顺shùn利lì清qīng关guān。
👉 Trân trọng nhận được bản fax hôm qua của quý vị, rất vui mừng được biết lô đơn hàng thử nghiệm đầu tiên đã thông quan thuận lợi tại cảng Hải Phòng.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: “欣悉” (HÂN TẤT - vui mừng được biết) chỉ dùng cho tin tốt lành; nếu đối tác báo tin hàng lỗi hay chậm tàu thì chỉ dùng “惊悉” hoặc “得知”.

09 Cấu trúc đối chiếu lấy bản chuẩn làm gốc: “如有不符,概以……为准”

Quy chuẩn Pháp lý
Công thức cấu trúc cốt lõi:
中越文版本具有同等效力;如解释存在分歧,概以 + [Bản gốc/Chứng từ chuẩn] + 为准

Phân tích học thuật & Cách dùng: Cấu trúc “以……为准” (Lấy... làm chuẩn) xuất hiện trong hầu hết các bảng báo giá, vận đơn và hợp đồng song ngữ để xác định thước đo cuối cùng khi có sự sai lệch giữa các bản dịch hoặc giữa trọng lượng tạm tính và thực tế.

Ví dụ thực chiến 1:
产chǎn品pǐn颜yán色sè因yīn显xiǎn示shì器qì差chà异yì可kě能néng存cún在zài色sè差chà,最zuì终zhōng交jiāo货huò颜yán色sè概gài以yǐ双shuāng方fāng确què认rèn的de封fēng样yàng为wéi准zhǔn。
👉 Màu sắc sản phẩm có thể chênh lệch do màn hình hiển thị, màu giao hàng cuối cùng nhất loạt lấy mẫu niêm phong hai bên đã xác nhận làm chuẩn.
Ví dụ đối chiếu 2:
本běn合hé同tong以yǐ中zhōng越yuè双shuāng语yǔ书shū就jiù;若ruò条tiáo文wén解jiě释shì发fā生shēng冲chōng突tū,以yǐ中zhōng文wén正zhèng本běn为wéi准zhǔn。
👉 Hợp đồng này được lập bằng song ngữ Trung – Việt; nếu việc giải thích điều khoản phát sinh xung đột sẽ lấy bản gốc tiếng Trung làm chuẩn.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Trong mua bán hàng rời (than, quặng, nông sản), luôn ghi “结算重量以目的港地磅净重为准” (trọng lượng thanh toán lấy trọng lượng tịnh qua cân tại cảng đích làm chuẩn).

10 Cấu trúc nhượng bộ có giới hạn: “姑且……,但下不为例” & “破例给予……”

Kỹ thuật Nhượng bộ
Công thức cấu trúc cốt lõi:
为表合作诚意,我方本次破例给予 + [Ưu đãi],但下不为例

Phân tích học thuật & Cách dùng: Trong đàm phán thương mại, khi chấp nhận giảm giá hoặc miễn phí lưu kho cho khách, người bán cao tay luôn dùng chữ “破例” (PHÁ LỆ - phá thông lệ đặc cách) kèm “下不为例” (không lấy làm tiền lệ cho lần sau) để khách trân trọng sự nhượng bộ và không đòi hỏi tiếp ở đơn sau.

Ví dụ thực chiến 1:
为wèi支zhī持chí贵guì司sī开kāi拓tuò越yuè南nán北běi方fāng市shì场chǎng,我wǒ厂chǎng本běn次cì破pò例lì按àn五wǔ千qiān件jiàn档dàng位wèi给jǐ予yǔ批pī发fā折zhé扣kòu,但dàn下xià不bù为wéi例lì。
👉 Để hỗ trợ quý công ty mở rộng thị trường miền Bắc Việt Nam, nhà máy chúng tôi lần này đặc cách áp dụng mức chiết khấu bán buôn của mốc 5.000 chiếc, nhưng không làm tiền lệ cho lần sau.
Ví dụ đối chiếu 2:
哪nǎ怕pà利lì润rùn空kōng间jiān已yǐ被bèi压yā缩suō至zhì极jí限xiàn,甚shèn至zhì面miàn临lín微wēi亏kuī风fēng险xiǎn,我wǒ方fāng仍réng愿yuàn按àn原yuán价jià履lǚ行háng首shǒu单dān。
👉 Dẫu cho biên lợi nhuận đã bị ép tới mức giới hạn, thậm chí đối mặt rủi ro lỗ nhẹ, bên tôi vẫn sẵn lòng thực hiện đơn đầu tiên theo giá cũ.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Kết hợp “哪怕……,甚至……,仍……” giúp làm nổi bật thiện chí hy sinh lợi nhuận vì quan hệ lâu dài.

