Chuyển đến nội dung chính
THPT & HSGMÃ 501

Thi Thử & Tải Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT 2020 Môn Tiếng Trung — Mã Đề 501 (Bộ GD&ĐT)

Đề thi Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT 2020 Môn Tiếng Trung — Mã Đề 501 (Bộ GD&ĐT) có đầy đủ Audio MP3, đáp án, Ruby Pinyin và lời giải 4 tầng chi tiết.

5 phút
FoxHSK Chrome Extension

Cài FoxHSK Chrome Extension để hỗ trợ dịch nhanh các câu tiếng Trung

Hướng dẫn cài đặt
ĐỀ THI THPT D4

Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT 2020 Môn Tiếng Trung — Mã Đề 501 (Bộ GD&ĐT) (Bộ GD&ĐT)

Bộ GD&ĐT • Khối D4 • Mã đề: MD501
Vào Phòng Thi Trực Tuyến
Tổng số câu
50 câu hỏi
Thời gian làm bài
60 phút
Hình thức thi
Trắc nghiệm 4 lựa chọn
Tiêu chuẩn khảo thí
Chuẩn Bộ GD&ĐT

Thông Số Kỹ Thuật & Cấu Trúc Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT 2020 Môn Tiếng Trung — Mã Đề 501 (Bộ GD&ĐT) (Bộ GD&ĐT)

Bộ đề thi Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT 2020 Môn Tiếng Trung — Mã Đề 501 (Bộ GD&ĐT) (Bộ GD&ĐT) được biên tập và số hóa chuẩn xác trên nền tảng FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại, bám sát ma trận đề thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Trung Quốc (Khối D4) gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm khách quan (Ngữ âm, Chữ Hán, Từ vựng – Ngữ pháp, Giao tiếp, Vị trí từ, Từ đồng nghĩa, Đọc hiểu và Điền từ vào đoạn văn).

📥 Trọn Bộ Tài Liệu PDF Đề Thi & Lời Giải

Bản in PDF A4 sắc nét kèm bảng ma trận đáp án và giải thích chi tiết từng câu (Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT 2020 Môn Tiếng Trung — Mã Đề 501 (Bộ GD&ĐT) · ngữ cảnh từ 专家 #DE-501)

Miễn Phí Tải Về

Nội Dung Chi Tiết Toàn Bộ 50 Câu Hỏi Đề Thi

Dưới đây là toàn bộ 50 câu hỏi kèm dòng phiên âm Pinyin, dịch nghĩa tiếng Việt và lời giải sư phạm chuyên sâu: (Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT 2020 Môn Tiếng Trung — Mã Đề 501 (Bộ GD&ĐT) · ngữ cảnh từ 值日同学 #DE-501)

