Đề HSK79-BLCU-02

150 phút • 50 câu

HSK 7–9 · 50 câu · 150 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

自由考生
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 7

自由考生

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H7-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi Mô Phỏng HSK 7–9 - HSK79-BLCU-02 (Mock-Test)

Đề thi mã HSK79-BLCU-02 gồm tổng cộng 50 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 150 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 7 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio HSK79-BLCU-02

Đáp Án HSK79-BLCU-02 & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi HSK 7–9 (50 Câu)

Bảng đáp án HSK79-BLCU-02 chính thức trọn bộ 50 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio HSK79-BLCU-02 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề HSK79-BLCU-02 (Câu 1 – 50)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:A
Câu 2:B
Câu 3:C
Câu 4:D
Câu 5:A
Câu 6:B
Câu 7:C
Câu 8:D
Câu 9:A
Câu 10:B
Câu 11:C
Câu 12:D
Câu 13:A
Câu 14:B
Câu 15:C
Câu 16:D
Câu 17:A
Câu 18:B
Câu 19:C
Câu 20:D
Câu 21:A
Câu 22:B
Câu 23:C
Câu 24:D
Câu 25:A
Câu 26:B
Câu 27:C
Câu 28:D
Câu 29:A
Câu 30:B
Câu 31:C
Câu 32:D
Câu 33:A
Câu 34:B
Câu 35:C
Câu 36:D
Câu 37:A
Câu 38:B
Câu 39:C
Câu 40:D
Câu 41:A
Câu 42:B
Câu 43:C
Câu 44:D
Câu 45:A
Câu 46:Sự phân công sâu sắc của…
Câu 47:建立健全生态产品价值实现机制,是将优质生态资源转…
Câu 48:上述数据鲜明印证了该特区外向型经济已实现由‘劳动…
Câu 49:《兼济天下与自主自强:逆全球化迷思下的开放韧性重…
Câu 50:【摘要】本文针对逆全球化背景下‘经济自主’与‘对…
Câu 1Phần Nghe (听力)
Đáp án: A

第1题:听学者访谈与学术对话,选择最符合文意的正确答案。 关于全球价值链重组与近岸外包趋势的深度探讨。

男:请问您如何看待当前全球价值链呈现出的区域化与近岸化趋势? 女:过去跨国企业以成本极小化为首要目标,构建了高度拉长的离岸分工链条。然而在地缘政治摩擦与供应链冲击下,企业开始为冗余与安全买单,价值链正从追求极度效率转向兼顾弹性韧性与自主可控。 问:关于全球价值链当下的演进动力,女学者重点指出了什么?
  • A. 企业战略重心由单纯追求成本效率转向兼顾弹性韧性与安全冗余
  • B. 跨国公司已经完全停止了一切海外直接投资与跨国业务拓展
  • C. 全球所有制造业企业已经彻底退回到封闭自给自足的原生状态
  • D. 低劳动力成本已经成为当前国际产业转移决策中唯一的决定因素

Dịch nghĩa: Nam: Xin hỏi giáo sư nhìn nhận thế nào về xu hướng khu vực hóa và cận bờ hóa của CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU hiện nay? Nữ: Trước đây các tập đoàn đa quốc gia lấy tối thiểu hóa chi phí làm mục tiêu hàng đầu, xây dựng chuỗi phân công bờ xa kéo dài. Tuy nhiên dưới cọ xát địa chính trị và cú sốc chuỗi cung ứng, doanh nghiệp bắt đầu chi trả cho sự dự phòng và an toàn; chuỗi giá trị đang từ theo đuổi hiệu suất cực độ chuyển sang kết hợp TÍNH DẺO DAI ĐÀN HỒI và tự chủ có thể kiểm soát. Hỏi: Về động lực tiến hóa của chuỗi giá trị toàn cầu hiện nay, nữ học giả nhấn mạnh điều gì?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (A)
Băng phát tiếng Trung:
男:请问您如何看待当前全球价值链呈现出的区域化与近岸化趋势? 女:过去跨国企业以成本极小化为首要目标,构建了高度拉长的离岸分工链条。然而在地缘政治摩擦与供应链冲击下,企业开始为冗余与安全买单,价值链正从追求极度效率转向兼顾弹性韧性与自主可控。 问:关于全球价值链当下的演进动力,女学者重点指出了什么?
Nghĩa tiếng Việt:
Nam: Xin hỏi giáo sư nhìn nhận thế nào về xu hướng khu vực hóa và cận bờ hóa của CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU hiện nay? Nữ: Trước đây các tập đoàn đa quốc gia lấy tối thiểu hóa chi phí làm mục tiêu hàng đầu, xây dựng chuỗi phân công bờ xa kéo dài. Tuy nhiên dưới cọ xát địa chính trị và cú sốc chuỗi cung ứng, doanh nghiệp bắt đầu chi trả cho sự dự phòng và an toàn; chuỗi giá trị đang từ theo đuổi hiệu suất cực độ chuyển sang kết hợp TÍNH DẺO DAI ĐÀN HỒI và tự chủ có thể kiểm soát. Hỏi: Về động lực tiến hóa của chuỗi giá trị toàn cầu hiện nay, nữ học giả nhấn mạnh điều gì?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    企业战略重心由单纯追求成本效率转向兼顾弹性韧性与安全冗余 (Doanh nghiệp, công ty chiến lược, tầm nhìn chiến lược vĩ mô trọng tâm, điểm trọng yếu cốt lõi do, bởi đơn thuần, trong sáng theo đuổi, mưu cầu giá thành, chi phí sản xuất hiệu suất, năng suất chuyển hướng, đổi hướng kết hợp hài hòa cả hai, đồng thời coi trọng chiếu cố toàn diện độ đàn hồi, tính linh hoạt tính dẻo dai bền bỉ và, cùng với an toàn, bình an)
  • B
    跨国公司已经完全停止了一切海外直接投资与跨国业务拓展 (Bước qua, bắc qua quốc gia, đất nước công ty đã hoàn toàn, trọn vẹn dừng lại, đình chỉ rồi tất cả, mọi thứ hải ngoại, nước ngoài trực tiếp, thẳng thắn đầu tư, nguồn vốn đầu tư và, cùng với bước qua, bắc qua quốc gia, đất nước nghiệp vụ, kinh doanh khai thác mở rộng)
  • C
    全球所有制造业企业已经彻底退回到封闭自给自足的原生状态 (Toàn cầu, toàn thế giới tất cả, toàn bộ chế tạo, sản xuất doanh nghiệp, công ty đã triệt để, hoàn toàn lùi, rút lui trở về, quay trở lại (nơi chốn) đóng kín, phong tỏa từ, kể từ cho từ, kể từ nguyên, vốn dĩ đầy đủ, sung túc sinh ra, sinh trưởng trạng thái, phong độ)
  • D
    低劳动力成本已经成为当前国际产业转移决策中唯一的决定因素 (Thấp, cúi đầu lao động, làm việc sức, sức lực giá thành, chi phí sản xuất đã trở thành, biến thành hiện nay, hiện tại quốc tế ngành công nghiệp, ngành sản xuất chuyển dịch, di dời (người dân tránh bão) ra quyết sách, quyết sách chiến lược trong, ở giữa quyết định duy nhất nhân tố, yếu tố)
Phân tích đối chiếu:
Phương án đúng phản ánh chân thực bản chất. - Đáp án A phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 3Phần Nghe (听力)
Đáp án: C