11 Cấu trúc cảnh báo hành vi tự ý vi phạm: “任何一方不得擅自……”

Cấm đoán Pháp lý
Công thức cấu trúc cốt lõi:
未经对方书面许可,任何一方不得擅自 + [变更/转让/终止/披露]……,否则须承担违约责任

Phân tích học thuật & Cách dùng: Phó từ “擅自” (THIỆN TỰ - tự ý vượt quyền khi chưa được phép) là từ khóa bắt buộc trong các điều khoản cấm tự ý sửa đổi thiết kế, cấm tự ý chuyển nhượng thầu phụ hoặc tiết lộ giá bán buôn.

Ví dụ thực chiến 1:
未wèi经jīng品pǐn牌pái方fāng书shū面miàn授shòu权quán,任rèn何hé经jīng销xiāo商shāng不bù得dé擅shàn自zì将jiāng产chǎn品pǐn上shàng架jià至zhì跨kuà境jìng电diàn商shāng平píng台tái销xiāo售shòu。
👉 Khi chưa được phía thương hiệu ủy quyền bằng văn bản, không nhà phân phối nào được tự ý đăng bán sản phẩm lên các sàn TMĐT xuyên biên giới.
Ví dụ đối chiếu 2:
代dài工gōng厂chǎng不bù得dé擅shàn自zì更gēng换huàn原yuán料liào供gōng应yìng商shāng,甚shèn至zhì使shǐ用yòng劣liè质zhì回huí收shōu料liào替tì代dài原yuán生shēng塑sù料liào。
👉 Nhà máy gia công không được tự ý đổi nhà cung cấp nguyên liệu, thậm chí dùng nhựa tái chế kém chất lượng thay thế nhựa nguyên sinh.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: “擅自” luôn mang nghĩa tiêu cực (làm trái quy định), không bao giờ dùng cho việc chủ động tích cực.

12 Cấu trúc quy kết trách nhiệm hoàn toàn: “由此产生的一切后果及经济损失,概由……自行承担”

Quy kết Trách nhiệm
Công thức cấu trúc cốt lõi:
如因 + [Lỗi của một bên] + 导致……,由此产生的一切法律后果及直接经济损失,概由该方自行承担

Phân tích học thuật & Cách dùng: Mẫu câu khép lại các điều khoản nghĩa vụ trong hợp đồng và thông báo thương mại: dùng đại từ chỉ định “由此” (do đó mà ra) kết hợp “概由……承担” (đều do... gánh chịu) để khóa chặt trách nhiệm bồi thường.

Ví dụ thực chiến 1:
如rú因yīn买mǎi方fāng提tí供gōng的de报bào关guān资zī料liào不bù实shí导dǎo致zhì货huò物wù被bèi海hǎi关guān扣kòu留liú,甚shèn至zhì被bèi处chù以yǐ罚fá款kuǎn,由yóu此cǐ产chǎn生shēng的de一yí切qiè损sǔn失shī概gài由yóu买mǎi方fāng承chéng担dān。
👉 Nếu do hồ sơ khai báo hải quan bên mua cung cấp không trung thực dẫn đến hàng bị hải quan tạm giữ, thậm chí bị phạt tiền, mọi tổn thất phát sinh từ việc này đều do bên mua gánh chịu.
Ví dụ đối chiếu 2:
逾yú期qī未wèi提tí货huò产chǎn生shēng的de港gǎng口kǒu滞zhì箱xiāng费fèi、滞zhì港gǎng费fèi及jí仓cāng储chǔ费fèi,概gài由yóu收shōu货huò人rén自zì行xíng承chéng担dān。
👉 Phí lưu vỏ cont, phí lưu bãi cảng và phí lưu kho phát sinh do quá hạn không lấy hàng đều do người nhận hàng tự chi trả.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Luôn liệt kê rõ “直接经济损失” (tổn thất kinh tế trực tiếp) để dễ định lượng số tiền đòi bồi thường khi ra trọng tài.