Bảng điều khiển

Phần đọc

Câu 1 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 1: Phiên âm đúng của từ 世界 là: ______ìjiè.
Câu 1: Phiên âm đúng của từ 世界 là: ______ìjiè.
A l
B m
C sh
D zh
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    Phiên âm đúng của từ 世界 là: ______ìjiè.
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Từ 世界 (THẾ GIỚI) có nghĩa là 'thế giới'.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. l (thanh mẫu l)
    • B. m (thanh mẫu m)
    • C. sh (thanh mẫu uốn lưỡi sh đúng của chữ 世 (shì))
    • D. zh (thanh mẫu zh)
  • Phân tích đối chiếu:
    Từ 世界 (THẾ GIỚI) đọc là shìjiè. Chữ 世 (THẾ) có thanh mẫu là 'sh', nên đáp án đúng là C (sh).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là C.
Câu 2 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 2: Phiên âm đúng của từ 专家 là: zhuānj______.
Câu 2: Phiên âm đúng của từ 专家 là: zhuānj______.
A īn
B iē
C iū
D iā
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    Phiên âm đúng của từ 专家 là: zhuānj______.
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Từ 专家 (CHUYÊN GIA) có nghĩa là 'chuyên gia'.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. īn (vận mẫu īn)
    • B. iē (vận mẫu iē)
    • C. iū (vận mẫu iū)
    • D. iā (vận mẫu iā đúng của chữ 家 (jiā))
  • Phân tích đối chiếu:
    Từ 专家 (CHUYÊN GIA) đọc là zhuānjiā. Chữ 家 (GIA) có thanh mẫu 'j' và vận mẫu 'iā' (thanh 1), nên đáp án đúng là D (iā).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là D.
Câu 3 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 3: 值日同学把黑______擦得很干净。
Câu 3: zhí rì tóng xué bǎ hēi ______ cā dé hěn gān jìng。
A 饭
B 返
C 板
D 反
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    值日同学把黑______擦得很干净。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Bạn học trực nhật đã lau bảng đen rất sạch sẽ.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 饭 (PHẠN - cơm)
    • B. 返 (PHẢN - quay về)
    • C. 板 (BẢN - tấm ván, bảng (黑板: bảng đen))
    • D. 反 (PHẢN - ngược lại)
  • Phân tích đối chiếu:
    Danh từ 黑板 (HẮC BẢN) nghĩa là cái bảng đen. Các chữ 饭, 返, 反 là chữ hình gần giống. Đáp án đúng là C (板).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là C.
Câu 4 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 4: 我怕小张回答不了______难的问题。
Câu 4: wǒ pà xiǎo zhāng huí dá bù liǎo ______ nán de wèn tí。
A 那里
B 这么
C 多少
D 什么
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    我怕小张回答不了______难的问题。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Tôi e rằng Tiểu Trương không trả lời nổi câu hỏi khó như thế này.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 那里 (nơi đó)
    • B. 这么 (như thế này (phó từ chỉ mức độ đứng trước tính từ 难))
    • C. 多少 (bao nhiêu)
    • D. 什么 (cái gì)
  • Phân tích đối chiếu:
    Trước tính từ 难 (NAN - khó), dùng đại từ chỉ mức độ 这么 (như thế này): 这么难的问题 (câu hỏi khó đến thế này). Đáp án đúng là B.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là B.
Câu 5 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 5: 他去书店买了几______书。
Câu 5: tā qù shū diàn mǎi le jǐ ______ shū。
A 把
B 张
C 本
D 台
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    他去书店买了几______书。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Anh ấy đến hiệu sách mua mấy quyển sách.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 把 (lượng từ cho vật có tay cầm)
    • B. 张 (lượng từ cho vật phẳng)
    • C. 本 (BẢN - lượng từ chuẩn cho sách vở (书))
    • D. 台 (lượng từ cho máy móc)
  • Phân tích đối chiếu:
    Danh từ 书 (THƯ - sách) đi với lượng từ 本 (BẢN): 几本书. Đáp án đúng là C.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là C.
Câu 6 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 6: 现在小明的英语水平提高______很多。
Câu 6: xiàn zài xiǎo míng de yīng yǔ shuǐ píng tí gāo ______ hěn duō。
A 了
B 着
C 过
D 地
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    现在小明的英语水平提高______很多。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Hiện nay trình độ tiếng Anh của Tiểu Minh đã nâng cao lên rất nhiều.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 了 (trợ từ động thái chỉ sự hoàn thành/thay đổi)
    • B. 着 (trợ từ chỉ sự tiếp diễn)
    • C. 过 (trợ từ chỉ kinh nghiệm)
    • D. 地 (trợ từ kết cấu trước động từ)
  • Phân tích đối chiếu:
    Sau động từ 提高 (ĐỀ CAO - nâng cao) và trước bổ ngữ số lượng 很多, dùng trợ từ động thái 了 biểu thị sự thay đổi đã đạt được. Đáp án đúng là A.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là A.
Câu 7 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 7: 小李的爸爸是不是医生______?
Câu 7: xiǎo lǐ de bà bà shì bú shì yī shēng ______?
A 得
B 呢
C 吧
D 吗
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    小李的爸爸是不是医生______?
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Bố của Tiểu Lý có phải là bác sĩ không?
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 得 (trợ từ kết cấu)
    • B. 呢 (trợ từ ngữ khí dùng trong câu hỏi chính phản (是不是……呢?))
    • C. 吧 (trợ từ suy đoán)
    • D. 吗 (trợ từ câu hỏi thường (không dùng chung với 是不是))
  • Phân tích đối chiếu:
    Câu đã có cấu trúc câu hỏi chính phản 是不是 (có phải hay không), nên cuối câu dùng trợ từ ngữ khí 呢 (tuyệt đối không dùng 吗). Đáp án đúng là B.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là B.
Câu 8 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 8: 下课______他就回家吃饭。
Câu 8: xià kè ______ tā jiù huí jiā chī fàn。
A 外
B 里
C 中
D 后
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    下课______他就回家吃饭。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Sau khi tan học anh ấy liền về nhà ăn cơm.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 外 (bên ngoài)
    • B. 里 (bên trong)
    • C. 中 (ở giữa)
    • D. 后 (HẬU - sau khi (下课后: sau khi tan học))
  • Phân tích đối chiếu:
    Danh từ phương vị 后 (HẬU - sau) đứng sau động từ ly hợp 下课 tạo thành cụm chỉ thời gian 下课后 (sau khi tan học). Đáp án đúng là D.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là D.
Câu 9 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 9: 《诗经》是中国上千年前流传______的一部经典的诗歌总集。
Câu 9: 《 shī jīng 》 shì zhōng guó shàng qiān nián qián liú chuán ______ de yī bù jīng diǎn de shī gē zǒng jí。
A 下去
B 下来
C 过来
D 过去
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    《诗经》是中国上千年前流传______的一部经典的诗歌总集。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Kinh Thi là một tập thơ cổ điển được lưu truyền lại từ hàng ngàn năm trước của Trung Quốc.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 下去 (tiếp tục truyền về sau (tương lai))
    • B. 下来 (HẠ LAI - lưu truyền từ quá khứ đến hiện tại (流传下来))
    • C. 过来 (đi qua đây)
    • D. 过去 (đi qua kia)
  • Phân tích đối chiếu:
    Bổ ngữ xu hướng kép 下来 trong 流传下来 biểu thị sự vật được lưu truyền từ thời xưa kéo dài đến hiện tại. Đáp án đúng là B.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là B.
Câu 10 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 10: 年迈的父母总盼着周末的到来,儿女们都回来,家里______的。
Câu 10: nián mài de fù mǔ zǒng pàn zhe zhōu mò de dào lái, ér nǚ men dōu huí lái, jiā lǐ ______ de。
A 热闹热闹
B 热热闹闹
C 热闹闹
D 热热闹
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    年迈的父母总盼着周末的到来,儿女们都回来,家里______的。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Cha mẹ già luôn mong ngóng ngày cuối tuần tới, con cái đều trở về, trong nhà rộn ràng náo nhiệt.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 热闹热闹 (lặp lại kiểu động từ ABAB)
    • B. 热热闹闹 (NHIỆT NHIỆT NÁO NÁO - tính từ hai âm tiết lặp lại theo kiểu AABB)
    • C. 热闹闹 (sai quy tắc)
    • D. 热热闹 (sai quy tắc)
  • Phân tích đối chiếu:
    Tính từ hai âm tiết 热闹 (NHIỆT NÁO - náo nhiệt) khi lặp lại làm vị ngữ/trạng thái với 的 ở cuối câu sẽ theo công thức AABB → 热热闹闹的. Đáp án đúng là B.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là B.
Câu 11 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 11: 小明说他______会汉语,不会英语。
Câu 11: xiǎo míng shuō tā ______ huì hàn yǔ, bú huì yīng yǔ。
A 只
B 都
C 常
D 在
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    小明说他______会汉语,不会英语。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Tiểu Minh nói cậu ấy chỉ biết tiếng Hán, không biết tiếng Anh.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 只 (CHỈ - phó từ giới hạn: chỉ)
    • B. 都 (đều)
    • C. 常 (thường)
    • D. 在 (đang)
  • Phân tích đối chiếu:
    Vế trước nói biết tiếng Hán, vế sau nói không biết tiếng Anh, nên dùng phó từ chỉ phạm vi giới hạn 只 (CHỈ - chỉ biết). Đáp án đúng là A.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là A.
Câu 12 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 12: 地球是我们的共同家园,同学们要______。
Câu 12: dì qiú shì wǒ men de gòng tóng jiā yuán, tóng xué men yào ______。
A 保护自觉地球
B 保护地球自觉
C 自觉地球保护
D 自觉保护地球
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    地球是我们的共同家园,同学们要______。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Trái Đất là ngôi nhà chung của chúng ta, các bạn học sinh cần phải tự giác bảo vệ Trái Đất.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 保护自觉地球 (sai trật tự từ)
    • B. 保护地球自觉 (sai trật tự từ)
    • C. 自觉地球保护 (sai trật tự từ)
    • D. 自觉保护地球 (Trạng ngữ (自觉) + Động từ (保护) + Tân ngữ (地球))
  • Phân tích đối chiếu:
    Theo trật tự cú pháp tiếng Hán: trạng ngữ 自觉 (TỰ GIÁC) đứng trước động từ 保护 (BẢO HỘ), sau đó đến tân ngữ 地球 (ĐỊA CẦU) → 自觉保护地球. Đáp án đúng là D.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là D.
Câu 13 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 13: 吃饭时,小黄______他的新同学。
Câu 13: chī fàn shí, xiǎo huáng ______ tā de xīn tóng xué。
A 高兴地给我介绍
B 介绍地高兴给我
C 给我介绍地高兴
D 我给高兴地介绍
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    吃饭时,小黄______他的新同学。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Lúc ăn cơm, Tiểu Hoàng vui vẻ giới thiệu cho tôi người bạn học mới của cậu ấy.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 高兴地给我介绍 (Trạng ngữ (高兴地) + Cụm giới từ (给我) + Động từ (介绍))
    • B. 介绍地高兴给我 (sai ngữ pháp)
    • C. 给我介绍地高兴 (sai ngữ pháp)