第3题:听学者访谈与学术对话,选择最符合文意的正确答案。 关于碳边境调节机制(CBAM)与多边贸易规则相符性的深度探讨。

男:欧盟设立‘碳关税’(CBAM)引发了新兴市场关于绿色贸易壁垒的广泛质疑。 女:CBAM名义上是防止碳泄漏、促进全球减排,但其实质性设计对不同发展阶段国家的减排成本差异缺乏合理包容。若未能与WTO非歧视原则及气候公约的共同但有区别责任原则相调和,极易演变为新型单边绿色保护主义壁垒。 问:关于碳边境调节机制(CBAM),女学者表达的核心忧虑是:
  • A. CBAM的实施将导致全欧洲所有制造业工厂在三年内全部破产倒闭
  • B. 该机制已经获得全球所有发展中国家毫无保留的一致赞成与支持
  • C. 若缺乏对发展中国家现实的包容,易异化为单边绿色贸易保护主义
  • D. 世贸组织非歧视原则已经完全废除,各国可任意设立惩罚性关税

Dịch nghĩa: Nam: Việc EU thiết lập "Thuế carbon biên giới" (CBAM) gây nghi ngờ rộng rãi của các thị trường mới nổi về rào cản thương mại xanh. Nữ: Danh nghĩa của CBAM là ngăn rò rỉ carbon, nhưng thiết kế thực chất thiếu sự bao trùm hợp lý cho chênh lệch chi phí giảm phát thải của các nước đang phát triển. Nếu không điều hòa với nguyên tắc phi phân biệt đối xử của WTO và nguyên tắc CBDR, nó rất dễ biến tướng thành rào cản chủ nghĩa bảo hộ xanh đơn phương kiểu mới. Hỏi: Về cơ chế CBAM, mối quan ngại cốt lõi của nữ học giả là gì?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 3 (C)
Băng phát tiếng Trung:
男:欧盟设立‘碳关税’(CBAM)引发了新兴市场关于绿色贸易壁垒的广泛质疑。 女:CBAM名义上是防止碳泄漏、促进全球减排,但其实质性设计对不同发展阶段国家的减排成本差异缺乏合理包容。若未能与WTO非歧视原则及气候公约的共同但有区别责任原则相调和,极易演变为新型单边绿色保护主义壁垒。 问:关于碳边境调节机制(CBAM),女学者表达的核心忧虑是:
Nghĩa tiếng Việt:
Nam: Việc EU thiết lập "Thuế carbon biên giới" (CBAM) gây nghi ngờ rộng rãi của các thị trường mới nổi về rào cản thương mại xanh. Nữ: Danh nghĩa của CBAM là ngăn rò rỉ carbon, nhưng thiết kế thực chất thiếu sự bao trùm hợp lý cho chênh lệch chi phí giảm phát thải của các nước đang phát triển. Nếu không điều hòa với nguyên tắc phi phân biệt đối xử của WTO và nguyên tắc CBDR, nó rất dễ biến tướng thành rào cản chủ nghĩa bảo hộ xanh đơn phương kiểu mới. Hỏi: Về cơ chế CBAM, mối quan ngại cốt lõi của nữ học giả là gì?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    CBAM的实施将导致全欧洲所有制造业工厂在三年内全部破产倒闭 (Thực thi, triển khai thực hiện (chính sách sẽ, sắp dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt) toàn bộ, đầy đủ châu Âu tất cả, toàn bộ chế tạo, sản xuất nhà máy, xí nghiệp ở ba năm (thời gian) bên trong, nội bộ toàn bộ, tất cả phá sản, sụp đổ (kế hoạch) phá sản, đóng cửa giải thể (công ty))
  • B
    该机制已经获得全球所有发展中国家毫无保留的一致赞成与支持 (Nên, cần phải cơ chế, cơ chế vận hành hệ thống đã đạt được, giành được toàn cầu, toàn thế giới tất cả, toàn bộ phát triển Trung Quốc nhà, gia đình hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào nhất trí, đồng lòng giữ lại, bảo lưu tán thành, đồng ý và, cùng với ủng hộ, hỗ trợ)
  • C
    若缺乏对发展中国家现实的包容,易异化为单边绿色贸易保护主义 (Nếu như, ví bằng thiếu thốn, thiếu hụt đối với phát triển Trung Quốc nhà, gia đình bao dung, khoan dung dung nạp hiện thực, thực tế biến hóa, văn hóa vì, để đơn phương, một phía đơn phương màu xanh lá cây thương mại, mậu dịch bảo vệ, giữ gìn Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son)
  • D
    世贸组织非歧视原则已经完全废除,各国可任意设立惩罚性关税 (Thế (Thế gian, thời thế tổ chức, cơ quan phi, không phải kỳ thị, phân biệt đối xử nguyên tắc đã hoàn toàn, trọn vẹn bãi bỏ, hủy bỏ (quy định các, mỗi quốc gia, đất nước có thể tùy ý, tùy tiện thiết lập, thành lập trừng phạt, xử phạt tính, tính chất (hậu tố) thuế quan, thuế xuất nhập khẩu)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN C】: - Lo ngại cốt lõi của nữ học giả: Nếu thiếu tính bao trùm cho các nước đang phát triển, CBAM sẽ biến tướng thành rào cản CHỦ NGHĨA BẢO HỘ THƯƠNG MẠI XANH đơn phương. - Đáp án C phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 6Phần Nghe (听力)
Đáp án: B

第6题:听学者访谈与学术对话,选择最符合文意的正确答案。 关于中央银行数字货币(CBDC)的跨境清算重塑的深度探讨。

男:多边央行数字货币桥(mBridge)项目的推进,对国际货币体系有何颠覆性影响? 女:传统跨国支付高度依赖SWIFT电文网络和美元代理行架构,流程繁琐且费率高昂。通过分布式账本与央行数字货币的直接点对点对销清算,数字货币桥大幅压缩了结算时间,降低了对单一主权货币清算通道的依赖,重塑了国际支付的金融主权格局。 问:根据对话,央行数字货币跨境清算的核心技术突破与战略价值在于:
  • A. 要求全球所有商业银行彻底停止运营并注销所有纸质货币
  • B. 实现点对点秒级清算,大幅压缩中间费用并降低单一货币依赖
  • C. 彻底废除所有国家的中央银行机构并改由私人算法完全自治
  • D. 使跨国跨境清算时间从数秒钟延长至三个月以上以确保绝对安全

