Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT 2020 Môn Tiếng Trung — Mã Đề 502 (Bộ GD&ĐT) (Bộ GD&ĐT)
Bộ GD&ĐT • Khối D4 • Mã đề: MD502Thông Số Kỹ Thuật & Cấu Trúc Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT 2020 Môn Tiếng Trung — Mã Đề 502 (Bộ GD&ĐT) (Bộ GD&ĐT)
Bộ đề thi Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT 2020 Môn Tiếng Trung — Mã Đề 502 (Bộ GD&ĐT) (Bộ GD&ĐT) được biên tập và số hóa chuẩn xác trên nền tảng FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại, bám sát ma trận đề thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Trung Quốc (Khối D4) gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm khách quan (Ngữ âm, Chữ Hán, Từ vựng – Ngữ pháp, Giao tiếp, Vị trí từ, Từ đồng nghĩa, Đọc hiểu và Điền từ vào đoạn văn).
📥 Trọn Bộ Tài Liệu PDF Đề Thi & Lời Giải
Bản in PDF A4 sắc nét kèm bảng ma trận đáp án và giải thích chi tiết từng câu (Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT 2020 Môn Tiếng Trung — Mã Đề 502 (Bộ GD&ĐT) · ngữ cảnh từ 写作 #DE-502)
Nội Dung Chi Tiết Toàn Bộ 50 Câu Hỏi Đề Thi
Dưới đây là toàn bộ 50 câu hỏi kèm dòng phiên âm Pinyin, dịch nghĩa tiếng Việt và lời giải sư phạm chuyên sâu: (Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT 2020 Môn Tiếng Trung — Mã Đề 502 (Bộ GD&ĐT) · ngữ cảnh từ 最后的决 #DE-502)
Phần đọc
- Câu đề bài:Phiên âm đúng của từ 考试 là: ______ǎoshì.
- Nghĩa tiếng Việt:Từ 考试 (KHẢO THÍ) có nghĩa là 'thi cử, kỳ thi'.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. c (thanh mẫu c)
- B. k (thanh mẫu bật hơi k đúng của chữ 考 (kǎo))
- C. d (thanh mẫu d)
- D. t (thanh mẫu t)
- Phân tích đối chiếu:Từ 考试 (KHẢO THÍ) đọc là kǎoshì. Chữ 考 có thanh mẫu là 'k', nên đáp án đúng là B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
- Câu đề bài:Phiên âm đúng của từ 写作 là: x______zuò.
- Nghĩa tiếng Việt:Từ 写作 (TẢ TÁC) có nghĩa là 'sáng tác, viết văn'.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. iě (vận mẫu iě đúng của chữ 写 (xiě))
- B. iǔ (vận mẫu iǔ)
- C. iǎn (vận mẫu iǎn)
- D. iǎo (vận mẫu iǎo)
- Phân tích đối chiếu:Từ 写作 (TẢ TÁC) đọc là xiězuò. Chữ 写 có thanh mẫu 'x' và vận mẫu 'iě' (thanh 3), nên đáp án đúng là A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
- Câu đề bài:最后的决定我______天上午会通知你的。
- Nghĩa tiếng Việt:Quyết định cuối cùng sáng ngày mai tôi sẽ thông báo cho bạn.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 胖 (béo)
- B. 胡 (hồ đồ / râu)
- C. 服 (quần áo / phục tùng)
- D. 明 (MINH - ghép thành 明天: ngày mai)
- Phân tích đối chiếu:Từ chỉ thời gian 明天 (MINH THIÊN) nghĩa là ngày mai. Đáp án đúng là D (明).
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
- Câu đề bài:现在青少年常常用手______听音乐。
- Nghĩa tiếng Việt:Hiện nay thanh thiếu niên thường dùng điện thoại di động để nghe nhạc.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 几 (mấy)
- B. 机 (CƠ - máy, ghép thành 手机: điện thoại di động)
- C. 及 (kịp, và)
- D. 极 (cực kỳ)
- Phân tích đối chiếu:Danh từ 手机 (THỦ CƠ) nghĩa là điện thoại di động. Các chữ 几, 及, 极 là chữ đồng âm/gần âm. Đáp án đúng là B (机).
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
- Câu đề bài:我不知道他哥哥叫______名字。
- Nghĩa tiếng Việt:Tôi không biết anh trai của cậu ấy tên là gì.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 怎么 (như thế nào)
- B. 什么 (THẬP MA - cái gì (叫什么名字: tên là gì))
- C. 哪儿 (ở đâu)
- D. 哪里 (ở đâu)
- Phân tích đối chiếu:Cấu trúc hỏi tên cố định là 叫什么名字 (tên là gì). Đáp án đúng là B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
- Câu đề bài:生日那天,他送我一______钢笔。
- Nghĩa tiếng Việt:Ngày sinh nhật hôm đó, anh ấy tặng tôi một chiếc bút máy.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 本 (quyển)
- B. 台 (cỗ máy)
- C. 张 (tờ)
- D. 支 (CHI - lượng từ chuẩn cho bút viết (一支钢笔))
- Phân tích đối chiếu:Danh từ 钢笔 (CƯƠNG BÚT - bút máy) là vật hình trụ thon dài, đi với lượng từ 支 (CHI). Đáp án đúng là D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
- Câu đề bài:他在中国学了两年汉语______。
- Nghĩa tiếng Việt:Anh ấy đã học tiếng Hán hai năm ở Trung Quốc rồi.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 了 (trợ từ ngữ khí cuối câu chỉ tình huống đã diễn ra)
- B. 过 (trợ từ kinh nghiệm)
- C. 地 (trợ từ trước động từ)
- D. 得 (trợ từ sau động từ)
- Phân tích đối chiếu:Câu có bổ ngữ thời lượng 两年 (hai năm) đứng sau động từ 学了, cuối câu dùng trợ từ ngữ khí 了. Đáp án đúng là A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
- Câu đề bài:星期天你想去公园玩______?