    • D. 我给高兴地介绍 (sai ngữ pháp)
  • Phân tích đối chiếu:
    Trạng ngữ miêu tả tâm trạng 高兴地 đứng trước cụm giới từ 给我 và động từ vị ngữ 介绍 → 高兴地给我介绍. Đáp án đúng là A.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là A.
Câu 14 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 14: 前进的道路上尽管困难重重,但是他们______没有后退。
Câu 14: qián jìn de dào lù shàng jǐn guǎn kùn nán chóng chóng, dàn shì tā men ______ méi yǒu hòu tuì。
A 前后
B 先后
C 始终
D 早晚
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    前进的道路上尽管困难重重,但是他们______没有后退。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Trên con đường tiến bước mặc dù khó khăn chồng chất, nhưng họ trước sau như một vẫn không hề lùi bước.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 前后 (trước sau (khoảng thời gian/vị trí))
    • B. 先后 (lần lượt trước sau)
    • C. 始终 (THỦY CHUNG - từ đầu đến cuối, luôn luôn)
    • D. 早晚 (sớm muộn)
  • Phân tích đối chiếu:
    Phó từ 始终 (THỦY CHUNG - từ đầu chí cuối, trước sau như một) đứng trước phủ định 没有后退 để nhấn mạnh ý chí kiên định. Đáp án đúng là C.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là C.
Câu 15 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 15: 王先生______工作很有责任,值得我们学习。
Câu 15: wáng xiān shēng ______ gōng zuò hěn yǒu zé rèn, zhí de wǒ men xué xí。
A 对
B 把
C 跟
D 给
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    王先生______工作很有责任,值得我们学习。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Ông Vương rất có trách nhiệm đối với công việc, xứng đáng để chúng ta học tập.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 对 (ĐỐI - đối với (对工作很有责任))
    • B. 把 (giới từ câu chữ 把)
    • C. 跟 (cùng với)
    • D. 给 (cho)
  • Phân tích đối chiếu:
    Cấu trúc 对……有责任 (có trách nhiệm đối với việc gì) dùng giới từ 对 (ĐỐI). Đáp án đúng là A.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là A.
Câu 16 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 16: 他是______丢在垃圾桶里的那件脏衣服推断出案件发生的全过程的。
Câu 16: tā shì ______ diū zài lā jī tǒng lǐ de nà jiàn zāng yī fú tuī duàn chū àn jiàn fā shēng de quán guò chéng de。
A 依
B 根据
C 按照
D 以
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    他是______丢在垃圾桶里的那件脏衣服推断出案件发生的全过程的。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Anh ấy đã căn cứ vào chiếc áo bẩn vứt trong thùng rác kia để suy đoán ra toàn bộ quá trình xảy ra vụ án.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 依 (dựa theo (thường đi trong 依法, 依我看))
    • B. 根据 (CĂN CỨ - dựa vào bằng chứng/cơ sở thực tế để kết luận (根据……推断出))
    • C. 按照 (chiếu theo quy định)
    • D. 以 (lấy)
  • Phân tích đối chiếu:
    Giới từ 根据 (CĂN CỨ) dùng để dẫn ra cơ sở thực tế hoặc manh mối (那件脏衣服) làm tiền đề đưa ra suy luận (推断出……). Đáp án đúng là B.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là B.
Câu 17 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 17: 使用这种绿色产品______能节约能量,______能保护环境。
Câu 17: shǐ yòng zhè zhǒng lǜ sè chǎn pǐn ______ néng jié yuē néng liàng,______ néng bǎo hù huán jìng。
A 或者……或者……
B 边……边……
C 尽管……但是……
D 既……又……
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    使用这种绿色产品______能节约能量,______能保护环境。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Sử dụng sản phẩm xanh này vừa có thể tiết kiệm năng lượng, vừa có thể bảo vệ môi trường.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 或者……或者…… (hoặc là.. hoặc là..)
    • B. 边……边…… (vừa.. vừa.. (cho 2 động tác đồng thời, không đi trước 能))
    • C. 尽管……但是…… (mặc dù.. nhưng..)
    • D. 既……又…… (KÝ.. HỰU.. - vừa.. vừa.. (nêu 2 mặt ưu điểm song song))
  • Phân tích đối chiếu:
    Hai vế nêu hai lợi ích song hành (能节约能量 và 能保护环境), dùng cặp liên từ 既……又…… (Đáp án D).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là D.
Câu 18 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 18: 小王每天都坚持早起锻炼,______节假日______不例外。
Câu 18: xiǎo wáng měi tiān dōu jiān chí zǎo qǐ duàn liàn,______ jié jià rì ______ bù lì wài。
A 即使……也……
B 不仅……还……
C 虽然……却……
D 如果……就……
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    小王每天都坚持早起锻炼,______节假日______不例外。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Tiểu Vương mỗi ngày đều kiên trì dậy sớm tập thể dục, cho dù là ngày nghỉ lễ cũng không ngoại lệ.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 即使……也…… (TỨC SỬ.. DÃ.. - cho dù.. cũng..)
    • B. 不仅……还…… (không những.. mà còn..)
    • C. 虽然……却…… (tuy.. nhưng..)
    • D. 如果……就…… (nếu.. thì..)
  • Phân tích đối chiếu:
    Cấu trúc nhượng bộ 即使节假日也不例外 (cho dù là ngày lễ tết cũng không ngoại lệ) nhấn mạnh sự kiên trì không gián đoạn. Đáp án đúng là A.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là A.
Câu 19 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 19: 这次出差______往返都坐飞机,______一个星期的时间根本不够。
Câu 19: zhè cì chū chāi ______ wǎng fǎn dōu zuò fēi jī,______ yí gè xīng qī de shí jiān gēn běn bù gòu。
A 不但……而且……
B 除非……否则……
C 与其……不如……
D 因为……所以……
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    这次出差______往返都坐飞机,______一个星期的时间根本不够。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Chuyến công tác lần này trừ phi cả đi lẫn về đều đi máy bay, nếu không thì thời gian một tuần căn bản không đủ.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 不但……而且…… (không những.. mà còn..)
    • B. 除非……否则…… (TRỪ PHI.. PHỦ TẮC.. - trừ phi.. nếu không thì..)
    • C. 与其……不如…… (thà.. còn hơn..)
    • D. 因为……所以…… (vì.. nên..)
  • Phân tích đối chiếu:
    Vế đầu nêu điều kiện duy nhất bắt buộc (đi máy bay khứ hồi), vế sau nêu hậu quả nếu không làm vậy (một tuần không đủ), dùng 除非……否则…… (Đáp án B).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là B.
Câu 20 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 20: 你今天为什么不唱______给我们听呢?
Câu 20: nǐ jīn tiān wèi shén me bù chàng ______ gěi wǒ men tīng ne?
A 歌
B 字
C 话
D 课
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    你今天为什么不唱______给我们听呢?
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Hôm nay sao bạn không hát một bài cho chúng tôi nghe?
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 歌 (CA - bài hát (唱歌: ca hát))
    • B. 字 (chữ)
    • C. 话 (lời nói)
    • D. 课 (bài học)
  • Phân tích đối chiếu:
    Động từ 唱 (XƯỚNG - hát) kết hợp với danh từ 歌 (CA) tạo thành từ ly hợp 唱歌. Đáp án đúng là A.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là A.
Câu 21 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 21: 我们班的汉语老师是______红衣服的人。
Câu 21: wǒ men bān de hàn yǔ lǎo shī shì ______ hóng yī fú de rén。
A 进
B 读
C 说
D 穿
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    我们班的汉语老师是______红衣服的人。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Giáo viên tiếng Hán của lớp chúng tôi là người mặc áo màu đỏ.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 进 (vào)
    • B. 读 (đọc)
    • C. 说 (nói)
    • D. 穿 (XUYÊN - mặc (穿红衣服: mặc áo đỏ))
  • Phân tích đối chiếu:
    Tân ngữ là 红衣服 (quần áo màu đỏ), đi với động từ 穿 (XUYÊN - mặc). Đáp án đúng là D.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là D.
Câu 22 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 22: 这双鞋太______了,我没有钱买。
Câu 22: zhè shuāng xié tài ______ le, wǒ méi yǒu qián mǎi。
A 小
B 贵
C 重
D 大
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    这双鞋太______了,我没有钱买。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Đôi giày này đắt quá, tôi không có tiền mua.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 小 (nhỏ)
    • B. 贵 (QUÝ - đắt (太贵了))
    • C. 重 (nặng)
    • D. 大 (to)
  • Phân tích đối chiếu:
    Vế sau nói 我没有钱买 (tôi không có tiền mua), suy ra đôi giày quá đắt: 太贵了 (Đáp án B).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là B.
Câu 23 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 23: 学生的全面发展将成为高等教育和职业教育的发展______。
Câu 23: xué shēng de quán miàn fā zhǎn jiāng chéng wéi gāo děng jiào yù hé zhí yè jiào yù de fā zhǎn ______。
A 标记
B 记号
C 标题
D 目标
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    学生的全面发展将成为高等教育和职业教育的发展______。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Sự phát triển toàn diện của học sinh sẽ trở thành mục tiêu phát triển của giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 标记 (dấu hiệu nhận biết)
    • B. 记号 (ký hiệu)
    • C. 标题 (tiêu đề)
    • D. 目标 (MỤC TIÊU - mục tiêu phấn đấu (发展目标))
  • Phân tích đối chiếu:
    Cụm danh từ 发展目标 (PHÁT TRIỂN MỤC TIÊU) nghĩa là mục tiêu phát triển của nền giáo dục. Đáp án đúng là D.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là D.
Câu 24 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 24: 中国历史博物馆最近展出了一千多年前出土的______文物。
Câu 24: zhōng guó lì shǐ bó wù guǎn zuì jìn zhǎn chū le yī qiān duō nián qián chū tǔ de ______ wén wù。
A 珍宝
B 珍惜
C 珍贵
D 珍品
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    中国历史博物馆最近展出了一千多年前出土的______文物。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Bảo tàng Lịch sử Trung Quốc gần đây đã trưng bày những cổ vật quý giá được khai quật từ hơn một nghìn năm trước.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 珍宝 (châu báu (danh từ))
    • B. 珍惜 (trân trọng (động từ))
    • C. 珍贵 (TRÂN QUÝ - quý giá (tính từ bổ nghĩa cho 文物))
    • D. 珍品 (vật phẩm quý (danh từ))
  • Phân tích đối chiếu:
    Đứng trước danh từ 文物 (VĂN VẬT - cổ vật/di vật) cần tính từ 珍贵 (TRÂN QUÝ - quý giá) làm định ngữ: 珍贵文物. Đáp án đúng là C.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là C.
Câu 25 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 25: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 你先 [A] 在家 [B] 等我 [C],我回来就跟你 [D] 去。(一下儿)
Câu 25: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: nǐ xiān [A] zài jiā [B] děng wǒ [C], wǒ huí lái jiù gēn nǐ [D] qù。(yī xià ér)
A A
B B
C C
D D
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 你先 [A] 在家 [B] 等我 [C],我回来就跟你 [D] 去。(一下儿)
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Bạn cứ ở nhà đợi tôi một lát trước nhé, tôi về sẽ đi cùng bạn ngay.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. A (Vị trí A)
    • B. B (Vị trí B)