5. Bài Tập Trắc Nghiệm Kiểm Tra Năng Lực Thực Chiến (6 Câu Có Giải Thích)

Hãy vận dụng kiến thức vừa học để hoàn thành 6 câu hỏi tình huống thương mại thực tế dưới đây, sau đó mở phần lời giải chi tiết để kiểm tra độ chuẩn xác: (Cách Dùng “甚至” (Thậm Chí) & Hệ Thống 60 Hư Từ, Liên Từ Công Văn Trong Tiếng Trung Thương Mại · ngữ cảnh từ 不仅 #THUONG-MAI)

Câu hỏi thực chiến 01 Trắc nghiệm Thuật ngữ Thương mại

Thuật ngữ 甚shèn至zhì (Âm Hán Việt: THẬM CHÍ) trong tiếng Trung Thương Mại có nghĩa chính xác là gì?

A. Thậm chí, ngay cả (nhấn mạnh mức độ cực đoan trong đàm phán)
B. Xét thấy, căn cứ vào (mở đầu điều khoản hợp đồng/thư tín)
C. Nay có, hiện có (mở đầu giấy chứng nhận/công văn thương mại)
D. Trân trọng thông báo / kính báo (kết thúc thông báo thư tín)
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. Thậm chí, ngay cả (nhấn mạnh mức độ cực đoan trong đàm phán)
💡 Phân tích chuyên sâu: Thuật ngữ “甚至” (shèn zhì – THẬM CHÍ) mang nghĩa “Thậm chí, ngay cả (nhấn mạnh mức độ cực đoan trong đàm phán)”. [Hư từ & Cụm từ Công văn] Thậm chí, ngay cả (nhấn mạnh mức độ cực đoan trong đàm phán). VD: 若贵方坚持不降价,甚至可能导致双方终止长期代理合作。 (ruò guì fāng jiān chí bú jiàng jià , shèn zhì kě néng dǎo zhì shuāng fāng zhōng zhǐ cháng qī dài lǐ hé zuò 。) — Nếu Quý vị kiên quyết không giảm giá, thậm chí có thể dẫn đến việc hai bên chấm dứt hợp tác đại lý lâu dài.
Câu hỏi thực chiến 02 Trắc nghiệm Thuật ngữ Thương mại

Thuật ngữ 一yí旦dàn (Âm Hán Việt: NHẤT ĐÁN) trong tiếng Trung Thương Mại có nghĩa chính xác là gì?

A. Một khi đã qua bước... là lập tức... (văn phong hợp đồng)
B. Tuyệt đối không, hoàn toàn không (phủ định dứt khoát)
C. Tự ý, vượt thẩm quyền mà không xin phép
D. Một khi, hễ mà (giả thiết điều kiện mang tính bước ngoặt)
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: D. Một khi, hễ mà (giả thiết điều kiện mang tính bước ngoặt)
💡 Phân tích chuyên sâu: Thuật ngữ “一旦” (yí dàn – NHẤT ĐÁN) mang nghĩa “Một khi, hễ mà (giả thiết điều kiện mang tính bước ngoặt)”. [Hư từ & Cụm từ Công văn] Một khi, hễ mà (giả thiết điều kiện mang tính bước ngoặt). VD: 报盘一旦经买方书面确认,任何一方不得擅自撤回。 (bào pán yí dàn jīng mǎi fāng shū miàn què rèn , rèn hé yì fāng bù dé shàn zì chè huí 。) — Báo giá một khi đã được bên mua xác nhận bằng văn bản thì không bên nào được tự ý rút lại.
Câu hỏi thực chiến 03 Trắc nghiệm Thuật ngữ Thương mại

Thuật ngữ 敬jìng请qǐng (Âm Hán Việt: KÍNH THỈNH) trong tiếng Trung Thương Mại có nghĩa chính xác là gì?