Dịch nghĩa: Nam: Việc thúc đẩy dự án Cầu tiền tệ kỹ thuật số Ngân hàng Trung ương đa phương (mBridge) có tác động mang tính đảo lộn nào đối với hệ thống tiền tệ quốc tế? Nữ: Thanh toán quốc tế truyền thống phụ thuộc cao độ vào mạng SWIFT và đại lý ngân hàng USD, quy trình rườm rà phí cao. Nhờ sổ cái phân tán và thanh toán bù trừ trực tiếp P2P, cầu tiền số nén thời gian quyết toán xuống từng giây, giảm phụ thuộc vào kênh đồng tiền đơn nhất, tái tạo cục diện chủ quyền tài chính quốc tế. Hỏi: Đột phá công nghệ và giá trị chiến lược cốt lõi của thanh toán xuyên biên giới CBDC là gì?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 6 (B)
Băng phát tiếng Trung:
男:多边央行数字货币桥(mBridge)项目的推进,对国际货币体系有何颠覆性影响? 女:传统跨国支付高度依赖SWIFT电文网络和美元代理行架构,流程繁琐且费率高昂。通过分布式账本与央行数字货币的直接点对点对销清算,数字货币桥大幅压缩了结算时间,降低了对单一主权货币清算通道的依赖,重塑了国际支付的金融主权格局。 问:根据对话,央行数字货币跨境清算的核心技术突破与战略价值在于:
Nghĩa tiếng Việt:
Nam: Việc thúc đẩy dự án Cầu tiền tệ kỹ thuật số Ngân hàng Trung ương đa phương (mBridge) có tác động mang tính đảo lộn nào đối với hệ thống tiền tệ quốc tế? Nữ: Thanh toán quốc tế truyền thống phụ thuộc cao độ vào mạng SWIFT và đại lý ngân hàng USD, quy trình rườm rà phí cao. Nhờ sổ cái phân tán và thanh toán bù trừ trực tiếp P2P, cầu tiền số nén thời gian quyết toán xuống từng giây, giảm phụ thuộc vào kênh đồng tiền đơn nhất, tái tạo cục diện chủ quyền tài chính quốc tế. Hỏi: Đột phá công nghệ và giá trị chiến lược cốt lõi của thanh toán xuyên biên giới CBDC là gì?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    要求全球所有商业银行彻底停止运营并注销所有纸质货币 (Yêu cầu toàn cầu, toàn thế giới tất cả, toàn bộ thương mại, thương nghiệp ngân hàng triệt để, hoàn toàn dừng lại, đình chỉ vận chuyển, chở và, đồng thời tan chảy, cầu chì tất cả, toàn bộ giấy, tờ giấy tiền tệ, tiền)
  • B
    实现点对点秒级清算,大幅压缩中间费用并降低单一货币依赖 (Thực hiện, hiện thực hóa giờ (đơn vị thời gian) đối với giờ (đơn vị thời gian) giây (đơn vị đo thời gian) cấp, bậc trong suốt, trong sạch tính toán, coi như to, lớn bức, tấm (tranh nén, thu gọn tinh giản ở giữa chi phí, viện phí và, đồng thời hạ thấp, giảm thiểu đơn nhất, đơn lẻ tiền tệ, tiền ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài)
  • C
    彻底废除所有国家的中央银行机构并改由私人算法完全自治 (Triệt để, hoàn toàn bãi bỏ, hủy bỏ (quy định tất cả, toàn bộ Trung ương, cơ quan đầu não đất nước ngân hàng cơ quan, tổ chức và, đồng thời sửa, sửa đổi do, bởi riêng tư, cá nhân thuật toán hoàn toàn, trọn vẹn từ, kể từ chữa trị, trị bệnh)
  • D
    使跨国跨境清算时间从数秒钟延长至三个月以上以确保绝对安全 (Khiến cho, làm cho bước qua, bắc qua quốc gia, đất nước bước qua, bắc qua ranh giới, biên giới trong suốt, trong sạch tính toán, coi như thời gian từ số, con số giây (đơn vị đo thời gian) chuông, đồng hồ kéo dài, gia hạn (thời gian đến, tới ba cái, con tháng, mặt trăng trở lên, từ. trở lên lấy, dùng bảo đảm chắc chắn, bảo đảm an toàn tuyệt đối tuyệt đối, hoàn toàn an toàn, bình an)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN B】: - Giá trị chiến lược của CẦU TIỀN TỆ KỸ THUẬT SỐ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG (mBridge): Thanh toán bù trừ ngang hàng P2P trong tích tắc, giảm chi phí trung gian, giảm phụ thuộc vào kênh thanh toán đồng tiền đơn nhất. - Đáp án B phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 9Phần Nghe (听力)
Đáp án: A

第9题:听学者访谈与学术对话,选择最符合文意的正确答案。 关于公域数据授权运营中的安全与权益平衡的深度探讨。

男:政府推动公共数据向社会开放授权运营,关键的制度卡点在哪里? 女:在于‘数据安全保护’与‘要素价值释放’的张力衡平。公共数据常包含企业敏感经营信息与个人隐私。必须建立数据脱敏分类分级、开发环境‘可用不可见’等技术防护底线,并在制度上厘清数据收益分配,防范公共资源被特定私企寡头变相垄断。 问:女学者认为推进公共数据授权运营的核心制度保障是:
  • A. 筑牢可用不可见等安全底线,平衡隐私保护、要素释放与收益公义
  • B. 要求所有政府部门必须立刻销毁全部历史上积累的公共数据记录
  • C. 允许任何私营企业无条件下载全部公民未经加密的完整身份证隐私
  • D. 对所有大数据运营行为实施一刀切严厉禁止并关闭全部政务云平台

Dịch nghĩa: Nam: Chính phủ thúc đẩy mở cửa ủy quyền vận hành DỮ LIỆU CÔNG CỘNG cho xã hội, nút thắt thể chế then chốt nằm ở đâu? Nữ: Nằm ở sự cân bằng giữa bảo vệ an toàn dữ liệu và giải phóng giá trị yếu tố. Dữ liệu công chứa nhiều thông tin kinh doanh nhạy cảm và riêng tư cá nhân. Phải lập lằn ranh kỹ thuật làm mờ phân cấp phân loại, môi trường khai thác "khả dụng bất khả kiến", làm rõ phân bổ lợi ích, phòng ngừa tư nhân đầu sỏ độc quyền trá hình. Hỏi: Bảo đảm thể chế cốt lõi khi thúc đẩy ủy quyền vận hành dữ liệu công cộng là gì?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 9 (A)
Băng phát tiếng Trung:
男:政府推动公共数据向社会开放授权运营,关键的制度卡点在哪里? 女:在于‘数据安全保护’与‘要素价值释放’的张力衡平。公共数据常包含企业敏感经营信息与个人隐私。必须建立数据脱敏分类分级、开发环境‘可用不可见’等技术防护底线,并在制度上厘清数据收益分配,防范公共资源被特定私企寡头变相垄断。 问:女学者认为推进公共数据授权运营的核心制度保障是:
Nghĩa tiếng Việt:
Nam: Chính phủ thúc đẩy mở cửa ủy quyền vận hành DỮ LIỆU CÔNG CỘNG cho xã hội, nút thắt thể chế then chốt nằm ở đâu? Nữ: Nằm ở sự cân bằng giữa bảo vệ an toàn dữ liệu và giải phóng giá trị yếu tố. Dữ liệu công chứa nhiều thông tin kinh doanh nhạy cảm và riêng tư cá nhân. Phải lập lằn ranh kỹ thuật làm mờ phân cấp phân loại, môi trường khai thác "khả dụng bất khả kiến", làm rõ phân bổ lợi ích, phòng ngừa tư nhân đầu sỏ độc quyền trá hình. Hỏi: Bảo đảm thể chế cốt lõi khi thúc đẩy ủy quyền vận hành dữ liệu công cộng là gì?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    筑牢可用不可见等安全底线,平衡隐私保护、要素释放与收益公义 (Đàn luýt cổ vững chắc, kiên cố bền chặt có thể sử dụng không có thể thấy, thấy rõ chờ đợi an toàn, bình an giới hạn đỏ, lằn ranh giới hạn cuối cùng cân bằng, thăng bằng quyền riêng tư, thông tin bảo mật cá nhân bảo vệ, giữ gìn yếu tố, nhân tố cấu thành cốt lõi giải phóng, giải tỏa và, cùng với thu nhập, lợi nhuận công, công cộng Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son)
  • B
    要求所有政府部门必须立刻销毁全部历史上积累的公共数据记录 (Yêu cầu tất cả, toàn bộ chính phủ, chính quyền bộ phận, phòng ban bắt buộc phải liền, ngay tức thì tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn (hàng giả toàn bộ, tất cả lịch sử trên công cộng, chung cho xã hội tích lũy, tích tụ dữ liệu, số liệu ghi chép, ghi lại)
  • C
    允许任何私营企业无条件下载全部公民未经加密的完整身份证隐私 (Cho phép, thừa nhận bất kỳ, bất cứ riêng doanh nghiệp, công ty không, không có (vô) điều kiện, tiêu chuẩn tải xuống, download toàn bộ, tất cả công dân trải qua, qua (jīngguò) cộng, thêm vào hoàn chỉnh, nguyên vẹn dày đặc, khít thẻ căn cước công dân, CMND quyền riêng tư, thông tin bảo mật cá nhân)
  • D
    对所有大数据运营行为实施一刀切严厉禁止并关闭全部政务云平台 (Đối với tất cả, toàn bộ dữ liệu lớn, Big Data vận chuyển, chở hành vi, cách ứng xử thực thi, triển khai thực hiện (chính sách một con dao cắt, thái nghiêm khắc, nghiêm trị trừng phạt đanh thép cấm, nghiêm cấm và, đồng thời đóng, đóng cửa toàn bộ, tất cả Chính trị, chính quyền mây, đám mây nền tảng, diễn đàn phẳng)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN A】: - Bảo đảm thể chế: Cân bằng an toàn và giá trị qua kỹ thuật KHẢ DỤNG BẤT KHẢ KIẾN (Usable but not visible), bảo vệ quyền riêng tư và công bằng phân bổ lợi ích. - Đáp án A phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 12Phần Nghe (听力)
Đáp án: D