    • C. C (Vị trí C)
    • D. D (Vị trí D)
  • Phân tích đối chiếu:
    Bổ ngữ thời lượng ngắn 一下儿 đứng sau động từ 等 và tân ngữ đại từ 我: 等我一下儿 (đợi tôi một lát). Do đó vị trí đúng là C.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là C.
Câu 26 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 26: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: [A] 明天晚上 [B] 八点小梅 [C] 举行 [D] 生日晚会。(在宿舍)
Câu 26: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: [A] míng tiān wǎn shàng [B] bā diǎn xiǎo méi [C] jǔ xíng [D] shēng rì wǎn huì。(zài sù shè)
A A
B B
C C
D D
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: [A] 明天晚上 [B] 八点小梅 [C] 举行 [D] 生日晚会。(在宿舍)
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Tám giờ tối mai Tiểu Mai tổ chức tiệc sinh nhật ở ký túc xá.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. A (Vị trí A)
    • B. B (Vị trí B)
    • C. C (Vị trí C)
    • D. D (Vị trí D)
  • Phân tích đối chiếu:
    Cụm giới từ chỉ địa điểm 在宿舍 (ở ký túc xá) làm trạng ngữ đứng sau chủ ngữ 小梅 và đứng trước động từ vị ngữ 举行. Vị trí đúng là C.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là C.
Câu 27 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 27: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: 他父母 [A] 辛苦地工作 [B],是为了给他 [C] 成长 [D] 环境。(更好的)
Câu 27: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: tā fù mǔ [A] xīn kǔ dì gōng zuò [B], shì wèi le gěi tā [C] chéng zhǎng [D] huán jìng。(gèng hǎo de)
A A
B B
C C
D D
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: 他父母 [A] 辛苦地工作 [B],是为了给他 [C] 成长 [D] 环境。(更好的)
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Bố mẹ cậu ấy làm việc vất vả là để mang lại cho cậu ấy môi trường trưởng thành tốt hơn.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. A (Vị trí A)
    • B. B (Vị trí B)
    • C. C (Vị trí C)
    • D. D (Vị trí D)
  • Phân tích đối chiếu:
    Cụm định ngữ tính từ 更好的 (tốt đẹp hơn) đứng trước cụm danh từ 成长环境 (môi trường trưởng thành): 给他更好的成长环境. Vị trí đúng là C.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là C.
Câu 28 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 28: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 他非常【认真】,所以学习成绩很好。
Câu 28: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: tā fēi cháng【rèn zhēn】, suǒ yǐ xué xí chéng jì hěn hǎo。
A 开心
B 努力
C 忙
D 累
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 他非常【认真】,所以学习成绩很好。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Cậu ấy vô cùng chăm chỉ nghiêm túc, cho nên thành tích học tập rất tốt.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 开心 (vui vẻ)
    • B. 努力 (NỖ LỰC - chăm chỉ, cố gắng)
    • C. 忙 (bận rộn)
    • D. 累 (mệt mỏi)
  • Phân tích đối chiếu:
    Trong ngữ cảnh học tập đạt thành tích tốt, 认真 (NHẬN CHÂN - nghiêm túc, chăm chỉ) gần nghĩa nhất với 努力 (NỖ LỰC). Đáp án đúng là B.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là B.
Câu 29 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 小明很【喜欢】喝咖啡和牛奶。
Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: xiǎo míng hěn【xǐ huān】 hē kā fēi hé niú nǎi。
A 买
B 卖
C 爱
D 打
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 小明很【喜欢】喝咖啡和牛奶。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Tiểu Minh rất thích uống cà phê và sữa tươi.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 买 (mua)
    • B. 卖 (bán)
    • C. 爱 (ÁI - yêu thích (đồng nghĩa với 喜欢))
    • D. 打 (đánh)
  • Phân tích đối chiếu:
    Động từ tâm lý 喜欢 (HỈ HOAN - thích) đồng nghĩa với 爱 (ÁI - thích, yêu thích). Đáp án đúng là C.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là C.
Câu 30 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 我们十几年没见面了,你还是【老】样子。
Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: wǒ men shí jǐ nián méi jiàn miàn le, nǐ hái shì【lǎo】 yàng zi。
A 以前
B 现在
C 美好
D 特别
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 我们十几年没见面了,你还是【老】样子。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Chúng ta hơn mười năm không gặp nhau rồi, bạn vẫn dáng vẻ như xưa.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 以前 (DĨ TIỀN - trước đây, như cũ)
    • B. 现在 (hiện tại)
    • C. 美好 (tốt đẹp)
    • D. 特别 (đặc biệt)
  • Phân tích đối chiếu:
    Chữ 老 trong 老样子 (dáng vẻ cũ) mang nghĩa là 'như trước đây, như xưa' (以前). Đáp án đúng là A.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là A.
Câu 31 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 【都】过了一个月了,他还说不出同班同学的名字。
Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 【dōu】 guò le yí gè yuè le, tā hái shuō bù chū tóng bān tóng xué de míng zì。
A 全部
B 经常
C 已经
D 所有
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 【都】过了一个月了,他还说不出同班同学的名字。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Đã qua một tháng rồi mà cậu ấy vẫn chưa nói ra được tên của bạn học cùng lớp.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 全部 (toàn bộ)
    • B. 经常 (thường xuyên)
    • C. 已经 (DĨ KINH - đã (Cấu trúc 都……了 = 已经……了))
    • D. 所有 (tất cả)
  • Phân tích đối chiếu:
    Phó từ 都 trong cấu trúc 都……了 biểu thị thời gian đã trôi qua lâu, đồng nghĩa với 已经 (DĨ KINH - đã). Đáp án đúng là C.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là C.
Câu 32 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 32: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 你这样丢个【尾巴】给我,我可进退两难,你叫我怎么办呢?
Câu 32: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: nǐ zhè yàng diū gè【wěi ba】 gěi wǒ, wǒ kě jìn tuì liǎng nán, nǐ jiào wǒ zěn me bàn ne?
A 事件
B 麻烦
C 结果
D 部分
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 你这样丢个【尾巴】给我,我可进退两难,你叫我怎么办呢?
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Bạn để lại rắc rối tồn đọng như thế này cho tôi khiến tôi tiến thoái lưỡng nan, bạn bảo tôi phải làm sao đây?
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 事件 (sự kiện)
    • B. 麻烦 (MA PHIỀN - rắc rối, phiền phức còn sót lại)
    • C. 结果 (kết quả)
    • D. 部分 (bộ phận)
  • Phân tích đối chiếu:
    Từ 尾巴 (cái đuôi) trong ngữ cảnh công việc 丢个尾巴给我 mang nghĩa bóng là phần việc rắc rối, phiền phức chưa giải quyết xong để lại cho người khác (麻烦). Đáp án đúng là B.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là B.
Câu 33 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 33: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 如果再这样不讲道理,我会给他点儿【颜色】看看的。
Câu 33: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: rú guǒ zài zhè yàng bù jiǎng dào lǐ, wǒ huì gěi tā diǎn ér【yán sè】 kàn kàn de。
A 气色
B 面子
C 道理
D 态度
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 如果再这样不讲道理,我会给他点儿【颜色】看看的。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Nếu còn không biết điều như vậy nữa, tôi sẽ cho anh ta biết tay (thấy thái độ cứng rắn).
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 气色 (sắc mặt sức khỏe)
    • B. 面子 (thể diện)
    • C. 道理 (đạo lý)
    • D. 态度 (THÁI ĐỘ - thái độ/bài học nghiêm khắc)
  • Phân tích đối chiếu:
    Trong quán dụng ngữ 给……点儿颜色看看 (cho ai biết mặt/biết tay), từ 颜色 chỉ thái độ hoặc hành động cứng rắn đáp trả (态度). Đáp án đúng là D.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là D.
Câu 34 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 在这个培训中心,对学员的言行都有严格的【规范】,并不是随便的。
Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: zài zhè ge péi xùn zhōng xīn, duì xué yuán de yán xíng dōu yǒu yán gé de【guī fàn】, bìng bú shì suí biàn de。
A 标准
B 规律
C 榜样
D 范围
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 在这个培训中心,对学员的言行都有严格的【规范】,并不是随便的。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Tại trung tâm đào tạo này, lời nói và hành động của học viên đều có quy phạm (tiêu chuẩn) nghiêm ngặt, chứ không phải tùy tiện.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 标准 (TIÊU CHUẨN - chuẩn mực, quy chuẩn)
    • B. 规律 (quy luật tự nhiên)
    • C. 榜样 (tấm gương)
    • D. 范围 (phạm vi)
  • Phân tích đối chiếu:
    Danh từ 规范 (QUY PHẠM - quy chuẩn, tiêu chuẩn hành vi) đồng nghĩa với 标准 (TIÊU CHUẨN). Đáp án đúng là A.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là A.
Câu 35 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 35: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: 她这人就是【大手大脚】的,从不考虑将来的日子该怎么过。
Câu 35: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: tā zhè rén jiù shì【dà shǒu dà jiǎo】 de, cóng bù kǎo lǜ jiāng lái de rì zi gāi zěn me guò。
A 做事不够谨慎
B 手和脚有点儿大
C 身体有点儿毛病
D 花钱没有控制
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: 她这人就是【大手大脚】的,从不考虑将来的日子该怎么过。
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Cô ấy tính tình vốn tiêu xài hoang phí vung tay quá trán, chẳng bao giờ tính đến những ngày sau này phải sống ra sao.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 做事不够谨慎 (làm việc không đủ cẩn thận)
    • B. 手和脚有点儿大 (tay và chân hơi to)
    • C. 身体有点儿毛病 (cơ thể có chút bệnh)
    • D. 花钱没有控制 (tiêu tiền không kiểm soát, hoang phí)
  • Phân tích đối chiếu:
    Thành ngữ 大手大脚 nghĩa bóng chỉ thói quen tiêu tiền rộng rãi quá mức, hoang phí không kiểm soát (花钱没有控制). Đáp án đúng là D.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là D.
Câu 36 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,回答第 36-40 题: 从前,一位长者给两个饥饿的人一根鱼竿(yúgān: cần câu)和一篮大鱼。一个人要了一篮鱼,另一个人要了一根鱼竿,然后他们就分开了。得到鱼的人马上用干柴生起火煮起了鱼,他还没有品出鲜鱼的肉香,就连鱼带汤都吃光了,但没多久,他就饿死了。另一个人则提着鱼竿继续忍受饥饿,一步步艰难地向海边走去,可是,在他已经看到不远处那片蓝色的海洋时,他的最后一点儿力气也用完了,他只能带着遗憾离开人间。 后来,又有两个饥饿的人同样得到了长者给的一根鱼竿和一篮大鱼。只是他们并没有分开,而是一起去寻找大海。他们每次只煮一条鱼,走了很长时间后,终于来到了海边。从此,两个人开始捕鱼过日子。几年后,他们盖起了自己的房子,有了各自的家庭和子女,有了自己的渔船,过上了幸福快乐的生活。 一个人只看眼前利益,得到的是短暂的欢乐;一个人目标高远,但也要面对现实的生活。只有把理想和现实结合起来,才能成为一个成功的人。有时候,一个简单的道理,却足以给人意味深长的生命启示。 Câu 36: 长者给四个饥饿的人什么东西?