- Nghĩa tiếng Việt:Chủ nhật bạn có muốn đi công viên chơi không?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 过 (đã từng)
- B. 吗 (MA - trợ từ nghi vấn cuối câu hỏi có/không)
- C. 着 (đang)
- D. 的 (đích)
- Phân tích đối chiếu:Cuối câu hỏi thông thường dùng trợ từ nghi vấn 吗 (MA). Đáp án đúng là B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
- Câu đề bài:上飞机______要注意带好行李。
- Nghĩa tiếng Việt:Trước khi lên máy bay cần chú ý mang đầy đủ hành lý.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 里 (bên trong)
- B. 外 (bên ngoài)
- C. 中 (ở giữa)
- D. 前 (TIỀN - trước khi (上飞机前: trước khi lên máy bay))
- Phân tích đối chiếu:Từ chỉ thời gian 前 (TIỀN - trước khi) đứng sau cụm động từ 上飞机: 上飞机前 (trước khi lên máy bay). Đáp án đúng là D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
- Câu đề bài:她要照顾老人和孩子,又要搞她的业余创作,真是忙不______。
- Nghĩa tiếng Việt:Cô ấy vừa phải chăm sóc người già và con nhỏ, vừa phải làm sáng tác nghiệp dư của mình, quả thực là bận không xuể.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 上来 (lên đây)
- B. 下来 (xuống đây)
- C. 过来 (QUÁ LAI - bổ ngữ khả năng: 忙不过来 (bận không xuể))
- D. 起来 (đứng lên)
- Phân tích đối chiếu:Cụm từ cố định 忙不过来 có nghĩa là quá nhiều việc làm không xuể. Đáp án đúng là C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
- Câu đề bài:看着小妹从被子里露出来那张闷得______的小脸,大家都笑了。
- Nghĩa tiếng Việt:Nhìn khuôn mặt nhỏ nhắn đỏ bừng vì trùm chăn của cô em gái lộ ra từ trong chăn, mọi người đều bật cười.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 通红红 (sai quy tắc)
- B. 通通红 (sai quy tắc)
- C. 通红通红 (THÔNG HỒNG THÔNG HỒNG - tính từ trạng thái lặp lại theo kiểu ABAB)
- D. 通通红红 (sai vì 通红 là tính từ trạng thái (không lặp AABB))
- Phân tích đối chiếu:Tính từ trạng thái (状态形容词) như 通红 (đỏ bừng), 雪白 (trắng tinh), 碧绿 (xanh biếc) khi lặp lại bắt buộc theo quy tắc ABAB → 通红通红. Đáp án đúng là C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
- Câu đề bài:我觉得这个商店的东西______贵了。
- Nghĩa tiếng Việt:Tôi cảm thấy đồ đạc của cửa hàng này đắt quá.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 在 (đang)
- B. 只 (chỉ)
- C. 太 (THÁI - quá (太……了: 太贵了))
- D. 常 (thường)
- Phân tích đối chiếu:Cấu trúc cảm thán chỉ mức độ cao 太 + Tính từ + 了 (太贵了: đắt quá). Đáp án đúng là C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
- Câu đề bài:我们每天下午______去体育馆打网球。
- Nghĩa tiếng Việt:Mỗi buổi chiều chúng tôi đều đến nhà thi đấu đánh quần vợt.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 才 (mới)
- B. 已 (đã)
- C. 都 (ĐÔ - đều (hô ứng với 每天下午))
- D. 刚 (vừa mới)
- Phân tích đối chiếu:Trong câu có từ chỉ toàn thể thời gian 每天下午 (mỗi buổi chiều), phía sau dùng phó từ tổng quát 都 (ĐÔ - đều). Đáp án đúng là C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
- Câu đề bài:周末咱们去看电影______去跳舞?
- Nghĩa tiếng Việt:Cuối tuần chúng mình đi xem phim hay là đi khiêu vũ?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 还是 (HOÀN THỊ - hay là (liên từ dùng trong câu hỏi lựa chọn))
- B. 但是 (nhưng)
- C. 还 (vẫn)
- D. 可 (nhưng/có thể)
- Phân tích đối chiếu:Đây là câu hỏi lựa chọn giữa hai hoạt động (去看电影 hay 去跳舞), bắt buộc dùng liên từ 还是 (Đáp án A).
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
- Câu đề bài:我们学校的老师______。
- Nghĩa tiếng Việt:Giáo viên trường chúng tôi rất nhiệt tình với học sinh.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 对热情非常学生 (sai trật tự từ)
- B. 学生对热情非常 (sai trật tự từ)
- C. 学生非常对热情 (sai trật tự từ)
- D. 对学生非常热情 (Cụm giới từ (对学生) + Phó từ (非常) + Tính từ (热情))
- Phân tích đối chiếu:Trật tự chuẩn trong tiếng Hán: Cụm giới từ chỉ đối tượng (对学生) + Phó từ mức độ (非常) + Tính từ vị ngữ (热情). Đáp án đúng là D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
- Câu đề bài:你们怎么都对这幅画儿赞不绝口,它______好在哪儿呢?