第12题:听学术专题报告,分析作者的核心主张与逻辑推导。 关于氢能源产业链储运技术与全生命周期经济性的学术报告。

各位同仁好。氢能作为终极清洁二次能源,是实现工业与交通深度脱碳的战略制高点。然而,‘制、储、运、加’产业链中,储运环节是制约氢能规模化商业应用的阿喀琉斯之踵。高压气态储氢能量密度低且存在氢脆与泄露安全隐患;低温液态储氢能耗极高且日蒸发损失大;有机液体储氢和固态金属氢化物储氢虽具有常温常压高安全性优势,但脱氢催化效率与循环寿命仍待实验室突破。唯有在材料科学底层实现储氢介质的高密度吸脱附跃迁,氢能全生命周期的综合经济性才能真正匹敌传统化石能源。 问:报告人指出的制约氢能全产业链规模化推广的核心瓶颈是:
  • A. 氢气燃烧后产生大量有毒有害温室气体并严重污染大气水源
  • B. 地球上根本不存在任何水分子因此无法通过电解水技术制备氢气
  • C. 氢能源发动机研发过于简单且全世界所有汽车已经全部改用氢能
  • D. 储运环节技术难度大且经济性低,高密度安全储氢介质亟须底层突破

Dịch nghĩa: Kính chào quý đồng nghiệp. NĂNG LƯỢNG HYDRO là đỉnh cao chiến lược khử carbon sâu. Tuy nhiên trong chuỗi sản xuất - lưu trữ - vận chuyển - nạp, khâu LƯU TRỮ VÀ VẬN CHUYỂN là gót chân Achilles. Khí nén cao áp mật độ năng lượng thấp và giòn hydro; hóa lỏng nhiệt độ thấp tiêu hao năng lượng cực cao; lỏng hữu cơ và kim loại rắn còn đợi nâng cao hiệu suất xúc tác giải phóng hydro. Duy chỉ có đột phá vật liệu tầng đáy mới nâng cao tính kinh tế toàn vòng đời của hydro.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 12 (D)
Băng phát tiếng Trung:
各位同仁好。氢能作为终极清洁二次能源,是实现工业与交通深度脱碳的战略制高点。然而,‘制、储、运、加’产业链中,储运环节是制约氢能规模化商业应用的阿喀琉斯之踵。高压气态储氢能量密度低且存在氢脆与泄露安全隐患;低温液态储氢能耗极高且日蒸发损失大;有机液体储氢和固态金属氢化物储氢虽具有常温常压高安全性优势,但脱氢催化效率与循环寿命仍待实验室突破。唯有在材料科学底层实现储氢介质的高密度吸脱附跃迁,氢能全生命周期的综合经济性才能真正匹敌传统化石能源。 问:报告人指出的制约氢能全产业链规模化推广的核心瓶颈是:
Nghĩa tiếng Việt:
Kính chào quý đồng nghiệp. NĂNG LƯỢNG HYDRO là đỉnh cao chiến lược khử carbon sâu. Tuy nhiên trong chuỗi sản xuất - lưu trữ - vận chuyển - nạp, khâu LƯU TRỮ VÀ VẬN CHUYỂN là gót chân Achilles. Khí nén cao áp mật độ năng lượng thấp và giòn hydro; hóa lỏng nhiệt độ thấp tiêu hao năng lượng cực cao; lỏng hữu cơ và kim loại rắn còn đợi nâng cao hiệu suất xúc tác giải phóng hydro. Duy chỉ có đột phá vật liệu tầng đáy mới nâng cao tính kinh tế toàn vòng đời của hydro.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    氢气燃烧后产生大量有毒有害温室气体并严重污染大气水源 (Khí hiđrô (Hydrogen - H) khí, không khí đốt cháy, cháy sau sinh ra, nảy sinh lượng lớn, nhiều có độc, độc hại có hại, gây hại Ôn (họ Ôn phòng, buồng chất khí, thể khí và, đồng thời nghiêm trọng, trầm trọng ô nhiễm, làm ô nhiễm khí quyển, bầu khí quyển nguồn nước sạch)
  • B
    地球上根本不存在任何水分子因此无法通过电解水技术制备氢气 (Trái Đất, địa cầu trên căn bản, gốc rễ không tồn tại, hiện hữu bất kỳ, bất cứ độ ẩm, lượng nước cái, chiếc do đó, vì thế không thể, không có cách nào thông qua, nhờ có điện, điện năng giải thích, giải quyết nước kỹ thuật, công nghệ khí hiđrô (Hydrogen - H) khí, không khí)
  • C
    氢能源发动机研发过于简单且全世界所有汽车已经全部改用氢能 (Khí hiđrô (Hydrogen - H) nguồn năng lượng, năng lượng phát động, khởi động (chiến dịch máy móc nghiên cứu và phát triển, R&D quá đỗi, quá mức đơn giản toàn thế giới, cả thế giới tất cả, toàn bộ xe ô tô, xe hơi đã toàn bộ, tất cả sửa, sửa đổi sử dụng khí hiđrô (Hydrogen - H) có thể)
  • D
    储运环节技术难度大且经济性低,高密度安全储氢介质亟须底层突破 (Vận chuyển, chở khâu, mắt xích kỹ thuật, công nghệ độ khó, mức độ khó khăn to, lớn kinh tế tính, tính chất (hậu tố) thấp, cúi đầu cao mật độ (dân số, năng lượng an toàn, bình an khí hiđrô (Hydrogen - H) tầng đáy, lớp dưới cùng đột phá, bứt phá rào cản)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN D】: - Báo cáo chỉ rõ: Gót chân Achilles của chuỗi công nghiệp năng lượng hydro nằm ở khâu LƯU TRỮ VÀ VẬN CHUYỂN (储运环节), đòi hỏi đột phá khoa học vật liệu về mật độ và chu kỳ. - Đáp án D phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 14Phần Nghe (听力)
Đáp án: B