A. Xem xét và thực hiện theo (thuật ngữ kết công văn)
B. Được biết để phối hợp (thông báo cho đối tác nắm thông tin)
C. Kính mời, kính mong (lời thỉnh cầu trang trọng trong thư)
D. Ban thư hồi âm, gửi phản hồi (kính ngữ kết thư thương mại)
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: C. Kính mời, kính mong (lời thỉnh cầu trang trọng trong thư)
💡 Phân tích chuyên sâu: Thuật ngữ “敬请” (jìng qǐng – KÍNH THỈNH) mang nghĩa “Kính mời, kính mong (lời thỉnh cầu trang trọng trong thư)”. [Hư từ & Cụm từ Công văn] Kính mời, kính mong (lời thỉnh cầu trang trọng trong thư). VD: 随函附上样品两件,敬请贵方测试并早日赐复。 (suí hán fù shàng yàng pǐn liǎng jiàn , jìng qǐng guì fāng cè shì bìng zǎo rì cì fù 。) — Đính kèm theo thư là 2 sản phẩm mẫu, kính mong Quý vị kiểm nghiệm và sớm hồi âm.
Câu hỏi thực chiến 04 Trắc nghiệm Thuật ngữ Thương mại

Thuật ngữ 电diàn告gào (Âm Hán Việt: ĐIỆN CÁO) trong tiếng Trung Thương Mại có nghĩa chính xác là gì?

A. Kể từ ngày hôm nay (Effective immediately)
B. Thông báo bằng điện tín / email khẩn
C. Quá hạn, trễ hạn quy định (Overdue)
D. Đến lúc đó, đúng thời điểm đó (When the time comes)
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: B. Thông báo bằng điện tín / email khẩn
💡 Phân tích chuyên sâu: Thuật ngữ “电告” (diàn gào – ĐIỆN CÁO) mang nghĩa “Thông báo bằng điện tín / email khẩn”. [Hư từ & Cụm từ Công văn] Thông báo bằng điện tín / email khẩn. VD: 货物装船完毕后二十四小时内,卖方应立即电告买方以便投保。 (huò wù zhuāng chuán wán bì hòu èr shí sì xiǎo shí nèi , mài fāng yìng lì jí diàn gào mǎi fāng yǐ biàn tóu bǎo 。) — Trong vòng 24 giờ sau khi xếp hàng lên tàu xong, bên bán phải lập tức gửi điện/email báo cho bên mua để mua bảo hiểm.
Câu hỏi thực chiến 05 Trắc nghiệm Cấu trúc & Dịch thuật

Khi vận dụng cấu trúc Cách dùng “甚至” (THẬM CHÍ) trong cấu trúc tịnh tiến mức độ: “不仅/不但……,甚至(连)……也/都……”, câu tiếng Trung chuẩn xác tương ứng với nghĩa “Mẫu điện gia dụng thông minh này không những cung không đủ cầu ở thị trường trong nước, mà thậm chí tại các trung tâm thương mại cao cấp Âu – Mỹ cũng tạo nên cơn sốt săn lùng.” là:

A. 这款智能家电不仅在国内市场供不应求,甚至在欧美高端百货也掀起了一股抢购热潮。
B. 由于海运集装箱极度短缺,远洋运费暴涨了三倍,甚至连预订下个月的拼箱舱位都十分困难。
C. Công thức: Khẳng định: 不仅/不但 + [Mức độ thường],甚至 + [Mức độ cực단] | Nhấn mạnh cực điểm: 甚至连 + [Danh từ] + 也/都 + [Vị ngữ]
D. Cả A và C đều phản ánh đúng cấu trúc chuẩn
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 这款智能家电不仅在国内市场供不应求,甚至在欧美高端百货也掀起了一股抢购热潮。
💡 Phân tích chuyên sâu: Theo nguyên tắc “Cách dùng “甚至” (THẬM CHÍ) trong cấu trúc tịnh tiến mức độ: “不仅/不但……,甚至(连)……也/都……”” (Khẳng định: 不仅/不但 + [Mức độ thường],甚至 + [Mức độ cực단] | Nhấn mạnh cực điểm: 甚至连 + [Danh từ] + 也/都 + [Vị ngữ]): Theo Chương 6 sách “Cẩm Nang Cách Dùng Từ Ngữ Thương Mại Tiếng Trung Quốc”, “甚至” vừa là phó từ đứng trước động từ/tính từ, vừa là liên từ nối mệnh đề sau để đẩy mức độ lập luận lên đỉnh điểm (thậm chí, ngay cả...). Khi kết hợp với giới từ “连” và phó từ “都/也”, câu văn tạo hiệu ứng nhấn mạnh cực mạnh trong đàm phán và báo cáo kinh tế. Do đó câu chuẩn xác là: “这款智能家电不仅在国内市场供不应求,甚至在欧美高端百货也掀起了一股抢购热潮。”.
Câu hỏi thực chiến 06 Trắc nghiệm Cấu trúc & Dịch thuật

Khi vận dụng cấu trúc Phân biệt “甚至” (Thậm chí - Cực điểm thực tế) với “乃至” (Nãi chí - Mở rộng phạm vi vĩ mô), câu tiếng Trung chuẩn xác tương ứng với nghĩa “Sự đứt gãy chuỗi cung ứng chip không chỉ giáng đòn vào các nhà máy lắp ráp điện thoại mà thậm chí còn buộc nhiều hãng sản xuất ô tô phải ngừng hoặc giảm sản xuất.” là:

A. 芯片供应链的中断不仅冲击了手机组装厂,甚至迫使多家汽车制造商停产减产。
B. 该自贸协定的签署将对双边贸易、区域产业链整合乃至亚太经济格局产生深远影响。
C. Công thức: Cụ thể/Tình huống: A、B,甚至 + C (ngay cả C) ↔ Vĩ mô/Chiến lược: 影响全行业、全国乃至全球市场
D. Cả A và C đều phản ánh đúng cấu trúc chuẩn
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 芯片供应链的中断不仅冲击了手机组装厂,甚至迫使多家汽车制造商停产减产。
💡 Phân tích chuyên sâu: Theo nguyên tắc “Phân biệt “甚至” (Thậm chí - Cực điểm thực tế) với “乃至” (Nãi chí - Mở rộng phạm vi vĩ mô)” (Cụ thể/Tình huống: A、B,甚至 + C (ngay cả C) ↔ Vĩ mô/Chiến lược: 影响全行业、全国乃至全球市场): Cả hai đều biểu thị sự tịnh tiến bậc thang, nhưng “甚至” dùng được cả trong khẩu ngữ lẫn văn viết để nêu ví dụ cực đoan bất ngờ; trong khi “乃至” (NÃI CHÍ) mang sắc thái văn ngôn trang trọng, chuyên dùng để mở rộng tầm ảnh hưởng từ phạm vi nhỏ sang phạm vi lớn (từ doanh nghiệp → ngành → quốc gia → toàn cầu). Do đó câu chuẩn xác là: “芯片供应链的中断不仅冲击了手机组装厂,甚至迫使多家汽车制造商停产减产。”.