- Nghĩa tiếng Việt:Sao các bạn đều khen ngợi bức tranh này không ngớt lời thế, rốt cuộc nó đẹp ở chỗ nào vậy?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 毕竟 (suy cho cùng (dùng trong câu trần thuật))
- B. 总算 (cuối cùng cũng)
- C. 究竟 (CỨU CÁNH - rốt cuộc (dùng trong câu hỏi nhấn mạnh))
- D. 终于 (cuối cùng đã)
- Phân tích đối chiếu:Trong câu hỏi có từ nghi vấn 哪儿 (ở đâu), dùng phó từ 究竟 (CỨU CÁNH - rốt cuộc) để nhấn mạnh ngữ khí thắc mắc. Đáp án đúng là C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
- Câu đề bài:王秘书详细地______我介绍学校的情况。
- Nghĩa tiếng Việt:Thư ký Vương giới thiệu tỉ mỉ tình hình của trường cho tôi.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 使 (khiến cho)
- B. 往 (hướng về)
- C. 由 (do)
- D. 给 (CẤP - cho (给我介绍: giới thiệu cho tôi))
- Phân tích đối chiếu:Cấu trúc 给 + Đối tượng + 介绍…… (giới thiệu cho ai). Đáp án đúng là D (给).
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
- Câu đề bài:她每天都______十分充沛的精神状态投入工作,做出了令人羡慕的业绩。
- Nghĩa tiếng Việt:Mỗi ngày cô ấy đều bước vào công việc với trạng thái tinh thần vô cùng dồi dào, tạo nên thành tích khiến nhiều người ngưỡng mộ.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 以 (DĨ - với, bằng (以……的精神状态投入工作))
- B. 据 (theo)
- C. 照 (chiếu theo)
- D. 凭 (dựa vào)
- Phân tích đối chiếu:Cấu trúc văn viết cố định 以……的状态投入工作 (bước vào công việc với trạng thái.). Đáp án đúng là A (以).
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
- Câu đề bài:这次比赛让我______提高了汉语水平,______结交了很多新朋友。
- Nghĩa tiếng Việt:Cuộc thi lần này giúp tôi không những nâng cao trình độ tiếng Hán mà còn kết giao được rất nhiều người bạn mới.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要是……就…… (nếu.. thì..)
- B. 不仅……还…… (BẤT CẬN.. HOÀN.. - không những.. mà còn..)
- C. 不但……反而…… (không những.. trái lại..)
- D. 虽然……但是…… (tuy.. nhưng..)
- Phân tích đối chiếu:Hai vế nêu hai thu hoạch tích cực bổ sung tăng tiến cho nhau, dùng cặp liên từ 不仅……还…… (Đáp án B).
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
- Câu đề bài:课堂上应该大胆发言,你______说错了,______没有人嘲笑你的。
- Nghĩa tiếng Việt:Trên lớp nên mạnh dạn phát biểu, cho dù bạn có nói sai đi nữa thì cũng không ai chế giễu bạn đâu.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 就是……也…… (TỰU THỊ.. DÃ.. - cho dù.. cũng.. (nhượng bộ giả thiết))
- B. 既然……就…… (đã.. thì..)
- C. 由于……因此…… (bởi vì.. cho nên..)
- D. 宁可……也要…… (thà.. cũng phải..)
- Phân tích đối chiếu:Cặp liên từ 就是……也…… (cho dù.. cũng..) biểu thị giả thiết nhượng bộ ('cho dù nói sai cũng không ai cười'). Đáp án đúng là A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
- Câu đề bài:过节时,孩子们很喜欢穿新______。
- Nghĩa tiếng Việt:Khi ăn Tết (lễ), trẻ con rất thích mặc quần áo mới.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 手机 (điện thoại)
- B. 衣服 (Y PHỤC - quần áo (穿新衣服: mặc quần áo mới))
- C. 书 (sách)
- D. 笔 (bút)
- Phân tích đối chiếu:Động từ 穿 (XUYÊN - mặc) kết hợp với tân ngữ 衣服 (quần áo). Đáp án đúng là B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
- Câu đề bài:下课以后小王就回家______饭。
- Nghĩa tiếng Việt:Sau khi tan học Tiểu Vương liền về nhà ăn cơm.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 写 (viết)
- B. 说 (nói)
- C. 走 (đi)
- D. 吃 (NGẬT - ăn (吃饭: ăn cơm))
- Phân tích đối chiếu:Tân ngữ là 饭 (cơm), kết hợp với động từ 吃 (ăn) → 吃饭. Đáp án đúng là D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
- Câu đề bài:这件大衣妈妈还没洗______呢。
- Nghĩa tiếng Việt:Chiếc áo khoác dài này mẹ vẫn chưa giặt sạch đâu.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 干净 (CAN TỊNH - sạch sẽ (bổ ngữ kết quả 洗干净: giặt sạch))
- B. 容易 (dễ dàng)
- C. 开心 (vui vẻ)
- D. 流利 (lưu loát)