第14题:听学术专题报告,分析作者的核心主张与逻辑推导。 关于空间句法(Space Syntax)在历史街区风貌保护中的应用的学术报告。

各位建筑与城乡规划同仁好。空间句法作为一种量化空间拓扑结构形态的理论工具,为历史文化街区的精准活化开辟了新路径。传统街区保护常停留于静态立面测绘,忽视了街道网络与居民日常步行行为的动力学关联。空间句法通过‘轴线模型’计算集成度(Integration)与选择度(Choice)指标,精准量化街巷空间构型对人流聚集与商业活力的引导效能。研究表明,保护历史街区不仅是留存物质肌理,更要修复因城市主干道割裂而丧失的局部空间拓扑通达性,使传统街巷重新融入当代城市的微循环。 问:空间句法为历史文化街区保护带来的核心方法论突破是:
  • A. 用现代钢筋混凝土在所有历史街区原址全盘重建仿古影视城
  • B. 运用拓扑构型量化人流与空间活力,通过修复通达性活化街区微循环
  • C. 强制驱离历史街区内的所有居民并拆除全部具有明清风貌的民居
  • D. 证明历史街区的空间形态完全遵循随机布朗运动而毫无规律可循

Dịch nghĩa: Kính chào đồng nghiệp quy hoạch kiến trúc. CÚ PHÁP KHÔNG GIAN (Space Syntax) với tư cách công cụ định lượng hình thái cấu trúc topo không gian mở ra lối đi mới cho bảo tồn phố cổ. Bảo tồn truyền thống hay dừng ở mặt đứng tĩnh mà bỏ quên động lực học hành vi đi bộ. Cú pháp không gian qua mô hình trục tính toán độ tích hợp và độ lựa chọn, định lượng hiệu năng dẫn dòng người và sức sống thương mại. Bảo tồn không chỉ giữ vỏ vật chất mà phải phục hồi độ thông đạt không gian topo bị chia cắt.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 14 (B)
Băng phát tiếng Trung:
各位建筑与城乡规划同仁好。空间句法作为一种量化空间拓扑结构形态的理论工具,为历史文化街区的精准活化开辟了新路径。传统街区保护常停留于静态立面测绘,忽视了街道网络与居民日常步行行为的动力学关联。空间句法通过‘轴线模型’计算集成度(Integration)与选择度(Choice)指标,精准量化街巷空间构型对人流聚集与商业活力的引导效能。研究表明,保护历史街区不仅是留存物质肌理,更要修复因城市主干道割裂而丧失的局部空间拓扑通达性,使传统街巷重新融入当代城市的微循环。 问:空间句法为历史文化街区保护带来的核心方法论突破是:
Nghĩa tiếng Việt:
Kính chào đồng nghiệp quy hoạch kiến trúc. CÚ PHÁP KHÔNG GIAN (Space Syntax) với tư cách công cụ định lượng hình thái cấu trúc topo không gian mở ra lối đi mới cho bảo tồn phố cổ. Bảo tồn truyền thống hay dừng ở mặt đứng tĩnh mà bỏ quên động lực học hành vi đi bộ. Cú pháp không gian qua mô hình trục tính toán độ tích hợp và độ lựa chọn, định lượng hiệu năng dẫn dòng người và sức sống thương mại. Bảo tồn không chỉ giữ vỏ vật chất mà phải phục hồi độ thông đạt không gian topo bị chia cắt.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    用现代钢筋混凝土在所有历史街区原址全盘重建仿古影视城 (Sử dụng hiện đại thép cây xây dựng bê tông, bê tông cốt thép xây dựng ở tất cả, toàn bộ lịch sử phố, con phố khu, khu vực nguyên, vốn dĩ toàn bộ, đầy đủ đĩa, cái khay tái thiết, xây dựng lại mô phỏng, phỏng theo cổ, thời cổ xưa điện ảnh và truyền hình, phim ảnh thành, thành phố)
  • B
    运用拓扑构型量化人流与空间活力,通过修复通达性活化街区微循环 (Vận dụng, áp dụng linh hoạt nhào tới, vồ lấy kiểu, loại số lượng, chất lượng biến hóa, văn hóa người chảy, trôi chảy (dòng nước) và, cùng với không gian sức sống, sức sống dồi dào thông qua, nhờ có phục hồi, tu bổ phục chế (môi trường thông, thông suốt Đạt (Thành đạt, thông suốt tính, tính chất (hậu tố) sống, sinh sống biến hóa, văn hóa phố, con phố khu, khu vực nhỏ, tiền tố micro- tuần hoàn, lưu chuyển khép kín)
  • C
    强制驱离历史街区内的所有居民并拆除全部具有明清风貌的民居 (Cưỡng chế, bắt buộc thực thi theo pháp luật cách (khoảng cách) lịch sử phố, con phố khu, khu vực tất cả, toàn bộ bên trong, nội bộ cư dân, người dân sinh sống và, đồng thời tháo dỡ, dỡ bỏ (công trình toàn bộ, tất cả sở hữu, có được Minh (họ Minh trong suốt, trong sạch Dân (Nhân dân, vì dân phục vụ diện mạo, phong thái tinh thần)
  • D
    证明历史街区的空间形态完全遵循随机布朗运动而毫无规律可循 (Chứng minh, bằng chứng lịch sử phố, con phố không gian khu, khu vực hình thái, hình thái tồn tại hoàn toàn, trọn vẹn tuân theo, tôn trọng và làm đúng theo quy luật theo, tùy theo máy móc vải, tấm vải thể thao, vận động mà, nhưng hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào quy luật, nề nếp có thể)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN B】: - Báo cáo viên làm rõ: Đột phá của CÚ PHÁP KHÔNG GIAN (Space Syntax) là dùng mô hình trục lượng hóa cấu hình không gian topo để dẫn dòng người và sức sống thương mại, phục hồi vi hoàn lưu đô thị. - Đáp án B phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 17Phần Nghe (听力)
Đáp án: A

第17题:听学术专题报告,分析作者的核心主张与逻辑推导。 关于数字经济时代反垄断中的相关市场界定难题的学术报告。

各位反垄断法学者好。在传统工业经济反垄断中,假定垄断者测试(SSNIP方法)通过考量小幅且显著的非临时性价格上涨引起的需求替代,能够精准界定相关产品市场边界。然而,数字平台广泛采取‘零价格’服务模式,向终端消费者提供看似免费的搜索与社交产品。在这种场景下,基于名义价格弹性的SSNIP方法彻底失效。反垄断执法必须转向‘非价格竞争’与‘质量下降测试’(SSNDQ),重点考量平台在隐私保护水平、广告干扰度及服务质量等维度的隐性降级,重塑数字反垄断分析工具箱。 问:在数字平台反垄断中,促使监管转向“质量下降测试”(SSNDQ)的核心背景是:
  • A. 数字平台普遍采取零名义价格模式,导致传统基于价格上涨的测试失效
  • B. 互联网企业的所有产品价格每天都在发生超过十倍的恶性通货膨胀
  • C. 反垄断法执法机构已经彻底丧失对互联网企业的任何管辖权限
  • D. 数字平台企业已经完全消除了全球市场上的所有商业竞争对手

Dịch nghĩa: Kính chào các học giả luật chống độc quyền. Trong kinh tế công nghiệp truyền thống, phương pháp SSNIP đo lường sự tăng giá nhỏ có thể phân định ranh giới thị trường liên quan. Tuy nhiên nền tảng số áp dụng mô hình dịch vụ "giá bằng 0" cho người tiêu dùng. Dưới tình huống này, phương pháp SSNIP dựa trên co giãn giá danh nghĩa hoàn toàn mất tác dụng. Giám sát chống độc quyền phải chuyển sang cạnh tranh phi giá cả và kiểm tra suy giảm chất lượng (SSNDQ).