yuè dú duǎn wén, huí dá dì 36-40 tí: cóng qián, yī wèi zhǎng zhě gěi liǎng gè jī è de rén yī gēn yú gān(yúgān: cần câu) hé yī lán dà yú。 yí gè rén yào le yī lán yú, lìng yí gè rén yào le yī gēn yú gān, rán hòu tā men jiù fēn kāi le。 dé dào yú de rén mǎ shàng yòng gān chái shēng qǐ huǒ zhǔ qǐ le yú, tā hái méi yǒu pǐn chū xiān yú de ròu xiāng, jiù lián yú dài tāng dōu chī guāng le, dàn méi duō jiǔ, tā jiù è sǐ le。 lìng yí gè rén zé tí zhe yú gān jì xù rěn shòu jī è, yí bù bù jiān nán dì xiàng hǎi biān zǒu qù, kě shì, zài tā yǐ jīng kàn dào bù yuǎn chù nà piàn lán sè de hǎi yáng shí, tā de zuì hòu yì diǎn ér lì qì yě yòng wán le, tā zhǐ néng dài zhe yí hàn lí kāi rén jiān。 hòu lái, yòu yǒu liǎng gè jī è de rén tóng yàng dé dào le zhǎng zhě gěi de yī gēn yú gān hé yī lán dà yú。 zhǐ shì tā men bìng méi yǒu fēn kāi, ér shì yì qǐ qù xún zhǎo dà hǎi。 tā men měi cì zhǐ zhǔ yī tiáo yú, zǒu le hěn zhǎng shí jiān hòu, zhōng yú lái dào le hǎi biān。 cóng cǐ, liǎng gè rén kāi shǐ bǔ yú guò rì zi。 jǐ nián hòu, tā men gài qǐ le zì jǐ de fáng zi, yǒu le gè zì de jiā tíng hé zǐ nǚ, yǒu le zì jǐ de yú chuán, guò shàng le xìng fú kuài lè de shēng huó。 yí gè rén zhǐ kàn yǎn qián lì yì, dé dào de shì duǎn zàn de huān lè; yí gè rén mù biāo gāo yuǎn, dàn yě yào miàn duì xiàn shí de shēng huó。 zhǐ yǒu bǎ lǐ xiǎng hé xiàn shí jié hé qǐ lái, cái néng chéng wéi yí gè chéng gōng de rén。 yǒu shí hòu, yí gè jiǎn dān de dào lǐ, què zú yǐ gěi rén yì wèi shēn cháng de shēng mìng qǐ shì。 Câu 36: zhǎng zhě gěi sì gè jī è de rén shén me dōng xī?
A 鱼竿和鱼
B 干柴和鱼
C 鱼竿和空篮
D 鱼竿和干柴
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    阅读短文,回答第 36-40 题: 从前,一位长者给两个饥饿的人一根鱼竿(yúgān: cần câu)和一篮大鱼。一个人要了一篮鱼,另一个人要了一根鱼竿,然后他们就分开了。得到鱼的人马上用干柴生起火煮起了鱼,他还没有品出鲜鱼的肉香,就连鱼带汤都吃光了,但没多久,他就饿死了。另一个人则提着鱼竿继续忍受饥饿,一步步艰难地向海边走去,可是,在他已经看到不远处那片蓝色的海洋时,他的最后一点儿力气也用完了,他只能带着遗憾离开人间。 后来,又有两个饥饿的人同样得到了长者给的一根鱼竿和一篮大鱼。只是他们并没有分开,而是一起去寻找大海。他们每次只煮一条鱼,走了很长时间后,终于来到了海边。从此,两个人开始捕鱼过日子。几年后,他们盖起了自己的房子,有了各自的家庭和子女,有了自己的渔船,过上了幸福快乐的生活。 一个人只看眼前利益,得到的是短暂的欢乐;一个人目标高远,但也要面对现实的生活。只有把理想和现实结合起来,才能成为一个成功的人。有时候,一个简单的道理,却足以给人意味深长的生命启示。 Câu 36: 长者给四个饥饿的人什么东西?
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Theo đoạn văn, vị trưởng giả đã cho bốn người đang đói những thứ gì? - Cần câu và cá.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 鱼竿和鱼 (Cần câu và cá)
    • B. 干柴和鱼 (Củi khô và cá)
    • C. 鱼竿和空篮 (Cần câu và giỏ không)
    • D. 鱼竿和干柴 (Cần câu và củi khô)
  • Phân tích đối chiếu:
    Câu đầu đoạn 1 và đoạn 2 đều nêu rõ: “一位长者给两个饥饿的人一根鱼竿和一篮大鱼”. Đáp án đúng là A (鱼竿和鱼).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là A.
Câu 37 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,回答第 36-40 题: 从前,一位长者给两个饥饿的人一根鱼竿(yúgān: cần câu)和一篮大鱼。一个人要了一篮鱼,另一个人要了一根鱼竿,然后他们就分开了。得到鱼的人马上用干柴生起火煮起了鱼,他还没有品出鲜鱼的肉香,就连鱼带汤都吃光了,但没多久,他就饿死了。另一个人则提着鱼竿继续忍受饥饿,一步步艰难地向海边走去,可是,在他已经看到不远处那片蓝色的海洋时,他的最后一点儿力气也用完了,他只能带着遗憾离开人间。 后来,又有两个饥饿的人同样得到了长者给的一根鱼竿和一篮大鱼。只是他们并没有分开,而是一起去寻找大海。他们每次只煮一条鱼,走了很长时间后,终于来到了海边。从此,两个人开始捕鱼过日子。几年后,他们盖起了自己的房子,有了各自的家庭和子女,有了自己的渔船,过上了幸福快乐的生活。 一个人只看眼前利益,得到的是短暂的欢乐;一个人目标高远,但也要面对现实的生活。只有把理想和现实结合起来,才能成为一个成功的人。有时候,一个简单的道理,却足以给人意味深长的生命启示。 Câu 37: 关于前两个人,下面哪一项正确?
yuè dú duǎn wén, huí dá dì 36-40 tí: cóng qián, yī wèi zhǎng zhě gěi liǎng gè jī è de rén yī gēn yú gān(yúgān: cần câu) hé yī lán dà yú。 yí gè rén yào le yī lán yú, lìng yí gè rén yào le yī gēn yú gān, rán hòu tā men jiù fēn kāi le。 dé dào yú de rén mǎ shàng yòng gān chái shēng qǐ huǒ zhǔ qǐ le yú, tā hái méi yǒu pǐn chū xiān yú de ròu xiāng, jiù lián yú dài tāng dōu chī guāng le, dàn méi duō jiǔ, tā jiù è sǐ le。 lìng yí gè rén zé tí zhe yú gān jì xù rěn shòu jī è, yí bù bù jiān nán dì xiàng hǎi biān zǒu qù, kě shì, zài tā yǐ jīng kàn dào bù yuǎn chù nà piàn lán sè de hǎi yáng shí, tā de zuì hòu yì diǎn ér lì qì yě yòng wán le, tā zhǐ néng dài zhe yí hàn lí kāi rén jiān。 hòu lái, yòu yǒu liǎng gè jī è de rén tóng yàng dé dào le zhǎng zhě gěi de yī gēn yú gān hé yī lán dà yú。 zhǐ shì tā men bìng méi yǒu fēn kāi, ér shì yì qǐ qù xún zhǎo dà hǎi。 tā men měi cì zhǐ zhǔ yī tiáo yú, zǒu le hěn zhǎng shí jiān hòu, zhōng yú lái dào le hǎi biān。 cóng cǐ, liǎng gè rén kāi shǐ bǔ yú guò rì zi。 jǐ nián hòu, tā men gài qǐ le zì jǐ de fáng zi, yǒu le gè zì de jiā tíng hé zǐ nǚ, yǒu le zì jǐ de yú chuán, guò shàng le xìng fú kuài lè de shēng huó。 yí gè rén zhǐ kàn yǎn qián lì yì, dé dào de shì duǎn zàn de huān lè; yí gè rén mù biāo gāo yuǎn, dàn yě yào miàn duì xiàn shí de shēng huó。 zhǐ yǒu bǎ lǐ xiǎng hé xiàn shí jié hé qǐ lái, cái néng chéng wéi yí gè chéng gōng de rén。 yǒu shí hòu, yí gè jiǎn dān de dào lǐ, què zú yǐ gěi rén yì wèi shēn cháng de shēng mìng qǐ shì。 Câu 37: guān yú qián liǎng gè rén, xià miàn nǎ yī xiàng zhèng què?
A 他们把鱼养了起来
B 他们把鱼放回大海
C 他们最后都死了
D 他们的生活很好
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    阅读短文,回答第 36-40 题: 从前,一位长者给两个饥饿的人一根鱼竿(yúgān: cần câu)和一篮大鱼。一个人要了一篮鱼,另一个人要了一根鱼竿,然后他们就分开了。得到鱼的人马上用干柴生起火煮起了鱼,他还没有品出鲜鱼的肉香,就连鱼带汤都吃光了,但没多久,他就饿死了。另一个人则提着鱼竿继续忍受饥饿,一步步艰难地向海边走去,可是,在他已经看到不远处那片蓝色的海洋时,他的最后一点儿力气也用完了,他只能带着遗憾离开人间。 后来,又有两个饥饿的人同样得到了长者给的一根鱼竿和一篮大鱼。只是他们并没有分开,而是一起去寻找大海。他们每次只煮一条鱼,走了很长时间后,终于来到了海边。从此,两个人开始捕鱼过日子。几年后,他们盖起了自己的房子,有了各自的家庭和子女,有了自己的渔船,过上了幸福快乐的生活。 一个人只看眼前利益,得到的是短暂的欢乐;一个人目标高远,但也要面对现实的生活。只有把理想和现实结合起来,才能成为一个成功的人。有时候,一个简单的道理,却足以给人意味深长的生命启示。 Câu 37: 关于前两个人,下面哪一项正确?
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Về hai người đầu tiên, nhận định nào dưới đây là đúng? - Cuối cùng cả hai người đều chết.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 他们把鱼养了起来 (Họ đem cá nuôi lên)
    • B. 他们把鱼放回大海 (Họ thả cá về biển)
    • C. 他们最后都死了 (Cuối cùng họ đều qua đời)
    • D. 他们的生活很好 (Cuộc sống của họ rất tốt)
  • Phân tích đối chiếu:
    Đoạn 1 kể rằng người lấy giỏ cá ăn hết sạch rồi chết đói (饿死了), người lấy cần câu chưa đi tới biển cũng kiệt sức qua đời (带着遗憾离开人间). Đáp án đúng là C.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là C.
Câu 38 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,回答第 36-40 题: 从前,一位长者给两个饥饿的人一根鱼竿(yúgān: cần câu)和一篮大鱼。一个人要了一篮鱼,另一个人要了一根鱼竿,然后他们就分开了。得到鱼的人马上用干柴生起火煮起了鱼,他还没有品出鲜鱼的肉香,就连鱼带汤都吃光了,但没多久,他就饿死了。另一个人则提着鱼竿继续忍受饥饿,一步步艰难地向海边走去,可是,在他已经看到不远处那片蓝色的海洋时,他的最后一点儿力气也用完了,他只能带着遗憾离开人间。 后来,又有两个饥饿的人同样得到了长者给的一根鱼竿和一篮大鱼。只是他们并没有分开,而是一起去寻找大海。他们每次只煮一条鱼,走了很长时间后,终于来到了海边。从此,两个人开始捕鱼过日子。几年后,他们盖起了自己的房子,有了各自的家庭和子女,有了自己的渔船,过上了幸福快乐的生活。 一个人只看眼前利益,得到的是短暂的欢乐;一个人目标高远,但也要面对现实的生活。只有把理想和现实结合起来,才能成为一个成功的人。有时候,一个简单的道理,却足以给人意味深长的生命启示。 Câu 38: 得到长者给的东西后,后两个人做什么?
yuè dú duǎn wén, huí dá dì 36-40 tí: cóng qián, yī wèi zhǎng zhě gěi liǎng gè jī è de rén yī gēn yú gān(yúgān: cần câu) hé yī lán dà yú。 yí gè rén yào le yī lán yú, lìng yí gè rén yào le yī gēn yú gān, rán hòu tā men jiù fēn kāi le。 dé dào yú de rén mǎ shàng yòng gān chái shēng qǐ huǒ zhǔ qǐ le yú, tā hái méi yǒu pǐn chū xiān yú de ròu xiāng, jiù lián yú dài tāng dōu chī guāng le, dàn méi duō jiǔ, tā jiù è sǐ le。 lìng yí gè rén zé tí zhe yú gān jì xù rěn shòu jī è, yí bù bù jiān nán dì xiàng hǎi biān zǒu qù, kě shì, zài tā yǐ jīng kàn dào bù yuǎn chù nà piàn lán sè de hǎi yáng shí, tā de zuì hòu yì diǎn ér lì qì yě yòng wán le, tā zhǐ néng dài zhe yí hàn lí kāi rén jiān。 hòu lái, yòu yǒu liǎng gè jī è de rén tóng yàng dé dào le zhǎng zhě gěi de yī gēn yú gān hé yī lán dà yú。 zhǐ shì tā men bìng méi yǒu fēn kāi, ér shì yì qǐ qù xún zhǎo dà hǎi。 tā men měi cì zhǐ zhǔ yī tiáo yú, zǒu le hěn zhǎng shí jiān hòu, zhōng yú lái dào le hǎi biān。 cóng cǐ, liǎng gè rén kāi shǐ bǔ yú guò rì zi。 jǐ nián hòu, tā men gài qǐ le zì jǐ de fáng zi, yǒu le gè zì de jiā tíng hé zǐ nǚ, yǒu le zì jǐ de yú chuán, guò shàng le xìng fú kuài lè de shēng huó。 yí gè rén zhǐ kàn yǎn qián lì yì, dé dào de shì duǎn zàn de huān lè; yí gè rén mù biāo gāo yuǎn, dàn yě yào miàn duì xiàn shí de shēng huó。 zhǐ yǒu bǎ lǐ xiǎng hé xiàn shí jié hé qǐ lái, cái néng chéng wéi yí gè chéng gōng de rén。 yǒu shí hòu, yí gè jiǎn dān de dào lǐ, què zú yǐ gěi rén yì wèi shēn cháng de shēng mìng qǐ shì。 Câu 38: dé dào zhǎng zhě gěi de dōng xī hòu, hòu liǎng gè rén zuò shén me?
A 一起去寻找大海
B 一下子吃光了鱼
C 扔掉了鱼
D 马上分开
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    阅读短文,回答第 36-40 题: 从前,一位长者给两个饥饿的人一根鱼竿(yúgān: cần câu)和一篮大鱼。一个人要了一篮鱼,另一个人要了一根鱼竿,然后他们就分开了。得到鱼的人马上用干柴生起火煮起了鱼,他还没有品出鲜鱼的肉香,就连鱼带汤都吃光了,但没多久,他就饿死了。另一个人则提着鱼竿继续忍受饥饿,一步步艰难地向海边走去,可是,在他已经看到不远处那片蓝色的海洋时,他的最后一点儿力气也用完了,他只能带着遗憾离开人间。 后来,又有两个饥饿的人同样得到了长者给的一根鱼竿和一篮大鱼。只是他们并没有分开,而是一起去寻找大海。他们每次只煮一条鱼,走了很长时间后,终于来到了海边。从此,两个人开始捕鱼过日子。几年后,他们盖起了自己的房子,有了各自的家庭和子女,有了自己的渔船,过上了幸福快乐的生活。 一个人只看眼前利益,得到的是短暂的欢乐;一个人目标高远,但也要面对现实的生活。只有把理想和现实结合起来,才能成为一个成功的人。有时候,一个简单的道理,却足以给人意味深长的生命启示。 Câu 38: 得到长者给的东西后,后两个人做什么?
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Sau khi nhận được đồ của vị trưởng giả cho, hai người sau đã làm gì? - Cùng nhau đi tìm biển cả.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 一起去寻找大海 (Cùng nhau đi tìm biển lớn)
    • B. 一下子吃光了鱼 (Ăn hết sạch cá ngay lập tức)
    • C. 扔掉了鱼 (Vứt bỏ số cá)
    • D. 马上分开 (Chia tay nhau ngay lập tức)
  • Phân tích đối chiếu:
    Đoạn 2 nêu rõ: “只是他们并没有分开,而是一起去寻找大海”. Đáp án đúng là A.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là A.
Câu 39 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,回答第 36-40 题: 从前,一位长者给两个饥饿的人一根鱼竿(yúgān: cần câu)和一篮大鱼。一个人要了一篮鱼,另一个人要了一根鱼竿,然后他们就分开了。得到鱼的人马上用干柴生起火煮起了鱼,他还没有品出鲜鱼的肉香,就连鱼带汤都吃光了,但没多久,他就饿死了。另一个人则提着鱼竿继续忍受饥饿,一步步艰难地向海边走去,可是,在他已经看到不远处那片蓝色的海洋时,他的最后一点儿力气也用完了,他只能带着遗憾离开人间。 后来,又有两个饥饿的人同样得到了长者给的一根鱼竿和一篮大鱼。只是他们并没有分开,而是一起去寻找大海。他们每次只煮一条鱼,走了很长时间后,终于来到了海边。从此,两个人开始捕鱼过日子。几年后,他们盖起了自己的房子,有了各自的家庭和子女,有了自己的渔船,过上了幸福快乐的生活。 一个人只看眼前利益,得到的是短暂的欢乐;一个人目标高远,但也要面对现实的生活。只有把理想和现实结合起来,才能成为一个成功的人。有时候,一个简单的道理,却足以给人意味深长的生命启示。 Câu 39: 后两个人过上了幸福的生活是因为:
yuè dú duǎn wén, huí dá dì 36-40 tí: cóng qián, yī wèi zhǎng zhě gěi liǎng gè jī è de rén yī gēn yú gān(yúgān: cần câu) hé yī lán dà yú。 yí gè rén yào le yī lán yú, lìng yí gè rén yào le yī gēn yú gān, rán hòu tā men jiù fēn kāi le。 dé dào yú de rén mǎ shàng yòng gān chái shēng qǐ huǒ zhǔ qǐ le yú, tā hái méi yǒu pǐn chū xiān yú de ròu xiāng, jiù lián yú dài tāng dōu chī guāng le, dàn méi duō jiǔ, tā jiù è sǐ le。 lìng yí gè rén zé tí zhe yú gān jì xù rěn shòu jī è, yí bù bù jiān nán dì xiàng hǎi biān zǒu qù, kě shì, zài tā yǐ jīng kàn dào bù yuǎn chù nà piàn lán sè de hǎi yáng shí, tā de zuì hòu yì diǎn ér lì qì yě yòng wán le, tā zhǐ néng dài zhe yí hàn lí kāi rén jiān。 hòu lái, yòu yǒu liǎng gè jī è de rén tóng yàng dé dào le zhǎng zhě gěi de yī gēn yú gān hé yī lán dà yú。 zhǐ shì tā men bìng méi yǒu fēn kāi, ér shì yì qǐ qù xún zhǎo dà hǎi。 tā men měi cì zhǐ zhǔ yī tiáo yú, zǒu le hěn zhǎng shí jiān hòu, zhōng yú lái dào le hǎi biān。 cóng cǐ, liǎng gè rén kāi shǐ bǔ yú guò rì zi。 jǐ nián hòu, tā men gài qǐ le zì jǐ de fáng zi, yǒu le gè zì de jiā tíng hé zǐ nǚ, yǒu le zì jǐ de yú chuán, guò shàng le xìng fú kuài lè de shēng huó。 yí gè rén zhǐ kàn yǎn qián lì yì, dé dào de shì duǎn zàn de huān lè; yí gè rén mù biāo gāo yuǎn, dàn yě yào miàn duì xiàn shí de shēng huó。 zhǐ yǒu bǎ lǐ xiǎng hé xiàn shí jié hé qǐ lái, cái néng chéng wéi yí gè chéng gōng de rén。 yǒu shí hòu, yí gè jiǎn dān de dào lǐ, què zú yǐ gěi rén yì wèi shēn cháng de shēng mìng qǐ shì。 Câu 39: hòu liǎng gè rén guò shàng le xìng fú de shēng huó shì yīn wèi:
A 他们每天都吃鱼
B 他们懂得合作
C 他们会享受生活
D 他们每天都散步
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    阅读短文,回答第 36-40 题: 从前,一位长者给两个饥饿的人一根鱼竿(yúgān: cần câu)和一篮大鱼。一个人要了一篮鱼,另一个人要了一根鱼竿,然后他们就分开了。得到鱼的人马上用干柴生起火煮起了鱼,他还没有品出鲜鱼的肉香,就连鱼带汤都吃光了,但没多久,他就饿死了。另一个人则提着鱼竿继续忍受饥饿,一步步艰难地向海边走去,可是,在他已经看到不远处那片蓝色的海洋时,他的最后一点儿力气也用完了,他只能带着遗憾离开人间。 后来,又有两个饥饿的人同样得到了长者给的一根鱼竿和一篮大鱼。只是他们并没有分开,而是一起去寻找大海。他们每次只煮一条鱼,走了很长时间后,终于来到了海边。从此,两个人开始捕鱼过日子。几年后,他们盖起了自己的房子,有了各自的家庭和子女,有了自己的渔船,过上了幸福快乐的生活。 一个人只看眼前利益,得到的是短暂的欢乐;一个人目标高远,但也要面对现实的生活。只有把理想和现实结合起来,才能成为一个成功的人。有时候,一个简单的道理,却足以给人意味深长的生命启示。 Câu 39: 后两个人过上了幸福的生活是因为:
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Hai người sau có được cuộc sống hạnh phúc là bởi vì: Họ biết hợp tác cùng nhau.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 他们每天都吃鱼 (Họ ngày nào cũng ăn cá)
    • B. 他们懂得合作 (Họ biết hợp tác chia sẻ với nhau)
    • C. 他们会享受生活 (Họ biết hưởng thụ cuộc sống)
    • D. 他们每天都散步 (Họ ngày nào cũng đi dạo)
  • Phân tích đối chiếu:
    Hai người sau không tách rời nhau mà hợp tác chia sẻ cả cá lẫn cần câu để cùng đi tới biển, tức là họ biết hợp tác (他们懂得合作). Đáp án đúng là B.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là B.
Câu 40 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,回答第 36-40 题: 从前,一位长者给两个饥饿的人一根鱼竿(yúgān: cần câu)和一篮大鱼。一个人要了一篮鱼,另一个人要了一根鱼竿,然后他们就分开了。得到鱼的人马上用干柴生起火煮起了鱼,他还没有品出鲜鱼的肉香,就连鱼带汤都吃光了,但没多久,他就饿死了。另一个人则提着鱼竿继续忍受饥饿,一步步艰难地向海边走去,可是,在他已经看到不远处那片蓝色的海洋时,他的最后一点儿力气也用完了,他只能带着遗憾离开人间。 后来,又有两个饥饿的人同样得到了长者给的一根鱼竿和一篮大鱼。只是他们并没有分开,而是一起去寻找大海。他们每次只煮一条鱼,走了很长时间后,终于来到了海边。从此,两个人开始捕鱼过日子。几年后,他们盖起了自己的房子,有了各自的家庭和子女,有了自己的渔船,过上了幸福快乐的生活。 一个人只看眼前利益,得到的是短暂的欢乐;一个人目标高远,但也要面对现实的生活。只有把理想和现实结合起来,才能成为一个成功的人。有时候,一个简单的道理,却足以给人意味深长的生命启示。 Câu 40: 通过上文,我们得到了什么启发?
yuè dú duǎn wén, huí dá dì 36-40 tí: cóng qián, yī wèi zhǎng zhě gěi liǎng gè jī è de rén yī gēn yú gān(yúgān: cần câu) hé yī lán dà yú。 yí gè rén yào le yī lán yú, lìng yí gè rén yào le yī gēn yú gān, rán hòu tā men jiù fēn kāi le。 dé dào yú de rén mǎ shàng yòng gān chái shēng qǐ huǒ zhǔ qǐ le yú, tā hái méi yǒu pǐn chū xiān yú de ròu xiāng, jiù lián yú dài tāng dōu chī guāng le, dàn méi duō jiǔ, tā jiù è sǐ le。 lìng yí gè rén zé tí zhe yú gān jì xù rěn shòu jī è, yí bù bù jiān nán dì xiàng hǎi biān zǒu qù, kě shì, zài tā yǐ jīng kàn dào bù yuǎn chù nà piàn lán sè de hǎi yáng shí, tā de zuì hòu yì diǎn ér lì qì yě yòng wán le, tā zhǐ néng dài zhe yí hàn lí kāi rén jiān。 hòu lái, yòu yǒu liǎng gè jī è de rén tóng yàng dé dào le zhǎng zhě gěi de yī gēn yú gān hé yī lán dà yú。 zhǐ shì tā men bìng méi yǒu fēn kāi, ér shì yì qǐ qù xún zhǎo dà hǎi。 tā men měi cì zhǐ zhǔ yī tiáo yú, zǒu le hěn zhǎng shí jiān hòu, zhōng yú lái dào le hǎi biān。 cóng cǐ, liǎng gè rén kāi shǐ bǔ yú guò rì zi。 jǐ nián hòu, tā men gài qǐ le zì jǐ de fáng zi, yǒu le gè zì de jiā tíng hé zǐ nǚ, yǒu le zì jǐ de yú chuán, guò shàng le xìng fú kuài lè de shēng huó。 yí gè rén zhǐ kàn yǎn qián lì yì, dé dào de shì duǎn zàn de huān lè; yí gè rén mù biāo gāo yuǎn, dàn yě yào miàn duì xiàn shí de shēng huó。 zhǐ yǒu bǎ lǐ xiǎng hé xiàn shí jié hé qǐ lái, cái néng chéng wéi yí gè chéng gōng de rén。 yǒu shí hòu, yí gè jiǎn dān de dào lǐ, què zú yǐ gěi rén yì wèi shēn cháng de shēng mìng qǐ shì。 Câu 40: tōng guò shàng wén, wǒ men dé dào le shén me qǐ fā?
A 要有鱼竿才能成为成功者
B 要懂得忍受饥饿
C 要把理想和现实结合起来
D 要热爱自己的生命
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    阅读短文,回答第 36-40 题: 从前,一位长者给两个饥饿的人一根鱼竿(yúgān: cần câu)和一篮大鱼。一个人要了一篮鱼,另一个人要了一根鱼竿,然后他们就分开了。得到鱼的人马上用干柴生起火煮起了鱼,他还没有品出鲜鱼的肉香,就连鱼带汤都吃光了,但没多久,他就饿死了。另一个人则提着鱼竿继续忍受饥饿,一步步艰难地向海边走去,可是,在他已经看到不远处那片蓝色的海洋时,他的最后一点儿力气也用完了,他只能带着遗憾离开人间。 后来,又有两个饥饿的人同样得到了长者给的一根鱼竿和一篮大鱼。只是他们并没有分开,而是一起去寻找大海。他们每次只煮一条鱼,走了很长时间后,终于来到了海边。从此,两个人开始捕鱼过日子。几年后,他们盖起了自己的房子,有了各自的家庭和子女,有了自己的渔船,过上了幸福快乐的生活。 一个人只看眼前利益,得到的是短暂的欢乐;一个人目标高远,但也要面对现实的生活。只有把理想和现实结合起来,才能成为一个成功的人。有时候,一个简单的道理,却足以给人意味深长的生命启示。 Câu 40: 通过上文,我们得到了什么启发?
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Qua bài văn trên, chúng ta nhận được bài học gợi mở gì? - Phải kết hợp giữa lý tưởng và thực tế.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 要有鱼竿才能成为成功者 (Phải có cần câu mới thành người thành công)
    • B. 要懂得忍受饥饿 (Phải biết nhịn đói)
    • C. 要把理想和现实结合起来 (Phải kết hợp lý tưởng và thực tế lại với nhau)
    • D. 要热爱自己的生命 (Phải yêu quý sinh mệnh của mình)
  • Phân tích đối chiếu:
    Đoạn cuối bài đúc kết trực tiếp: “只有把理想和现实结合起来,才能成为一个成功的人”. Đáp án đúng là C.
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là C.
Câu 41 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
yuè dú duǎn wén, xuǎn zé zuì hé shì de cí yǔ tián rù kòng bái chù(dì 41-50 tí): yī xiē dà chéng shì zuì jìn chū xiàn le yī zhǒng liáo tiān hù shì, tā men (41)______ yǐ qián de hù shì bù yí yàng, bù jǐn yào zhào gù bìng rén, hái yào péi bìng rén liáo tiān。 zhè zhǒng hù shì shòu dào yuè lái yuè duō lǎo nián bìng rén de (42)______。 yǒu liáo tiān hù shì de yī yuàn (43)______ bù duō。 tā men yǒu de zài yī yuàn, yǒu de shàng mén wèi bìng rén fú wù。 yī (44)______70 suì de lǎo rén duì wǒ men shuō, tā yǐ qián měi tiān yào chī ān mián yào (45)______ néng shuì zháo, yǒu le liáo tiān hù shì hòu, tā de xīn qíng hǎo duō le, xiàn zài yǐ jīng bù yòng chī ān mián yào le。 rén lǎo le bìng jiù duō le, tè bié shì dé màn xìng bìng de lǎo rén gèng duō。 shēn tǐ bù (46)______, xīn qíng jiù hěn róng yì biàn huài。 ér ér nǚ men yǒu zì jǐ de jiā, yǒu gōng zuò, dōu hěn máng, méi yǒu tài duō de shí jiān péi tā men, yīn cǐ, dà duō shù dé bìng de lǎo rén dōu gǎn dào jì mò。 liáo tiān hù shì de chū xiàn jiù (47)______ le zhè ge wèn tí。 tā men jiù xiàng lǎo rén de hái zi yī yàng, jī hū měi tiān péi zhe lǎo rén, gěi tā men dǎ zhēn, zhào gù tā men chī yào, tóng shí yě (48)______ tā men de shēng huó。 liáo tiān hù shì cháng cháng huì gēn lǎo rén liáo jiā lǐ de shì qíng, gěi tā men shuō shuō shè huì xīn wén, gào sù lǎo rén yī xiē yī xué zhī shí, ràng tā men (49)______ zì jǐ de bìng qíng, gěi tā men huī fù jiàn kāng de xìn xīn。 lǎo rén de xīn qíng hǎo le, bìng jiù hǎo dé kuài le。(50)______ lǎo nián bìng rén dōu shuō liáo tiān hù shì yě shì yī zhǒng hǎo yào。 qí shí xū yào liáo tiān hù shì de bù jǐn shì lǎo nián bìng rén, bié de bìng rén yě xū yào。 xī wàng gèng duō de yī yuàn yǒu zhè zhǒng liáo tiān hù shì。 Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
A 给
B 跟
C 往
D 对
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Một số thành phố lớn gần đây xuất hiện một kiểu y tá trò chuyện, họ không giống với các y tá trước đây..
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 给 (cho)
    • B. 跟 (CÂN - với, cùng (跟……不一样: không giống với..))
    • C. 往 (hướng về)
    • D. 对 (đối với)
  • Phân tích đối chiếu:
    Cấu trúc so sánh sự khác biệt A + 跟 + B + 不一样 (A không giống với B). Đáp án đúng là B (跟).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là B.
Câu 42 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
yuè dú duǎn wén, xuǎn zé zuì hé shì de cí yǔ tián rù kòng bái chù(dì 41-50 tí): yī xiē dà chéng shì zuì jìn chū xiàn le yī zhǒng liáo tiān hù shì, tā men (41)______ yǐ qián de hù shì bù yí yàng, bù jǐn yào zhào gù bìng rén, hái yào péi bìng rén liáo tiān。 zhè zhǒng hù shì shòu dào yuè lái yuè duō lǎo nián bìng rén de (42)______。 yǒu liáo tiān hù shì de yī yuàn (43)______ bù duō。 tā men yǒu de zài yī yuàn, yǒu de shàng mén wèi bìng rén fú wù。 yī (44)______70 suì de lǎo rén duì wǒ men shuō, tā yǐ qián měi tiān yào chī ān mián yào (45)______ néng shuì zháo, yǒu le liáo tiān hù shì hòu, tā de xīn qíng hǎo duō le, xiàn zài yǐ jīng bù yòng chī ān mián yào le。 rén lǎo le bìng jiù duō le, tè bié shì dé màn xìng bìng de lǎo rén gèng duō。 shēn tǐ bù (46)______, xīn qíng jiù hěn róng yì biàn huài。 ér ér nǚ men yǒu zì jǐ de jiā, yǒu gōng zuò, dōu hěn máng, méi yǒu tài duō de shí jiān péi tā men, yīn cǐ, dà duō shù dé bìng de lǎo rén dōu gǎn dào jì mò。 liáo tiān hù shì de chū xiàn jiù (47)______ le zhè ge wèn tí。 tā men jiù xiàng lǎo rén de hái zi yī yàng, jī hū měi tiān péi zhe lǎo rén, gěi tā men dǎ zhēn, zhào gù tā men chī yào, tóng shí yě (48)______ tā men de shēng huó。 liáo tiān hù shì cháng cháng huì gēn lǎo rén liáo jiā lǐ de shì qíng, gěi tā men shuō shuō shè huì xīn wén, gào sù lǎo rén yī xiē yī xué zhī shí, ràng tā men (49)______ zì jǐ de bìng qíng, gěi tā men huī fù jiàn kāng de xìn xīn。 lǎo rén de xīn qíng hǎo le, bìng jiù hǎo dé kuài le。(50)______ lǎo nián bìng rén dōu shuō liáo tiān hù shì yě shì yī zhǒng hǎo yào。 qí shí xū yào liáo tiān hù shì de bù jǐn shì lǎo nián bìng rén, bié de bìng rén yě xū yào。 xī wàng gèng duō de yī yuàn yǒu zhè zhǒng liáo tiān hù shì。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
A 喜爱
B 兴趣
C 担心
D 生气
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Kiểu y tá này nhận được sự yêu mến của ngày càng nhiều bệnh nhân cao tuổi.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 喜爱 (HỈ ÁI - sự yêu thích, quý mến (受到……的喜爱))
    • B. 兴趣 (hứng thú)
    • C. 担心 (lo lắng)
    • D. 生气 (tức giận)
  • Phân tích đối chiếu:
    Cấu trúc 受到……的喜爱 (nhận được sự yêu mến của.). Đáp án đúng là A (喜爱).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là A.