- Phân tích đối chiếu:Động từ 洗 (giặt) kết hợp với tính từ 干净 (sạch sẽ) làm bổ ngữ kết quả: 洗干净. Đáp án đúng là A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
- Câu đề bài:在电话______以前,人类大部分都是通过写信进行交流和传递信息的。
- Nghĩa tiếng Việt:Trước khi điện thoại được phát minh ra, phần lớn nhân loại đều giao tiếp và truyền đạt thông tin thông qua việc viết thư.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 创造 (sáng tạo (nghệ thuật, kỷ lục))
- B. 创立 (sáng lập (tổ chức, học thuyết))
- C. 发明 (PHÁT MINH - phát minh ra thiết bị khoa học kỹ thuật (电话发明以前))
- D. 发行 (phát hành (sách báo, tiền tệ))
- Phân tích đối chiếu:Điện thoại (电话) là một thiết bị khoa học kỹ thuật mới chưa từng có trước đó, nên dùng từ 发明 (PHÁT MINH). Đáp án đúng là C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
- Câu đề bài:Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 刚走进 [A] 教学楼,我就听 [B] 刘明 [C] 哈哈大笑 [D] 的声音。(见)
- Nghĩa tiếng Việt:Vừa bước vào tòa nhà giảng đường, tôi đã nghe thấy tiếng cười ha hả của Lưu Minh.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A (Vị trí A)
- B. B (Vị trí B)
- C. C (Vị trí C)
- D. D (Vị trí D)
- Phân tích đối chiếu:Từ 见 làm bổ ngữ kết quả đứng ngay sau động từ 听 tạo thành 听见 (nghe thấy). Vị trí đúng là B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
- Câu đề bài:Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: 我哥哥今天下午 [A] 一起去 [B] 胡志明市 [C] 旅行了 [D]。(跟他朋友)
- Nghĩa tiếng Việt:Chiều nay anh trai tôi đã cùng với bạn của anh ấy đi Thành phố Hồ Chí Minh du lịch rồi.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A (Vị trí A)
- B. B (Vị trí B)
- C. C (Vị trí C)
- D. D (Vị trí D)
- Phân tích đối chiếu:Cụm giới từ 跟他朋友 (cùng với bạn của anh ấy) đứng trước phó từ 一起 và động từ 去: 跟他朋友一起去…… Vị trí đúng là A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
- Câu đề bài:Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: 我昨天 [A] 给家里人买了三张 [B] 火车 [C] 票 [D]。(去河内的)
- Nghĩa tiếng Việt:Hôm qua tôi đã mua cho người nhà ba tấm vé tàu hỏa đi Hà Nội.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A (Vị trí A)
- B. B (Vị trí B)
- C. C (Vị trí C)
- D. D (Vị trí D)
- Phân tích đối chiếu:Cụm định ngữ chỉ hướng đi 去河内的 đứng sau số lượng từ 三张 và trước danh từ 火车票: 三张去河内的火车票. Vị trí đúng là B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
- Câu đề bài:Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 新来的同学【个子】很高,头发很长。
- Nghĩa tiếng Việt:Bạn học mới đến có vóc dáng (chiều cao) rất cao, mái tóc rất dài.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 身高 (THÂN CAO - chiều cao, vóc dáng)
- B. 动作 (động tác)
- C. 家庭 (gia đình)
- D. 性格 (tính cách)
- Phân tích đối chiếu:Danh từ 个子 (vóc người, chiều cao) trong 个子很高 đồng nghĩa với 身高 (THÂN CAO). Đáp án đúng là A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
- Câu đề bài:Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 昨天晚上我在图书馆【看】报纸。
- Nghĩa tiếng Việt:Tối hôm qua tôi đọc báo ở thư viện.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 学 (học)
- B. 唱 (hát)
- C. 读 (ĐỘC - đọc (đồng nghĩa với 看 trong 看报纸))
- D. 喝 (uống)
- Phân tích đối chiếu:Động từ 看 trong 看报纸 (xem báo/đọc báo) có nghĩa là đọc, tương đương với 读 (ĐỘC). Đáp án đúng là C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
- Câu đề bài:Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 下龙湾有山有水,风景很【美】。
- Nghĩa tiếng Việt:Vịnh Hạ Long có núi có nước, phong cảnh rất đẹp.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 高兴 (vui vẻ)
- B. 漂亮 (PHIẾU LƯỢNG - đẹp, xinh đẹp)
- C. 认真 (nghiêm túc)
- D. 便宜 (rẻ)
- Phân tích đối chiếu:Tính từ 美 (MỸ - đẹp) trong 风景很美 đồng nghĩa với 漂亮 (PHIẾU LƯỢNG). Đáp án đúng là B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
- Câu đề bài:Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 今天他起床起得很晚,【准】是昨天又没睡好。