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 17 (A)
Băng phát tiếng Trung:
各位反垄断法学者好。在传统工业经济反垄断中,假定垄断者测试(SSNIP方法)通过考量小幅且显著的非临时性价格上涨引起的需求替代,能够精准界定相关产品市场边界。然而,数字平台广泛采取‘零价格’服务模式,向终端消费者提供看似免费的搜索与社交产品。在这种场景下,基于名义价格弹性的SSNIP方法彻底失效。反垄断执法必须转向‘非价格竞争’与‘质量下降测试’(SSNDQ),重点考量平台在隐私保护水平、广告干扰度及服务质量等维度的隐性降级,重塑数字反垄断分析工具箱。 问:在数字平台反垄断中,促使监管转向“质量下降测试”(SSNDQ)的核心背景是:
Nghĩa tiếng Việt:
Kính chào các học giả luật chống độc quyền. Trong kinh tế công nghiệp truyền thống, phương pháp SSNIP đo lường sự tăng giá nhỏ có thể phân định ranh giới thị trường liên quan. Tuy nhiên nền tảng số áp dụng mô hình dịch vụ "giá bằng 0" cho người tiêu dùng. Dưới tình huống này, phương pháp SSNIP dựa trên co giãn giá danh nghĩa hoàn toàn mất tác dụng. Giám sát chống độc quyền phải chuyển sang cạnh tranh phi giá cả và kiểm tra suy giảm chất lượng (SSNDQ).
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    数字平台普遍采取零名义价格模式,导致传统基于价格上涨的测试失效 (Con số, chữ số nền tảng, diễn đàn phẳng phổ biến, phổ quát áp dụng, tiến hành (biện pháp không, số 0 danh nghĩa, tư cách danh nghĩa giá cả, mức giá mô thức, mô hình phương thức vận hành dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt) truyền thống dựa trên, căn cứ vào trên cơ sở giá cả, mức giá thử nghiệm, kiểm tra đo đạc tăng lên, leo thang (giá cả hết hiệu lực, mất tác dụng)
  • B
    互联网企业的所有产品价格每天都在发生超过十倍的恶性通货膨胀 (Mạng Internet, mạng internet toàn cầu tất cả, toàn bộ doanh nghiệp, công ty sản phẩm, hàng hóa giá cả, mức giá mỗi trời, bầu trời đều ở xảy ra, phát sinh vượt quá, vượt qua mười ác tính, độc hại nghiêm trọng (khối u gấp (lần), bội số tiền tệ lưu thông)
  • C
    反垄断法执法机构已经彻底丧失对互联网企业的任何管辖权限 (Ngược, trái ngược độc quyền, thao túng lũng đoạn thị trường pháp luật, luật lệ thực thi pháp luật cơ quan, tổ chức đã triệt để, hoàn toàn đánh mất, mất đi hoàn toàn (quyền lực đối với mạng Internet, mạng internet toàn cầu bất kỳ, bất cứ doanh nghiệp, công ty quản hạt, thuộc quyền tài phán thẩm quyền cho phép)
  • D
    数字平台企业已经完全消除了全球市场上的所有商业竞争对手 (Con số, chữ số nền tảng, diễn đàn phẳng doanh nghiệp, công ty đã hoàn toàn, trọn vẹn xóa bỏ, triệt tiêu loại trừ tận gốc rồi toàn cầu, toàn thế giới thị trường, chợ tất cả, toàn bộ trên thương mại, thương nghiệp cạnh tranh, thi đua đối thủ, đối trọng)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN A】: - Báo cáo pháp lý: Nền tảng số cung cấp dịch vụ "giá bằng 0" (零价格模式) khiến phương pháp SSNIP truyền thống dựa trên tăng giá danh nghĩa bị tê liệt, buộc cơ quan quản lý chuyển sang kiểm tra sự suy giảm chất lượng (SSNDQ). - Đáp án A phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 20Phần Nghe (听力)
Đáp án: D

第20题:听学术专题报告,分析作者的核心主张与逻辑推导。 关于全球南方话语建构中的“非殖民化”知识生产的学术报告。

各位人文同仁好。当代全球南方学术界掀起的‘认识论非殖民化’(Epistemic Decoloniality)思潮,深刻直指现代知识生产体系中的西方霸权。在殖民历史终结数十年后,西方的概念范畴、理论框架与学术评价体系依然作为隐性普遍标准规训着全球南方。非殖民化知识生产绝非走向狭隘的文化封闭与排外主义,而是主张‘世界多极认识论’。它强调挖掘本土文明被边缘化的历史经验、本土语言的哲学内涵与独特的生存智慧,与西方理论展开平等互鉴的批判性对话,从而共同谱写全人类共同价值的复调乐章。 问:根据报告内容,“认识论非殖民化”追求的最终学术图景是:
  • A. 强制彻底销毁全人类历史上创作的所有西方哲学与自然科学著作
  • B. 全球南方国家必须彻底与现代科学技术脱钩并恢复部落原始图腾
  • C. 主张建立全球南方对全球北方在政治、经济与文化上的绝对殖民统治
  • D. 超越西方单一中心,确立多极认识论并展开平等平权的跨文明对话

Dịch nghĩa: Kính chào các đồng nghiệp nhân văn. Trào lưu "Phi thực dân hóa nhận thức luận" trỏ thẳng vào bá quyền phương Tây trong sản xuất tri thức hiện đại. Các khái niệm, khung lý thuyết và hệ thống đánh giá phương Tây vẫn đóng vai tiêu chuẩn phổ quát ngầm. Phi thực dân hóa tri thức không hướng tới đóng kín hẹp hòi mà chủ trương "Nhận thức luận đa cực của thế giới", khai quật kinh nghiệm bản địa bị lề hóa để đối thoại bình đẳng xuyên văn minh.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 20 (D)
Băng phát tiếng Trung:
各位人文同仁好。当代全球南方学术界掀起的‘认识论非殖民化’(Epistemic Decoloniality)思潮,深刻直指现代知识生产体系中的西方霸权。在殖民历史终结数十年后,西方的概念范畴、理论框架与学术评价体系依然作为隐性普遍标准规训着全球南方。非殖民化知识生产绝非走向狭隘的文化封闭与排外主义,而是主张‘世界多极认识论’。它强调挖掘本土文明被边缘化的历史经验、本土语言的哲学内涵与独特的生存智慧,与西方理论展开平等互鉴的批判性对话,从而共同谱写全人类共同价值的复调乐章。 问:根据报告内容,“认识论非殖民化”追求的最终学术图景是:
Nghĩa tiếng Việt:
Kính chào các đồng nghiệp nhân văn. Trào lưu "Phi thực dân hóa nhận thức luận" trỏ thẳng vào bá quyền phương Tây trong sản xuất tri thức hiện đại. Các khái niệm, khung lý thuyết và hệ thống đánh giá phương Tây vẫn đóng vai tiêu chuẩn phổ quát ngầm. Phi thực dân hóa tri thức không hướng tới đóng kín hẹp hòi mà chủ trương "Nhận thức luận đa cực của thế giới", khai quật kinh nghiệm bản địa bị lề hóa để đối thoại bình đẳng xuyên văn minh.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    强制彻底销毁全人类历史上创作的所有西方哲学与自然科学著作 (Cưỡng chế, bắt buộc thực thi theo pháp luật triệt để, hoàn toàn tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn (hàng giả toàn bộ, đầy đủ loài người, nhân loại lịch sử trên tất cả, toàn bộ sáng tác, tác phẩm sáng tạo phương Tây, các nước phương Tây triết học và, cùng với tự nhiên, giới tự nhiên khoa học trác tác, tác phẩm công trình sách học thuật)
  • B
    全球南方国家必须彻底与现代科学技术脱钩并恢复部落原始图腾 (Toàn cầu, toàn thế giới miền Nam, phương Nam đất nước bắt buộc phải triệt để, hoàn toàn và, cùng với hiện đại khoa học kỹ thuật, công nghệ cởi (quần áo, giày dép) cái móc, móc sắt móc treo và, đồng thời khôi phục, phục hồi bộ (bộ ngành) rơi, rụng nguyên thủy, ban sơ ban đầu bản đồ, bức vẽ)
  • C
    主张建立全球南方对全球北方在政治、经济与文化上的绝对殖民统治 (Chủ trương, tán thành thiết lập, gây dựng toàn cầu, toàn thế giới miền Nam, phương Nam đối với toàn cầu, toàn thế giới phía bắc, miền bắc ở chính trị kinh tế và, cùng với văn hóa tuyệt đối, hoàn toàn trên sinh sản, sinh sản Dân (Nhân dân, vì dân phục vụ thống trị, cai trị)
  • D
    超越西方单一中心,确立多极认识论并展开平等平权的跨文明对话 (Vượt qua, vượt lên trên phương Tây, các nước phương Tây đơn nhất, đơn lẻ trung tâm, trọng tâm xác lập, thiết lập vững chắc (mục tiêu nhiều cực kỳ, vô cùng quen biết, nhận biết và, đồng thời mở ra, triển khai bình đẳng bằng phẳng, phẳng lặng bước qua, bắc qua quyền, quyền hạn văn minh, nền văn minh đối thoại, trò chuyện)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN D】: - Luận điểm cốt lõi của báo cáo: PHI THỰC DÂN HÓA NHẬN THỨC LUẬN (认识论非殖民化) nhằm xác lập nhận thức luận đa cực của thế giới, đối thoại bình đẳng đa văn minh chứ không phải bài ngoại cực đoan. - Đáp án D phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 23Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “公海海洋保护区(MPA)的设立是扭转全球海洋生物多样性丧失的关键战略工具。联合国BBNJ协定的签署,打破了过去公海区域缺乏统一条约机制设立综合性海洋保护区的法律僵局。然而,在具体划定谈判中,传统公海“航行自由”原则与“海洋环境保护义务”之间呈现出深刻的法理张力。以美日等为代表的传统海洋利用大国,倾向于严格限制保护区对公海航行自由与海底电缆铺设的约束力;而小岛屿发展中国家与环保先锋国则力主设立大面积全封闭的禁渔禁采区。平衡合法公海自由与生态保护底线,是条约生效实施的最大考验。” 关于公海保护区设立谈判中的核心法理张力,下列哪项表述符合原意?