6. Quy Trình 4 Bước Ứng Dụng Vào Công Việc Xuất Nhập Khẩu, Mua Hàng & Biên Phiên Dịch

Bước Thực Hành Mục Tiêu Nghiệp Vụ Cách Áp Dụng Ngay Trong Thực Tế
Bước 1: Chuẩn hóa thuật ngữ Nắm chắc 60 thuật ngữ chuyên ngành và âm Hán Việt tương ứng để không dịch nhầm khái niệm pháp lý. Duyệt qua 6 trang bảng từ vựng, bấm nút Loa nghe phát âm và ghi chú lại các cặp từ dễ nhầm.
Bước 2: Thuộc lòng khung câu Sử dụng thành thạo 12 cấu trúc công văn, thư tín và khẩu dịch ngoại giao mà không cần ghép từng chữ. Lưu lại 12 công thức đóng khung để làm mẫu (template) khi viết email WeChat/Alibaba hoặc soạn hợp đồng.
Bước 3: Luyện dịch phản xạ 3 giây Nhìn văn bản tiếng Trung dịch ngay sang tiếng Việt chuẩn thuật ngữ và ngược lại. Bật nút "Ẩn Pinyin" và "Ẩn dịch Việt" ở 10 trích đoạn số hóa để tự kiểm tra tốc độ dịch nói.
Bước 4: Tải sách PDF tra cứu Có sẵn bộ cẩm nang học thuật trên máy tính/điện thoại để đối chiếu trước mỗi cuộc họp hay ký kết. Bấm nút Tải PDF Sách Gốc ở khung đầu bài viết để lưu trọn bộ giáo trình về máy.
★ Tủ Sách Hán Ngữ Thực Chiến FoxHSK • Luyện Thi HSK 5

Tải Trọn Bộ PDF & Luyện Thi Online 10 Đề Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy)

Trọn bộ học liệu và file nghe của "Cách Dùng “甚至” (Thậm Chí) & Hệ Thống 60 Hư Từ, Liên Từ Công Văn Trong Tiếng Trung Thương Mại" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 甚至, 不仅, 不但, 乃至) đã sẵn sàng để tải về máy hoặc luyện tập trực tiếp theo từng bài:

Nguồn gốc ấn bản & Tham khảo học thuật

  1. Ấn bản gốc: 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》 (Mô phỏng đề thi HSK phiên bản mới – HSK cấp độ 5) — Chủ biên: GS. Đổng Tụy (董萃), Phó chủ biên: Trương Đại Cường (张大强), Hàn Lệ Quân (韩丽君), Cát Khánh Ba (吉庆波) — Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 - BLCUP).
  2. Bản dịch tiếng Việt: Công ty Nhân Trí Việt liên kết cùng Nhà xuất bản Tổng Hợp Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành.
  3. Hệ thống 10 phòng thi trực tuyến mã H5-BLCUP-01 → H5-BLCUP-10 và hạ tầng lưu trữ Cloudflare R2 của FoxHSK.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Bài viết được biên soạn chuyên sâu từ giáo trình Tiếng Trung Thương Mại & Phiên Dịch Việt - Trung, phù hợp cho người học từ HSK 3 – HSK 6, thí sinh luyện thi BCT (Business Chinese Test), nhân viên thu mua (Purchasing), xuất nhập khẩu (Logistics) và biên phiên dịch viên.

Bài viết cung cấp trọn bộ 60 thuật ngữ chuyên ngành chia làm 6 trang (10 từ/trang) kèm âm Hán Việt VIẾT HOA, phiên âm Ruby Pinyin W3C và phát âm chuẩn, kết hợp 12 cấu trúc ngữ pháp/dịch thuật trọng tâm và 10 trích đoạn song ngữ tương tác.

Bạn có thể bấm trực tiếp vào nút "Tải PDF Sách Gốc" trong khung Tủ sách FoxHSK ngay đầu bài viết để tải miễn phí ấn phẩm PDF về máy tính hoặc điện thoại.

Vương Thụy
Vương ThụyThạc Sĩ Kinh Tế • Cố Vấn Tiếng Trung Thương Mại & HSK Cao Cấp

Thạc sĩ Kinh tế từ Phúc Châu (Phúc Kiến, Trung Quốc), cố vấn chuyên môn tiếng Trung thương mại, công sở, xuất nhập khẩu và hệ thống từ vựng nghị luận HSK 5–9 tại FoxHSK.