- Nghĩa tiếng Việt:Hôm nay cậu ấy thức dậy rất muộn, chắc chắn là hôm qua lại ngủ không ngon rồi.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 正确 (đúng đắn)
- B. 准确 (chính xác)
- C. 正好 (vừa khéo)
- D. 一定 (NHẤT ĐỊNH - chắc chắn (phó từ 准是 = 一定是))
- Phân tích đối chiếu:Phó từ 准 đứng trước 是 (准是……) mang nghĩa phỏng đoán khẳng định: 'chắc chắn là, nhất định là' (一定). Đáp án đúng là D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
- Câu đề bài:Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 学习外语,听说能力和读写能力是相互【作用】的。
- Nghĩa tiếng Việt:Khi học ngoại ngữ, kỹ năng nghe nói và kỹ năng đọc viết có sự tác động (ảnh hưởng) lẫn nhau.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 影响 (ẢNH HƯỞNG - tác động, ảnh hưởng lẫn nhau)
- B. 效果 (hiệu quả)
- C. 使用 (sử dụng)
- D. 结果 (kết quả)
- Phân tích đối chiếu:Động từ 作用 trong 相互作用 (tác động qua lại lẫn nhau) đồng nghĩa gần nhất với 影响 (ẢNH HƯỞNG). Đáp án đúng là A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
- Câu đề bài:Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 如果自己习惯了的【角色】突然发生转变,我们会难以适应。
- Nghĩa tiếng Việt:Nếu vai trò (vị trí/thân phận) mà bản thân đã quen thuộc đột nhiên thay đổi, chúng ta sẽ khó lòng thích ứng.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 色彩 (màu sắc)
- B. 身份 (THÂN PHẬN - vị trí, vai trò trong xã hội)
- C. 角度 (góc độ)
- D. 身材 (vóc dáng)
- Phân tích đối chiếu:Danh từ 角色 (vai diễn, vai trò trong cuộc sống/xã hội) trong ngữ cảnh này tương đương với 身份 (THÂN PHẬN - vị trí, vai trò). Đáp án đúng là B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
- Câu đề bài:Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 经过【宣扬】,昨晚人们就纷纷地来到电影院看新电影《幸福时光》。
- Nghĩa tiếng Việt:Qua đợt tuyên truyền quảng bá, tối qua mọi người đã lũ lượt kéo đến rạp chiếu phim xem bộ phim mới 'Thời khắc hạnh phúc'.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 宣读 (tuyên đọc văn bản)
- B. 宣传 (TUYÊN TRUYỀN - quảng bá, tuyên truyền rộng rãi)
- C. 宣布 (tuyên bố)
- D. 宣教 (tuyên truyền giáo dục)
- Phân tích đối chiếu:Động từ 宣扬 (truyền bá rộng rãi để mọi người biết đến bộ phim) đồng nghĩa với 宣传 (TUYÊN TRUYỀN). Đáp án đúng là B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
- Câu đề bài:Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: 其实我也帮不上什么忙,只能给他【打打下手】罢了。
- Nghĩa tiếng Việt:Thực ra tôi cũng chẳng giúp được gì nhiều, chỉ có thể làm phụ tá (chạy việc phụ) cho anh ấy mà thôi.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 出主意 (hiến kế)
- B. 下决定 (ra quyết định)
- C. 当助手 (ĐƯƠNG TRỢ THỦ - làm trợ thủ, làm người phụ việc)
- D. 帮倒忙 (giúp càng thêm rối)
- Phân tích đối chiếu:Quán dụng ngữ 打下手 (hoặc lặp lại 打打下手) có nghĩa là làm người phụ việc, làm trợ thủ (当助手). Đáp án đúng là C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
- Câu đề bài:阅读短文,回答第 36-40 题: 一个商人和他的儿子赶着驴(lǘ: con lừa)去集市买东西。 刚走出不远,便有人说:“你们傻不傻啊?有驴不骑却走路。”商人一听有理,连忙让儿子骑上了驴,自己则跟在后面。 没过多久,他们遇上一位老人。老人见到这个情景,叹息道:“唉,年轻力壮的儿子骑着驴,却让自己的老父亲走着,真是不孝啊!”商人一听这话也有理,便让儿子下来,自己骑到了驴上。 又走出两三里地,一个妇女很奇怪地问商人:“你怎么能自己骑驴,让你的儿子跟在后面走呢?”听了那人的话,商人立刻把儿子也抱到了驴背上。 谁知刚走几步,又有一个人大声地问他们:“朋友,这头驴不是你的吧?”“是我的啊,怎么了?”商人惊讶地反问。“既然是你自己的驴,你干吗要这么折腾它呢?你看它都快被你们压死了!”“那你说我们该怎么办呢?”没了主意的商人问那个人。那个人开玩笑道:“你们应该抬着它走才对!”商人听后就和儿子抬着驴继续赶路。 但没走出一里地,他们却听见路边的人说道:“真是两个大傻瓜!”“我怎样做你们才满意呢!”商人委屈极了。 正所谓“众口难调”,如果有谁妄想做到“人人都满意”,他只会遭遇一种结果——自己过得不开心,周围人也都不满意。 Câu 36: 商人父子俩怎么去集市买东西?
- Nghĩa tiếng Việt:Hai cha con người thương nhân đi chợ mua đồ bằng cách nào? - Dắt lừa đi.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 骑马去 (Cưỡi ngựa đi)
- B. 骑驴去 (Cưỡi lừa đi)
- C. 赶着马去 (Dắt ngựa đi)
- D. 赶着驴去 (Dắt/lùa lừa đi)
- Phân tích đối chiếu:Câu mở đầu bài đọc nêu rõ: “一个商人和他的儿子赶着驴去集市买东西”. Đáp án đúng là D (赶着驴去).
