Tiếng Anh: too, overly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “太”
Chữ THÁI (太) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư, phát triển trực tiếp từ chữ ĐẠI (大). Chữ ĐẠI (大) vốn vẽ hình người đứng dang rộng tay chân chỉ sự to lớn; người xưa điểm thêm một nét chấm CHỦ (丶) ở phía dưới để nhấn mạnh mức độ 'lớn hơn cả ĐẠI, đạt đến tột cùng'. Vì vậy, chữ THÁI dùng để chỉ những gì tôn quý bậc nhất (như THÁI DƯƠNG - mặt trời, THÁI HẬU) đồng thời làm phó từ chỉ mức độ cao ('quá, lắm').
Chữ ĐẠI vốn đã to rồi Thêm chấm ở dưới tuyệt vời biết bao THÁI là quá đỗi, tối cao THÁI DƯƠNG rực rỡ chiếu vào nhân gian.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 太 có âm Hán Việt là THÁI (quá mức, thái dương). Chữ ĐẠI (大 - to lớn) thêm một nét chấm ở dưới chân, to lớn vượt bậc thành quá mức, mặt trời thái dương vĩ đại! 🦊✨
Phát âm "太" [tài — thanh 4 (51)]: bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

quá, lắm
Phồn thể: 太
Hán Việt: THÁI
Tiếng Anh: too, overly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “太”
Chữ THÁI (太) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư, phát triển trực tiếp từ chữ ĐẠI (大). Chữ ĐẠI (大) vốn vẽ hình người đứng dang rộng tay chân chỉ sự to lớn; người xưa điểm thêm một nét chấm CHỦ (丶) ở phía dưới để nhấn mạnh mức độ 'lớn hơn cả ĐẠI, đạt đến tột cùng'. Vì vậy, chữ THÁI dùng để chỉ những gì tôn quý bậc nhất (như THÁI DƯƠNG - mặt trời, THÁI HẬU) đồng thời làm phó từ chỉ mức độ cao ('quá, lắm').
Chữ ĐẠI vốn đã to rồi Thêm chấm ở dưới tuyệt vời biết bao THÁI là quá đỗi, tối cao THÁI DƯƠNG rực rỡ chiếu vào nhân gian.
Tập viết
Dùng trong câu
太高了!
Cao quá rồi!

Câu 1/3
Từ “太” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 太 (U+592A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
quá, lắm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 太 · 大 (Bộ ĐẠI) (4 nét) · Pinyin: tài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
quá, lắm. Chữ THÁI (太) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư, phát triển trực tiếp từ chữ ĐẠI (大). Chữ ĐẠI (大) vốn vẽ hình người đứng dang rộng tay chân chỉ sự to lớn; người xưa điểm thêm một nét chấm CHỦ (丶) ở phía dưới để nhấn mạnh mức độ 'lớn hơn cả ĐẠI, đạt đến tột cùng'. Vì vậy, chữ THÁI dùng để chỉ những gì tôn quý bậc nhất (như THÁI DƯƠNG - mặt trời, THÁI HẬU) đồng thời làm phó từ chỉ mức độ cao ('quá, lắm'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 太陽 THÁI DƯƠNG (mặt trời); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 太太 THÁI THÁI (bà xã, phu nhân, bà lớn); 太空 THÁI KHÔNG (không gian vũ trụ, ngoài vũ trụ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÁI: quá, lắm; thường gặp trong ngữ cảnh: 太陽 THÁI DƯƠNG (mặt trời); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 太太 THÁI THÁI (bà xã, phu nhân, bà lớn); 太空 THÁI KHÔNG (không gian vũ trụ, ngoài vũ trụ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 太 (THÁI): quá, lắm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (太陽 THÁI DƯƠNG (mặt trời); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 太太 THÁI THÁI (bà xã, phu nhân, bà lớn); 太空 THÁI KHÔNG (không gian vũ trụ, ngoài vũ trụ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thái (太): quá, lắm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 太 (âm đọc THÁI): quá, lắm. Từ vựng thường đàm: 太陽 THÁI DƯƠNG (mặt trời); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 太太 THÁI THÁI (bà xã, phu nhân, bà lớn); 太空 THÁI KHÔNG (không gian vũ trụ, ngoài vũ trụ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 太 (âm chuẩn THÁI): quá, lắm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÁI (太): quá, lắm; từ ghép thông dụng: 太陽 THÁI DƯƠNG (mặt trời); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 太太 THÁI THÁI (bà xã, phu nhân, bà lớn); 太空 THÁI KHÔNG (không gian vũ trụ, ngoài vũ trụ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 太 [U+592A · THÁI · tài]: quá, lắm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “太”