Câu 43 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
yuè dú duǎn wén, xuǎn zé zuì hé shì de cí yǔ tián rù kòng bái chù(dì 41-50 tí): yī xiē dà chéng shì zuì jìn chū xiàn le yī zhǒng liáo tiān hù shì, tā men (41)______ yǐ qián de hù shì bù yí yàng, bù jǐn yào zhào gù bìng rén, hái yào péi bìng rén liáo tiān。 zhè zhǒng hù shì shòu dào yuè lái yuè duō lǎo nián bìng rén de (42)______。 yǒu liáo tiān hù shì de yī yuàn (43)______ bù duō。 tā men yǒu de zài yī yuàn, yǒu de shàng mén wèi bìng rén fú wù。 yī (44)______70 suì de lǎo rén duì wǒ men shuō, tā yǐ qián měi tiān yào chī ān mián yào (45)______ néng shuì zháo, yǒu le liáo tiān hù shì hòu, tā de xīn qíng hǎo duō le, xiàn zài yǐ jīng bù yòng chī ān mián yào le。 rén lǎo le bìng jiù duō le, tè bié shì dé màn xìng bìng de lǎo rén gèng duō。 shēn tǐ bù (46)______, xīn qíng jiù hěn róng yì biàn huài。 ér ér nǚ men yǒu zì jǐ de jiā, yǒu gōng zuò, dōu hěn máng, méi yǒu tài duō de shí jiān péi tā men, yīn cǐ, dà duō shù dé bìng de lǎo rén dōu gǎn dào jì mò。 liáo tiān hù shì de chū xiàn jiù (47)______ le zhè ge wèn tí。 tā men jiù xiàng lǎo rén de hái zi yī yàng, jī hū měi tiān péi zhe lǎo rén, gěi tā men dǎ zhēn, zhào gù tā men chī yào, tóng shí yě (48)______ tā men de shēng huó。 liáo tiān hù shì cháng cháng huì gēn lǎo rén liáo jiā lǐ de shì qíng, gěi tā men shuō shuō shè huì xīn wén, gào sù lǎo rén yī xiē yī xué zhī shí, ràng tā men (49)______ zì jǐ de bìng qíng, gěi tā men huī fù jiàn kāng de xìn xīn。 lǎo rén de xīn qíng hǎo le, bìng jiù hǎo dé kuài le。(50)______ lǎo nián bìng rén dōu shuō liáo tiān hù shì yě shì yī zhǒng hǎo yào。 qí shí xū yào liáo tiān hù shì de bù jǐn shì lǎo nián bìng rén, bié de bìng rén yě xū yào。 xī wàng gèng duō de yī yuàn yǒu zhè zhǒng liáo tiān hù shì。 Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
A 就
B 正
C 并
D 而
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Bệnh viện có y tá trò chuyện thực ra không nhiều.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 就 (liền)
    • B. 正 (đang)
    • C. 并 (TỊNH - phó từ nhấn mạnh trước phủ định (并不多: thực ra không nhiều))
    • D. 而 (mà)
  • Phân tích đối chiếu:
    Phó từ 并 (TỊNH) đứng trước từ phủ định 不 (并不多) dùng để nhấn mạnh sự thật khách quan. Đáp án đúng là C (并).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là C.
Câu 44 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
yuè dú duǎn wén, xuǎn zé zuì hé shì de cí yǔ tián rù kòng bái chù(dì 41-50 tí): yī xiē dà chéng shì zuì jìn chū xiàn le yī zhǒng liáo tiān hù shì, tā men (41)______ yǐ qián de hù shì bù yí yàng, bù jǐn yào zhào gù bìng rén, hái yào péi bìng rén liáo tiān。 zhè zhǒng hù shì shòu dào yuè lái yuè duō lǎo nián bìng rén de (42)______。 yǒu liáo tiān hù shì de yī yuàn (43)______ bù duō。 tā men yǒu de zài yī yuàn, yǒu de shàng mén wèi bìng rén fú wù。 yī (44)______70 suì de lǎo rén duì wǒ men shuō, tā yǐ qián měi tiān yào chī ān mián yào (45)______ néng shuì zháo, yǒu le liáo tiān hù shì hòu, tā de xīn qíng hǎo duō le, xiàn zài yǐ jīng bù yòng chī ān mián yào le。 rén lǎo le bìng jiù duō le, tè bié shì dé màn xìng bìng de lǎo rén gèng duō。 shēn tǐ bù (46)______, xīn qíng jiù hěn róng yì biàn huài。 ér ér nǚ men yǒu zì jǐ de jiā, yǒu gōng zuò, dōu hěn máng, méi yǒu tài duō de shí jiān péi tā men, yīn cǐ, dà duō shù dé bìng de lǎo rén dōu gǎn dào jì mò。 liáo tiān hù shì de chū xiàn jiù (47)______ le zhè ge wèn tí。 tā men jiù xiàng lǎo rén de hái zi yī yàng, jī hū měi tiān péi zhe lǎo rén, gěi tā men dǎ zhēn, zhào gù tā men chī yào, tóng shí yě (48)______ tā men de shēng huó。 liáo tiān hù shì cháng cháng huì gēn lǎo rén liáo jiā lǐ de shì qíng, gěi tā men shuō shuō shè huì xīn wén, gào sù lǎo rén yī xiē yī xué zhī shí, ràng tā men (49)______ zì jǐ de bìng qíng, gěi tā men huī fù jiàn kāng de xìn xīn。 lǎo rén de xīn qíng hǎo le, bìng jiù hǎo dé kuài le。(50)______ lǎo nián bìng rén dōu shuō liáo tiān hù shì yě shì yī zhǒng hǎo yào。 qí shí xū yào liáo tiān hù shì de bù jǐn shì lǎo nián bìng rén, bié de bìng rén yě xū yào。 xī wàng gèng duō de yī yuàn yǒu zhè zhǒng liáo tiān hù shì。 Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
A 种
B 位
C 口
D 家
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Một cụ già 70 tuổi nói với chúng tôi rằng..
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 种 (loại)
    • B. 位 (VỊ - lượng từ kính trọng dùng cho người (一位老人))
    • C. 口 (miệng/nhân khẩu)
    • D. 家 (gia đình)
  • Phân tích đối chiếu:
    Để chỉ người lớn tuổi một cách lịch sự kính trọng, dùng lượng từ 位 (VỊ): 一位70岁的老人. Đáp án đúng là B (位).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là B.
Câu 45 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
yuè dú duǎn wén, xuǎn zé zuì hé shì de cí yǔ tián rù kòng bái chù(dì 41-50 tí): yī xiē dà chéng shì zuì jìn chū xiàn le yī zhǒng liáo tiān hù shì, tā men (41)______ yǐ qián de hù shì bù yí yàng, bù jǐn yào zhào gù bìng rén, hái yào péi bìng rén liáo tiān。 zhè zhǒng hù shì shòu dào yuè lái yuè duō lǎo nián bìng rén de (42)______。 yǒu liáo tiān hù shì de yī yuàn (43)______ bù duō。 tā men yǒu de zài yī yuàn, yǒu de shàng mén wèi bìng rén fú wù。 yī (44)______70 suì de lǎo rén duì wǒ men shuō, tā yǐ qián měi tiān yào chī ān mián yào (45)______ néng shuì zháo, yǒu le liáo tiān hù shì hòu, tā de xīn qíng hǎo duō le, xiàn zài yǐ jīng bù yòng chī ān mián yào le。 rén lǎo le bìng jiù duō le, tè bié shì dé màn xìng bìng de lǎo rén gèng duō。 shēn tǐ bù (46)______, xīn qíng jiù hěn róng yì biàn huài。 ér ér nǚ men yǒu zì jǐ de jiā, yǒu gōng zuò, dōu hěn máng, méi yǒu tài duō de shí jiān péi tā men, yīn cǐ, dà duō shù dé bìng de lǎo rén dōu gǎn dào jì mò。 liáo tiān hù shì de chū xiàn jiù (47)______ le zhè ge wèn tí。 tā men jiù xiàng lǎo rén de hái zi yī yàng, jī hū měi tiān péi zhe lǎo rén, gěi tā men dǎ zhēn, zhào gù tā men chī yào, tóng shí yě (48)______ tā men de shēng huó。 liáo tiān hù shì cháng cháng huì gēn lǎo rén liáo jiā lǐ de shì qíng, gěi tā men shuō shuō shè huì xīn wén, gào sù lǎo rén yī xiē yī xué zhī shí, ràng tā men (49)______ zì jǐ de bìng qíng, gěi tā men huī fù jiàn kāng de xìn xīn。 lǎo rén de xīn qíng hǎo le, bìng jiù hǎo dé kuài le。(50)______ lǎo nián bìng rén dōu shuō liáo tiān hù shì yě shì yī zhǒng hǎo yào。 qí shí xū yào liáo tiān hù shì de bù jǐn shì lǎo nián bìng rén, bié de bìng rén yě xū yào。 xī wàng gèng duō de yī yuàn yǒu zhè zhǒng liáo tiān hù shì。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
A 只
B 也
C 才
D 还
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
  • Nghĩa tiếng Việt:
    ..trước đây ngày nào bà cũng phải uống thuốc ngủ mới có thể ngủ được..
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 只 (chỉ)
    • B. 也 (cũng)
    • C. 才 (TÀI - mới (biểu thị điều kiện cần: phải uống thuốc ngủ mới ngủ được))
    • D. 还 (vẫn)
  • Phân tích đối chiếu:
    Phó từ 才 (TÀI - mới) đứng trước 能睡着 biểu thị việc ngủ được chỉ xảy ra sau điều kiện khó khăn là phải uống thuốc ngủ (要吃安眠药才能睡着). Đáp án đúng là C (才).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là C.
Câu 46 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
yuè dú duǎn wén, xuǎn zé zuì hé shì de cí yǔ tián rù kòng bái chù(dì 41-50 tí): yī xiē dà chéng shì zuì jìn chū xiàn le yī zhǒng liáo tiān hù shì, tā men (41)______ yǐ qián de hù shì bù yí yàng, bù jǐn yào zhào gù bìng rén, hái yào péi bìng rén liáo tiān。 zhè zhǒng hù shì shòu dào yuè lái yuè duō lǎo nián bìng rén de (42)______。 yǒu liáo tiān hù shì de yī yuàn (43)______ bù duō。 tā men yǒu de zài yī yuàn, yǒu de shàng mén wèi bìng rén fú wù。 yī (44)______70 suì de lǎo rén duì wǒ men shuō, tā yǐ qián měi tiān yào chī ān mián yào (45)______ néng shuì zháo, yǒu le liáo tiān hù shì hòu, tā de xīn qíng hǎo duō le, xiàn zài yǐ jīng bù yòng chī ān mián yào le。 rén lǎo le bìng jiù duō le, tè bié shì dé màn xìng bìng de lǎo rén gèng duō。 shēn tǐ bù (46)______, xīn qíng jiù hěn róng yì biàn huài。 ér ér nǚ men yǒu zì jǐ de jiā, yǒu gōng zuò, dōu hěn máng, méi yǒu tài duō de shí jiān péi tā men, yīn cǐ, dà duō shù dé bìng de lǎo rén dōu gǎn dào jì mò。 liáo tiān hù shì de chū xiàn jiù (47)______ le zhè ge wèn tí。 tā men jiù xiàng lǎo rén de hái zi yī yàng, jī hū měi tiān péi zhe lǎo rén, gěi tā men dǎ zhēn, zhào gù tā men chī yào, tóng shí yě (48)______ tā men de shēng huó。 liáo tiān hù shì cháng cháng huì gēn lǎo rén liáo jiā lǐ de shì qíng, gěi tā men shuō shuō shè huì xīn wén, gào sù lǎo rén yī xiē yī xué zhī shí, ràng tā men (49)______ zì jǐ de bìng qíng, gěi tā men huī fù jiàn kāng de xìn xīn。 lǎo rén de xīn qíng hǎo le, bìng jiù hǎo dé kuài le。(50)______ lǎo nián bìng rén dōu shuō liáo tiān hù shì yě shì yī zhǒng hǎo yào。 qí shí xū yào liáo tiān hù shì de bù jǐn shì lǎo nián bìng rén, bié de bìng rén yě xū yào。 xī wàng gèng duō de yī yuàn yǒu zhè zhǒng liáo tiān hù shì。 Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
A 舒服
B 高兴
C 清楚
D 安静
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Cơ thể không khỏe (khó chịu) thì tâm trạng rất dễ trở nên tồi tệ.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 舒服 (THƯ PHỤC - thoải mái, dễ chịu (身体不舒服: trong người khó chịu/không khỏe))
    • B. 高兴 (vui vẻ)
    • C. 清楚 (rõ ràng)
    • D. 安静 (yên tĩnh)
  • Phân tích đối chiếu:
    Cụm từ cố định 身体不舒服 có nghĩa là cơ thể mệt mỏi, khó chịu, không khỏe. Đáp án đúng là A (舒服).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là A.
Câu 47 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______:
yuè dú duǎn wén, xuǎn zé zuì hé shì de cí yǔ tián rù kòng bái chù(dì 41-50 tí): yī xiē dà chéng shì zuì jìn chū xiàn le yī zhǒng liáo tiān hù shì, tā men (41)______ yǐ qián de hù shì bù yí yàng, bù jǐn yào zhào gù bìng rén, hái yào péi bìng rén liáo tiān。 zhè zhǒng hù shì shòu dào yuè lái yuè duō lǎo nián bìng rén de (42)______。 yǒu liáo tiān hù shì de yī yuàn (43)______ bù duō。 tā men yǒu de zài yī yuàn, yǒu de shàng mén wèi bìng rén fú wù。 yī (44)______70 suì de lǎo rén duì wǒ men shuō, tā yǐ qián měi tiān yào chī ān mián yào (45)______ néng shuì zháo, yǒu le liáo tiān hù shì hòu, tā de xīn qíng hǎo duō le, xiàn zài yǐ jīng bù yòng chī ān mián yào le。 rén lǎo le bìng jiù duō le, tè bié shì dé màn xìng bìng de lǎo rén gèng duō。 shēn tǐ bù (46)______, xīn qíng jiù hěn róng yì biàn huài。 ér ér nǚ men yǒu zì jǐ de jiā, yǒu gōng zuò, dōu hěn máng, méi yǒu tài duō de shí jiān péi tā men, yīn cǐ, dà duō shù dé bìng de lǎo rén dōu gǎn dào jì mò。 liáo tiān hù shì de chū xiàn jiù (47)______ le zhè ge wèn tí。 tā men jiù xiàng lǎo rén de hái zi yī yàng, jī hū měi tiān péi zhe lǎo rén, gěi tā men dǎ zhēn, zhào gù tā men chī yào, tóng shí yě (48)______ tā men de shēng huó。 liáo tiān hù shì cháng cháng huì gēn lǎo rén liáo jiā lǐ de shì qíng, gěi tā men shuō shuō shè huì xīn wén, gào sù lǎo rén yī xiē yī xué zhī shí, ràng tā men (49)______ zì jǐ de bìng qíng, gěi tā men huī fù jiàn kāng de xìn xīn。 lǎo rén de xīn qíng hǎo le, bìng jiù hǎo dé kuài le。(50)______ lǎo nián bìng rén dōu shuō liáo tiān hù shì yě shì yī zhǒng hǎo yào。 qí shí xū yào liáo tiān hù shì de bù jǐn shì lǎo nián bìng rén, bié de bìng rén yě xū yào。 xī wàng gèng duō de yī yuàn yǒu zhè zhǒng liáo tiān hù shì。 Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______:
A 消除
B 消失
C 解释
D 解决
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______:
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Sự xuất hiện của y tá trò chuyện đã giải quyết được vấn đề này.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 消除 (xóa bỏ)
    • B. 消失 (biến mất)
    • C. 解释 (giải thích)
    • D. 解决 (GIẢI QUYẾT - giải quyết vấn đề (解决了这个问题))
  • Phân tích đối chiếu:
    Động từ 解决 (GIẢI QUYẾT) kết hợp cố định với tân ngữ 问题 (vấn đề): 解决了这个问题. Đáp án đúng là D (解决).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là D.
Câu 48 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
yuè dú duǎn wén, xuǎn zé zuì hé shì de cí yǔ tián rù kòng bái chù(dì 41-50 tí): yī xiē dà chéng shì zuì jìn chū xiàn le yī zhǒng liáo tiān hù shì, tā men (41)______ yǐ qián de hù shì bù yí yàng, bù jǐn yào zhào gù bìng rén, hái yào péi bìng rén liáo tiān。 zhè zhǒng hù shì shòu dào yuè lái yuè duō lǎo nián bìng rén de (42)______。 yǒu liáo tiān hù shì de yī yuàn (43)______ bù duō。 tā men yǒu de zài yī yuàn, yǒu de shàng mén wèi bìng rén fú wù。 yī (44)______70 suì de lǎo rén duì wǒ men shuō, tā yǐ qián měi tiān yào chī ān mián yào (45)______ néng shuì zháo, yǒu le liáo tiān hù shì hòu, tā de xīn qíng hǎo duō le, xiàn zài yǐ jīng bù yòng chī ān mián yào le。 rén lǎo le bìng jiù duō le, tè bié shì dé màn xìng bìng de lǎo rén gèng duō。 shēn tǐ bù (46)______, xīn qíng jiù hěn róng yì biàn huài。 ér ér nǚ men yǒu zì jǐ de jiā, yǒu gōng zuò, dōu hěn máng, méi yǒu tài duō de shí jiān péi tā men, yīn cǐ, dà duō shù dé bìng de lǎo rén dōu gǎn dào jì mò。 liáo tiān hù shì de chū xiàn jiù (47)______ le zhè ge wèn tí。 tā men jiù xiàng lǎo rén de hái zi yī yàng, jī hū měi tiān péi zhe lǎo rén, gěi tā men dǎ zhēn, zhào gù tā men chī yào, tóng shí yě (48)______ tā men de shēng huó。 liáo tiān hù shì cháng cháng huì gēn lǎo rén liáo jiā lǐ de shì qíng, gěi tā men shuō shuō shè huì xīn wén, gào sù lǎo rén yī xiē yī xué zhī shí, ràng tā men (49)______ zì jǐ de bìng qíng, gěi tā men huī fù jiàn kāng de xìn xīn。 lǎo rén de xīn qíng hǎo le, bìng jiù hǎo dé kuài le。(50)______ lǎo nián bìng rén dōu shuō liáo tiān hù shì yě shì yī zhǒng hǎo yào。 qí shí xū yào liáo tiān hù shì de bù jǐn shì lǎo nián bìng rén, bié de bìng rén yě xū yào。 xī wàng gèng duō de yī yuàn yǒu zhè zhǒng liáo tiān hù shì。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
A 告诉
B 出现
C 关心
D 开始
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
  • Nghĩa tiếng Việt:
    ..hầu như mỗi ngày đều ở bên người già, tiêm cho họ, chăm sóc họ uống thuốc, đồng thời cũng quan tâm đến cuộc sống của họ.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 告诉 (nói cho biết)
    • B. 出现 (xuất hiện)
    • C. 关心 (QUAN TÂM - quan tâm chăm lo (关心他们的生活))
    • D. 开始 (bắt đầu)
  • Phân tích đối chiếu:
    Tân ngữ là 他们的生活 (cuộc sống của họ), đi với động từ 关心 (QUAN TÂM). Đáp án đúng là C (关心).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là C.
Câu 49 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______:
yuè dú duǎn wén, xuǎn zé zuì hé shì de cí yǔ tián rù kòng bái chù(dì 41-50 tí): yī xiē dà chéng shì zuì jìn chū xiàn le yī zhǒng liáo tiān hù shì, tā men (41)______ yǐ qián de hù shì bù yí yàng, bù jǐn yào zhào gù bìng rén, hái yào péi bìng rén liáo tiān。 zhè zhǒng hù shì shòu dào yuè lái yuè duō lǎo nián bìng rén de (42)______。 yǒu liáo tiān hù shì de yī yuàn (43)______ bù duō。 tā men yǒu de zài yī yuàn, yǒu de shàng mén wèi bìng rén fú wù。 yī (44)______70 suì de lǎo rén duì wǒ men shuō, tā yǐ qián měi tiān yào chī ān mián yào (45)______ néng shuì zháo, yǒu le liáo tiān hù shì hòu, tā de xīn qíng hǎo duō le, xiàn zài yǐ jīng bù yòng chī ān mián yào le。 rén lǎo le bìng jiù duō le, tè bié shì dé màn xìng bìng de lǎo rén gèng duō。 shēn tǐ bù (46)______, xīn qíng jiù hěn róng yì biàn huài。 ér ér nǚ men yǒu zì jǐ de jiā, yǒu gōng zuò, dōu hěn máng, méi yǒu tài duō de shí jiān péi tā men, yīn cǐ, dà duō shù dé bìng de lǎo rén dōu gǎn dào jì mò。 liáo tiān hù shì de chū xiàn jiù (47)______ le zhè ge wèn tí。 tā men jiù xiàng lǎo rén de hái zi yī yàng, jī hū měi tiān péi zhe lǎo rén, gěi tā men dǎ zhēn, zhào gù tā men chī yào, tóng shí yě (48)______ tā men de shēng huó。 liáo tiān hù shì cháng cháng huì gēn lǎo rén liáo jiā lǐ de shì qíng, gěi tā men shuō shuō shè huì xīn wén, gào sù lǎo rén yī xiē yī xué zhī shí, ràng tā men (49)______ zì jǐ de bìng qíng, gěi tā men huī fù jiàn kāng de xìn xīn。 lǎo rén de xīn qíng hǎo le, bìng jiù hǎo dé kuài le。(50)______ lǎo nián bìng rén dōu shuō liáo tiān hù shì yě shì yī zhǒng hǎo yào。 qí shí xū yào liáo tiān hù shì de bù jǐn shì lǎo nián bìng rén, bié de bìng rén yě xū yào。 xī wàng gèng duō de yī yuàn yǒu zhè zhǒng liáo tiān hù shì。 Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______:
A 要求
B 使用
C 欢迎
D 了解
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______:
  • Nghĩa tiếng Việt:
    ..nói cho người già biết một số kiến thức y học, giúp họ hiểu rõ tình trạng bệnh của mình, đem lại cho họ niềm tin hồi phục sức khỏe.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 要求 (yêu cầu)
    • B. 使用 (sử dụng)
    • C. 欢迎 (hoan nghênh)
    • D. 了解 (LIỄU GIẢI - tìm hiểu, nắm rõ (了解自己的病情))
  • Phân tích đối chiếu:
    Nhờ được cung cấp kiến thức y học, bệnh nhân hiểu rõ tình trạng bệnh của mình: 了解自己的病情. Đáp án đúng là D (了解).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là D.
Câu 50 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______:
yuè dú duǎn wén, xuǎn zé zuì hé shì de cí yǔ tián rù kòng bái chù(dì 41-50 tí): yī xiē dà chéng shì zuì jìn chū xiàn le yī zhǒng liáo tiān hù shì, tā men (41)______ yǐ qián de hù shì bù yí yàng, bù jǐn yào zhào gù bìng rén, hái yào péi bìng rén liáo tiān。 zhè zhǒng hù shì shòu dào yuè lái yuè duō lǎo nián bìng rén de (42)______。 yǒu liáo tiān hù shì de yī yuàn (43)______ bù duō。 tā men yǒu de zài yī yuàn, yǒu de shàng mén wèi bìng rén fú wù。 yī (44)______70 suì de lǎo rén duì wǒ men shuō, tā yǐ qián měi tiān yào chī ān mián yào (45)______ néng shuì zháo, yǒu le liáo tiān hù shì hòu, tā de xīn qíng hǎo duō le, xiàn zài yǐ jīng bù yòng chī ān mián yào le。 rén lǎo le bìng jiù duō le, tè bié shì dé màn xìng bìng de lǎo rén gèng duō。 shēn tǐ bù (46)______, xīn qíng jiù hěn róng yì biàn huài。 ér ér nǚ men yǒu zì jǐ de jiā, yǒu gōng zuò, dōu hěn máng, méi yǒu tài duō de shí jiān péi tā men, yīn cǐ, dà duō shù dé bìng de lǎo rén dōu gǎn dào jì mò。 liáo tiān hù shì de chū xiàn jiù (47)______ le zhè ge wèn tí。 tā men jiù xiàng lǎo rén de hái zi yī yàng, jī hū měi tiān péi zhe lǎo rén, gěi tā men dǎ zhēn, zhào gù tā men chī yào, tóng shí yě (48)______ tā men de shēng huó。 liáo tiān hù shì cháng cháng huì gēn lǎo rén liáo jiā lǐ de shì qíng, gěi tā men shuō shuō shè huì xīn wén, gào sù lǎo rén yī xiē yī xué zhī shí, ràng tā men (49)______ zì jǐ de bìng qíng, gěi tā men huī fù jiàn kāng de xìn xīn。 lǎo rén de xīn qíng hǎo le, bìng jiù hǎo dé kuài le。(50)______ lǎo nián bìng rén dōu shuō liáo tiān hù shì yě shì yī zhǒng hǎo yào。 qí shí xū yào liáo tiān hù shì de bù jǐn shì lǎo nián bìng rén, bié de bìng rén yě xū yào。 xī wàng gèng duō de yī yuàn yǒu zhè zhǒng liáo tiān hù shì。 Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______:
A 所以
B 然而
C 由于
D 为了
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
  • Câu đề bài:
    阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一些大城市最近出现了一种聊天护士,她们(41)______以前的护士不一样,不仅要照顾病人,还要陪病人聊天。这种护士受到越来越多老年病人的(42)______。 有聊天护士的医院(43)______不多。她们有的在医院,有的上门为病人服务。一(44)______70岁的老人对我们说,她以前每天要吃安眠药(45)______能睡着,有了聊天护士后,她的心情好多了,现在已经不用吃安眠药了。 人老了病就多了,特别是得慢性病的老人更多。身体不(46)______,心情就很容易变坏。而儿女们有自己的家,有工作,都很忙,没有太多的时间陪他们,因此,大多数得病的老人都感到寂寞。聊天护士的出现就(47)______了这个问题。她们就像老人的孩子一样,几乎每天陪着老人,给他们打针,照顾他们吃药,同时也(48)______他们的生活。 聊天护士常常会跟老人聊家里的事情,给他们说说社会新闻,告诉老人一些医学知识,让他们(49)______自己的病情,给他们恢复健康的信心。老人的心情好了,病就好得快了。(50)______老年病人都说聊天护士也是一种好药。 其实需要聊天护士的不仅是老年病人,别的病人也需要。希望更多的医院有这种聊天护士。 Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______:
  • Nghĩa tiếng Việt:
    Tâm trạng người già tốt lên thì bệnh cũng mau khỏi hơn. Cho nên các bệnh nhân cao tuổi đều nói y tá trò chuyện cũng là một phương thuốc hay.
  • Phân tích các phương án lựa chọn:
    • A. 所以 (SỞ DĨ - cho nên, vì vậy (nối kết quả))
    • B. 然而 (thế nhưng)
    • C. 由于 (bởi vì)
    • D. 为了 (để)
  • Phân tích đối chiếu:
    Câu trước nêu nguyên nhân ('tâm trạng tốt lên thì bệnh mau khỏi'), câu sau nêu kết luận của các cụ già, nên dùng liên từ chỉ kết quả 所以 (SỞ DĨ - cho nên). Đáp án đúng là A (所以).
  • Kết luận:
    Đáp án đúng là A.