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
- Câu đề bài:阅读短文,回答第 36-40 题: 一个商人和他的儿子赶着驴(lǘ: con lừa)去集市买东西。 刚走出不远,便有人说:“你们傻不傻啊?有驴不骑却走路。”商人一听有理,连忙让儿子骑上了驴,自己则跟在后面。 没过多久,他们遇上一位老人。老人见到这个情景,叹息道:“唉,年轻力壮的儿子骑着驴,却让自己的老父亲走着,真是不孝啊!”商人一听这话也有理,便让儿子下来,自己骑到了驴上。 又走出两三里地,一个妇女很奇怪地问商人:“你怎么能自己骑驴,让你的儿子跟在后面走呢?”听了那人的话,商人立刻把儿子也抱到了驴背上。 谁知刚走几步,又有一个人大声地问他们:“朋友,这头驴不是你的吧?”“是我的啊,怎么了?”商人惊讶地反问。“既然是你自己的驴,你干吗要这么折腾它呢?你看它都快被你们压死了!”“那你说我们该怎么办呢?”没了主意的商人问那个人。那个人开玩笑道:“你们应该抬着它走才对!”商人听后就和儿子抬着驴继续赶路。 但没走出一里地,他们却听见路边的人说道:“真是两个大傻瓜!”“我怎样做你们才满意呢!”商人委屈极了。 正所谓“众口难调”,如果有谁妄想做到“人人都满意”,他只会遭遇一种结果——自己过得不开心,周围人也都不满意。 Câu 37: 看见商人父子俩,路上的老人为什么叹息?
- Nghĩa tiếng Việt:Nhìn thấy hai cha con người thương nhân, cụ già trên đường tại sao lại thở dài? - Vì cụ già cho rằng người con trai bất hiếu.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 老人想买驴子 (Cụ già muốn mua con lừa)
- B. 老人认为商人的儿子不孝顺 (Cụ già cho rằng con trai thương nhân bất hiếu)
- C. 老人讨厌商人 (Cụ già ghét thương nhân)
- D. 老人认为商人的驴子很可怜 (Cụ già cho rằng con lừa đáng thương)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn 3 nêu rõ lời cụ già thở dài: “唉,年轻力壮的儿子骑着驴,却让自己的老父亲走着,真是不孝啊!”. Đáp án đúng là B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
- Câu đề bài:阅读短文,回答第 36-40 题: 一个商人和他的儿子赶着驴(lǘ: con lừa)去集市买东西。 刚走出不远,便有人说:“你们傻不傻啊?有驴不骑却走路。”商人一听有理,连忙让儿子骑上了驴,自己则跟在后面。 没过多久,他们遇上一位老人。老人见到这个情景,叹息道:“唉,年轻力壮的儿子骑着驴,却让自己的老父亲走着,真是不孝啊!”商人一听这话也有理,便让儿子下来,自己骑到了驴上。 又走出两三里地,一个妇女很奇怪地问商人:“你怎么能自己骑驴,让你的儿子跟在后面走呢?”听了那人的话,商人立刻把儿子也抱到了驴背上。 谁知刚走几步,又有一个人大声地问他们:“朋友,这头驴不是你的吧?”“是我的啊,怎么了?”商人惊讶地反问。“既然是你自己的驴,你干吗要这么折腾它呢?你看它都快被你们压死了!”“那你说我们该怎么办呢?”没了主意的商人问那个人。那个人开玩笑道:“你们应该抬着它走才对!”商人听后就和儿子抬着驴继续赶路。 但没走出一里地,他们却听见路边的人说道:“真是两个大傻瓜!”“我怎样做你们才满意呢!”商人委屈极了。 正所谓“众口难调”,如果有谁妄想做到“人人都满意”,他只会遭遇一种结果——自己过得不开心,周围人也都不满意。 Câu 38: 那个妇女觉得商人怎么样?
- Nghĩa tiếng Việt:Người phụ nữ kia cảm thấy người thương nhân như thế nào? - Quá ích kỷ (chỉ biết tự mình cưỡi lừa để con đi bộ).
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 太自私 (Quá ích kỷ)
- B. 很勤劳 (Rất cần cù)
- C. 很善良 (Rất lương thiện)
- D. 太狡猾 (Quá xảo quyệt)
- Phân tích đối chiếu:Người phụ nữ trách thương nhân sao lại tự mình cưỡi lừa mà bắt con trai đi bộ theo sau, tức cho rằng ông chỉ nghĩ cho bản thân (太自私). Đáp án đúng là A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
- Câu đề bài:阅读短文,回答第 36-40 题: 一个商人和他的儿子赶着驴(lǘ: con lừa)去集市买东西。 刚走出不远,便有人说:“你们傻不傻啊?有驴不骑却走路。”商人一听有理,连忙让儿子骑上了驴,自己则跟在后面。 没过多久,他们遇上一位老人。老人见到这个情景,叹息道:“唉,年轻力壮的儿子骑着驴,却让自己的老父亲走着,真是不孝啊!”商人一听这话也有理,便让儿子下来,自己骑到了驴上。 又走出两三里地,一个妇女很奇怪地问商人:“你怎么能自己骑驴,让你的儿子跟在后面走呢?”听了那人的话,商人立刻把儿子也抱到了驴背上。 谁知刚走几步,又有一个人大声地问他们:“朋友,这头驴不是你的吧?”“是我的啊,怎么了?”商人惊讶地反问。“既然是你自己的驴,你干吗要这么折腾它呢?你看它都快被你们压死了!”“那你说我们该怎么办呢?”没了主意的商人问那个人。那个人开玩笑道:“你们应该抬着它走才对!”商人听后就和儿子抬着驴继续赶路。 但没走出一里地,他们却听见路边的人说道:“真是两个大傻瓜!”“我怎样做你们才满意呢!”商人委屈极了。 正所谓“众口难调”,如果有谁妄想做到“人人都满意”,他只会遭遇一种结果——自己过得不开心,周围人也都不满意。 Câu 39: 为什么有人怀疑这头驴不是商人的?
- Nghĩa tiếng Việt:Tại sao có người lại nghi ngờ con lừa này không phải của người thương nhân? - Vì cả hai cha con đều cưỡi lên lưng con lừa khiến nó sắp bị đè chết.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 商人把驴卖了 (Thương nhân đã bán con lừa)
- B. 商人父子俩都骑在驴身上 (Cả hai cha con thương nhân đều cưỡi trên lưng lừa)
- C. 商人抬着驴走 (Thương nhân khiêng lừa đi)
- D. 商人父子俩已把驴压死了 (Hai cha con đã đè chết con lừa)
- Phân tích đối chiếu:Khi cả hai cha con cùng ngồi trên lưng lừa, người qua đường hỏi: “这头驴不是你的吧?……你看它都快被你们压死了!”. Đáp án đúng là B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
- Câu đề bài:阅读短文,回答第 36-40 题: 一个商人和他的儿子赶着驴(lǘ: con lừa)去集市买东西。 刚走出不远,便有人说:“你们傻不傻啊?有驴不骑却走路。”商人一听有理,连忙让儿子骑上了驴,自己则跟在后面。 没过多久,他们遇上一位老人。老人见到这个情景,叹息道:“唉,年轻力壮的儿子骑着驴,却让自己的老父亲走着,真是不孝啊!”商人一听这话也有理,便让儿子下来,自己骑到了驴上。 又走出两三里地,一个妇女很奇怪地问商人:“你怎么能自己骑驴,让你的儿子跟在后面走呢?”听了那人的话,商人立刻把儿子也抱到了驴背上。 谁知刚走几步,又有一个人大声地问他们:“朋友,这头驴不是你的吧?”“是我的啊,怎么了?”商人惊讶地反问。“既然是你自己的驴,你干吗要这么折腾它呢?你看它都快被你们压死了!”“那你说我们该怎么办呢?”没了主意的商人问那个人。那个人开玩笑道:“你们应该抬着它走才对!”商人听后就和儿子抬着驴继续赶路。 但没走出一里地,他们却听见路边的人说道:“真是两个大傻瓜!”“我怎样做你们才满意呢!”商人委屈极了。 正所谓“众口难调”,如果有谁妄想做到“人人都满意”,他只会遭遇一种结果——自己过得不开心,周围人也都不满意。 Câu 40: 本文想告诉我们什么?
- Nghĩa tiếng Việt:Bài văn này muốn nhắn nhủ chúng ta điều gì? - Phải kiên định giữ vững chính kiến của bản thân.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要不断地积累经验 (Phải không ngừng tích lũy kinh nghiệm)
- B. 要考虑别人的感受 (Phải cân nhắc cảm nhận của người khác)
- C. 要坚持自己的想法 (Phải kiên trì giữ vững chính kiến của mình)
- D. 要有丰富的想象力 (Phải có trí tưởng tượng phong phú)
- Phân tích đối chiếu:Qua câu chuyện đẽo cày giữa đường (众口难调), bài viết khuyên chúng ta không thể làm vừa lòng tất cả mọi người mà phải kiên định với chủ kiến của mình (要坚持自己的想法). Đáp án đúng là C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
- Câu đề bài:阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
- Nghĩa tiếng Việt:..chúng cảm thấy không có việc gì làm nên liền dành phần lớn thời gian để xem tivi, chơi máy tính.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 利用 (LỢI DỤNG - sử dụng, dùng thời gian (利用大部分时间去……))
- B. 了解 (tìm hiểu)
- C. 开始 (bắt đầu)
- D. 介绍 (giới thiệu)
- Phân tích đối chiếu:Động từ 利用 (LỢI DỤNG - tận dụng, dùng) kết hợp với tân ngữ 大部分时间 (phần lớn thời gian). Đáp án đúng là A (利用).
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
- Câu đề bài:阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
- Nghĩa tiếng Việt:Hơn nữa nhiều phụ huynh cho rằng lúc trẻ đi học trên lớp đã rất vất vả..
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 上 (THƯỢNG - ghép thành 上课: lên lớp, đi học)
- B. 查 (tra cứu)
- C. 找 (tìm)
- D. 等 (đợi)
- Phân tích đối chiếu:Động từ ly hợp 上课 (THƯỢNG KHÓA) nghĩa là lên lớp học bài: 上课的时候. Đáp án đúng là A (上).
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
- Câu đề bài:阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
- Nghĩa tiếng Việt:Nhưng để trẻ thả lỏng như vậy thực sự không phải là một lựa chọn tốt.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 而 (mà)
- B. 并 (TỊNH - phó từ nhấn mạnh trước phủ định (并不是一个好选择))
- C. 正 (đang)
- D. 只 (chỉ)
- Phân tích đối chiếu:Phó từ 并 đứng trước phủ định 不是 để nhấn mạnh ngữ khí phản bác: 并不是一个好选择. Đáp án đúng là B (并).
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
- Câu đề bài:阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
- Nghĩa tiếng Việt:..trên mạng có nhiều thông tin sai lệch và nội dung không lành mạnh, cũng sẽ gây ảnh hưởng xấu tới trẻ..
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 健壮 (vạm vỡ)
- B. 干净 (sạch sẽ)
- C. 健康 (KIỆN KHANG - lành mạnh (不健康的内容: nội dung không lành mạnh))
- D. 整洁 (ngăn nắp)
- Phân tích đối chiếu:Tính từ 健康 (KIỆN KHANG) ngoài nghĩa khỏe mạnh còn mang nghĩa 'lành mạnh' khi bổ nghĩa cho nội dung văn hóa/mạng (不健康的内容). Đáp án đúng là C (健康).
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
- Câu đề bài:阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
- Nghĩa tiếng Việt:..Ngoài ra, xem tivi và chơi máy tính còn khiến trẻ không thích giao tiếp với người khác trong cuộc sống..
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 但是 (nhưng)
- B. 然而 (tuy nhiên)
- C. 因此 (vì vậy)
- D. 另外 (LỊNH NGOẠI - ngoài ra, hơn nữa (nêu thêm một tác hại nữa))
- Phân tích đối chiếu:Sau khi đã liệt kê các tác hại về sức khỏe, mắt và nội dung xấu, tác giả bổ sung thêm tác hại về giao tiếp bằng liên từ 另外 (ngoài ra). Đáp án đúng là D (另外).
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
- Câu đề bài:阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
- Nghĩa tiếng Việt:Nếu cứ nghỉ hè như thế này, cuối cùng sẽ phát hiện trẻ trở nên vừa lười biếng vừa thờ ơ lãnh đạm.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 即使 (cho dù)
- B. 既然 (đã.. thì)
- C. 要是 (YẾU THỊ - nếu như (giả thiết dẫn đến kết quả xấu ở vế sau))
- D. 不管 (bất kể)
- Phân tích đối chiếu:Vế đầu nêu giả thiết ('nếu cứ nghỉ hè theo kiểu này'), vế sau nêu hậu quả (最后会发现……), nên dùng liên từ giả thiết 要是 (nếu). Đáp án đúng là C (要是).
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
- Câu đề bài:阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______:
- Nghĩa tiếng Việt:Không cho trẻ dùng máy tính là điều không thể, phụ huynh nên nghĩ cách giúp đỡ chúng.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 问题 (vấn đề)
- B. 情况 (tình hình)
- C. 办法 (BIỆN PHÁP - cách thức (想办法: nghĩ cách))
- D. 事情 (sự việc)
- Phân tích đối chiếu:Cụm động tân cố định 想办法 (nghĩ cách, tìm biện pháp). Đáp án đúng là C (办法).
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
- Câu đề bài:阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
- Nghĩa tiếng Việt:Điều quan trọng hơn là các bậc phụ huynh cần dành nhiều thời gian bầu bạn cùng con.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 努力 (nỗ lực)
- B. 着急 (sốt ruột)
- C. 严重 (nghiêm trọng)
- D. 重要 (TRỌNG YẾU - quan trọng (更重要的是: điều quan trọng hơn là))
- Phân tích đối chiếu:Cụm chuyển tiếp nhấn mạnh 更重要的是 (điều quan trọng hơn là.). Đáp án đúng là D (重要).
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
- Câu đề bài:阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______:
- Nghĩa tiếng Việt:..hướng dẫn chúng làm những việc mà chúng thích làm..
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 快 (nhanh)
- B. 喜欢 (HỈ HOAN - thích (他们喜欢做的事儿))
- C. 生气 (tức giận)
- D. 慢 (chậm)
- Phân tích đối chiếu:Đứng trước động từ 做 cần động từ tâm lý 喜欢: 做他们喜欢做的事儿 (làm những việc chúng thích làm). Đáp án đúng là B (喜欢).
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
- Câu đề bài:阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一到放假,很多孩子紧张的学习生活一下子变得轻松了,他们感到无所事事,就(41)______大部分时间去看电视、玩电脑。而且许多家长认为孩子(42)______课的时候学习很辛苦,放假了可以痛快玩一玩,所以也就不太管孩子了。 但是让孩子这样放松(43)______不是一个好选择。因为长时间坐在房间里,对身体不好;长时间坐在电视或者电脑前,对眼睛也有害,而且容易感到疲倦乏力;网上许多错误消息和不(44)______的内容,也会对他们造成不良影响;(45)______,看电视和玩电脑还会让孩子在生活中不爱跟别人交流,尤其和父母的沟通会更少。(46)______这样放假,最后会发现孩子变得既懒惰又冷漠了。 不让孩子使用电脑是不可能的,家长应该想(47)______帮助他们。例如:把电脑放在公开的地方;和孩子一起上网做一些有趣的事情;控制孩子的上网时间,每天最好不要多于两三个小时等。更(48)______的是,家长们要多花时间陪伴孩子。放假时,多带孩子到户外活动;引导他们做他们(49)______做的事儿;鼓励孩子参加各种各样的社会活动。总的来说,不要一直把孩子关在家中,而应该让他们过(50)______更愉快、更有意义。 Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______:
- Nghĩa tiếng Việt:..mà nên để chúng trải qua kỳ nghỉ một cách vui vẻ hơn, có ý nghĩa hơn.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 地 (trợ từ trước động từ)
- B. 了 (trợ từ hoàn thành)
- C. 着 (trợ từ tiếp diễn)
- D. 得 (ĐẮC - trợ từ kết cấu đứng sau động từ 过 để dẫn bổ ngữ trạng thái (过得更愉快))
- Phân tích đối chiếu:Đứng sau động từ 过 (trải qua, sống) và trước cụm tính từ bổ ngữ trạng thái 更愉快、更有意义, bắt buộc dùng trợ từ kết cấu 得 (ĐẮC). Đáp án đúng là D (得).
- Kết luận:Đáp án đúng là D.