  • A. 所有国家一致决定彻底废除公海上的一切航行自由与电缆铺设权利
  • B. 公海保护区设立在国际法上已经完全没有任何不同利益诉求的争议
  • C. 传统公海航行与利用自由原则,与保护海洋生态环境法定义务间的博弈
  • D. 公海保护区仅允许个别内陆国家派军舰实施排他性主权领土占领

Dịch nghĩa: Đoạn trích luận văn: Thành lập KHU BẢO TỒN BIỂN KHƠI (MPA) là công cụ chiến lược đảo ngược suy thoái đa dạng sinh học biển. Tuy nhiên trong đàm phán, xuất hiện lực căng pháp lý sâu sắc giữa nguyên tắc "TỰ DO HÀNG HẢI" truyền thống và "NGHĨA VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN". Các cường quốc hàng hải muốn hạn chế ràng buộc, trong khi các quốc gia đảo nhỏ đòi lập khu cấm đánh bắt quy mô lớn.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 23 (C)
Câu đề bài:
阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “公海海洋保护区(MPA)的设立是扭转全球海洋生物多样性丧失的关键战略工具。联合国BBNJ协定的签署,打破了过去公海区域缺乏统一条约机制设立综合性海洋保护区的法律僵局。然而,在具体划定谈判中,传统公海“航行自由”原则与“海洋环境保护义务”之间呈现出深刻的法理张力。以美日等为代表的传统海洋利用大国,倾向于严格限制保护区对公海航行自由与海底电缆铺设的约束力;而小岛屿发展中国家与环保先锋国则力主设立大面积全封闭的禁渔禁采区。平衡合法公海自由与生态保护底线,是条约生效实施的最大考验。” 关于公海保护区设立谈判中的核心法理张力,下列哪项表述符合原意?
Nghĩa tiếng Việt:
Đoạn trích luận văn: Thành lập KHU BẢO TỒN BIỂN KHƠI (MPA) là công cụ chiến lược đảo ngược suy thoái đa dạng sinh học biển. Tuy nhiên trong đàm phán, xuất hiện lực căng pháp lý sâu sắc giữa nguyên tắc "TỰ DO HÀNG HẢI" truyền thống và "NGHĨA VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN". Các cường quốc hàng hải muốn hạn chế ràng buộc, trong khi các quốc gia đảo nhỏ đòi lập khu cấm đánh bắt quy mô lớn.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    所有国家一致决定彻底废除公海上的一切航行自由与电缆铺设权利 (Tất cả, toàn bộ đất nước nhất trí, đồng lòng quyết định triệt để, hoàn toàn bãi bỏ, hủy bỏ (quy định công, công cộng biển, đại dương tất cả, mọi thứ trên hàng hải, hải trình tự do và, cùng với điện, điện năng trải ra, lát đường quyền lợi, quyền hạn hợp pháp (công dân))
  • B
    公海保护区设立在国际法上已经完全没有任何不同利益诉求的争议 (Công, công cộng biển, đại dương bảo vệ, giữ gìn khu, khu vực thiết lập, thành lập ở quốc tế pháp luật, luật lệ trên đã hoàn toàn, trọn vẹn không có bất kỳ, bất cứ khác nhau, không giống lợi ích, quyền lợi tranh cãi, tranh luận chưa ngã ngũ cầu, tìm cầu)
  • C
    传统公海航行与利用自由原则,与保护海洋生态环境法定义务间的博弈 (Truyền thống công, công cộng biển, đại dương hàng hải, hải trình và, cùng với tận dụng, khai thác sử dụng tự do nguyên tắc và, cùng với bảo vệ, giữ gìn đại dương, biển cả sinh thái, môi trường sinh thái tự nhiên môi trường pháp luật, luật lệ định nghĩa giữa, không gian)
  • D
    公海保护区仅允许个别内陆国家派军舰实施排他性主权领土占领 (Công, công cộng biển, đại dương bảo vệ, giữ gìn khu, khu vực chỉ, chỉ có vỏn vẹn cho phép, thừa nhận cá biệt, số ít bên trong, nội bộ đất nước cử, phái đi tàu chiến, chiến hạm hải quân thực thi, triển khai thực hiện (chính sách xếp hàng anh ấy tính, tính chất (hậu tố) chủ quyền, chủ quyền tối cao của quốc gia lãnh thổ, chủ quyền lãnh thổ chiếm lĩnh, làm chủ trận địa)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN C】: - Lực căng pháp lý cốt lõi: Sự giằng co giữa nguyên tắc tự do hàng hải và khai thác biển truyền thống với nghĩa vụ pháp định bảo vệ môi trường sinh thái biển khơi. - Đáp án C phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 26Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “概念整合理论(Conceptual Blending Theory)不仅深化了隐喻研究,更为解析人类抽象幽默、反事实逻辑思维以及科学顿悟提供了强有力的心智网络解释力。在双空间或多空间投射过程中,类属空间(Generic Space)提炼出各输入空间的共有抽象图式,而复合空间(Blended Space)则借助心理模拟机制,通过组合、完善与运行产生独特的“层现逻辑”。许多颠覆性的科学假说与文学神来之笔,本质上都是思想家在心智复合空间中,将两个看似风马牛不相及的认知域进行跨界碰撞所引发的概念聚变。” 根据文段,概念整合网络中催生颠覆性顿悟与创新的核心环节是:

  • A. 彻底阻断不同认知空间之间的任何映射联系以维持思维绝对纯洁
  • B. 在复合空间中借助心智模拟机制,对相异认知域进行跨界碰撞整合
  • C. 仅仅对既有的单一词典释义进行机械抄写与毫无变通的死记硬背
  • D. 证明人类大脑在产生幽默感与科学灵感时完全不会进行任何概念处理

Dịch nghĩa: Đoạn trích luận văn: Lý thuyết tích hợp khái niệm cung cấp lực giải thích mạng lưới tâm trí cho sự đốn ngộ khoa học và tư duy phản thực tế. Không gian chủng loại chưng cất đồ thức trừu tượng chung, còn không gian dung hợp nhờ mô phỏng tâm trí tạo ra "logic nảy sinh". Các giả thuyết khoa học đảo lộn bản chất là sự hợp nhất va chạm xuyên miền giữa hai không gian nhận thức tưởng chừng không liên quan.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 26 (B)
Câu đề bài:
阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “概念整合理论(Conceptual Blending Theory)不仅深化了隐喻研究,更为解析人类抽象幽默、反事实逻辑思维以及科学顿悟提供了强有力的心智网络解释力。在双空间或多空间投射过程中,类属空间(Generic Space)提炼出各输入空间的共有抽象图式,而复合空间(Blended Space)则借助心理模拟机制,通过组合、完善与运行产生独特的“层现逻辑”。许多颠覆性的科学假说与文学神来之笔,本质上都是思想家在心智复合空间中,将两个看似风马牛不相及的认知域进行跨界碰撞所引发的概念聚变。” 根据文段,概念整合网络中催生颠覆性顿悟与创新的核心环节是:
Nghĩa tiếng Việt:
Đoạn trích luận văn: Lý thuyết tích hợp khái niệm cung cấp lực giải thích mạng lưới tâm trí cho sự đốn ngộ khoa học và tư duy phản thực tế. Không gian chủng loại chưng cất đồ thức trừu tượng chung, còn không gian dung hợp nhờ mô phỏng tâm trí tạo ra "logic nảy sinh". Các giả thuyết khoa học đảo lộn bản chất là sự hợp nhất va chạm xuyên miền giữa hai không gian nhận thức tưởng chừng không liên quan.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    彻底阻断不同认知空间之间的任何映射联系以维持思维绝对纯洁 (Triệt để, hoàn toàn đứt, gãy khác nhau, không giống nhận ra, nhận biết biết, nhận thức không gian bất kỳ, bất cứ giữa, trong khoảng dự án bắn (cung, súng) liên hệ, liên lạc lấy, dùng duy trì, giữ gìn bảo đảm trạng thái ổn định tư duy, phương thức tư duy logic tuyệt đối, hoàn toàn trong sáng, thuần khiết)
  • B
    在复合空间中借助心智模拟机制,对相异认知域进行跨界碰撞整合 (Ở composite, phức hợp hỗn hợp không gian trong, ở giữa nhờ vào, dựa vào tim, trái tim Trí (Trí tuệ mẫn tiệp, thông thái mô phỏng thực tế ảo cơ chế, cơ chế vận hành hệ thống đối với nhận ra, nhận biết biết, nhận thức tiến hành, thực hiện lấn sân sang mảng khác chạm, đụng đâm, va chạm toàn bộ, trọn vẹn hợp, kết hợp)
  • C
    仅仅对既有的单一词典释义进行机械抄写与毫无变通的死记硬背 (Chỉ, vỏn vẹn chỉ là đối với đã. lại còn. (既.又.) có cái, có người đơn nhất, đơn lẻ từ điển Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son tiến hành, thực hiện cơ khí, máy móc chép lại, sao chép bằng tay thay đổi, biến đổi cùng/với hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào chết thông, thông suốt ghi nhớ cứng, đanh thép cái lưng, mặt sau)
  • D
    证明人类大脑在产生幽默感与科学灵感时完全不会进行任何概念处理 (Chứng minh, bằng chứng loài người, nhân loại bộ não, đại não ở sinh ra, nảy sinh hài hước, dí dỏm cảm giác, cảm xúc cảm động và, cùng với khoa học cảm hứng sáng tạo, linh cảm khoa học thời gian, giờ hoàn toàn, trọn vẹn không biết tiến hành, thực hiện bất kỳ, bất cứ khái niệm, ý niệm xử lý, giải quyết)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN B】: - Khâu cốt lõi: Không gian dung hợp (Blended Space) thông qua mô phỏng tâm trí, tạo va chạm xuyên ranh giới giữa các miền nhận thức dị biệt để sản sinh cấu trúc nảy sinh mới (层现逻辑). - Đáp án B phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 28Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “去中心化自治组织(DAO)依托区块链智能合约,实现了无传统科层管理架构的社区分布式治理。然而,在现有公司法与民商事法律框架下,DAO遭遇了严峻的法律主体资格悬空危机。由于缺乏传统法人登记要件与明确的法定代表人,一旦DAO的智能合约爆发代码漏洞导致资产被盗,或其集体决策给第三方造成侵权损害,法庭往往依据传统合伙法理论将其定性为“无限责任普通合伙”。这意味着全体代币持有者可能面临承担无限连带清偿责任的巨大法律风险。如何创设新型有限责任法人地位,成为数字经济立法的重大命题。” 在现有法律框架下,DAO组织在法律责任认定上面临的最大现实风险是:

  • A. 所有DAO组织的成员均自动获得全球所有国家最高级别主权外交豁免
  • B. 法院裁定所有代币持有者必须立刻移送刑事监狱服刑五十年以上
  • C. 法律彻底免除DAO组织在任何商业交易中给第三方造成的任何损害赔偿
  • D. 因缺乏法人资格易被推定为普通合伙,导致代币持有者承担无限连带责任

Dịch nghĩa: Đoạn trích luận văn: Tổ chức tự trị phi tập trung (DAO) dựa trên hợp đồng thông minh thực hiện quản trị cộng đồng phân tán. Tuy nhiên nó gặp khủng hoảng treo tư cách chủ thể pháp luật. Do thiếu người đại diện pháp luật, khi xảy ra sự cố tòa án hay định tính là hợp danh thông thường chịu trách nhiệm vô hạn, đẩy thành viên nắm giữ token vào rủi ro liên đới vô hạn.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 28 (D)
Câu đề bài:
阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “去中心化自治组织(DAO)依托区块链智能合约,实现了无传统科层管理架构的社区分布式治理。然而,在现有公司法与民商事法律框架下,DAO遭遇了严峻的法律主体资格悬空危机。由于缺乏传统法人登记要件与明确的法定代表人,一旦DAO的智能合约爆发代码漏洞导致资产被盗,或其集体决策给第三方造成侵权损害,法庭往往依据传统合伙法理论将其定性为“无限责任普通合伙”。这意味着全体代币持有者可能面临承担无限连带清偿责任的巨大法律风险。如何创设新型有限责任法人地位,成为数字经济立法的重大命题。” 在现有法律框架下,DAO组织在法律责任认定上面临的最大现实风险是:
Nghĩa tiếng Việt:
Đoạn trích luận văn: Tổ chức tự trị phi tập trung (DAO) dựa trên hợp đồng thông minh thực hiện quản trị cộng đồng phân tán. Tuy nhiên nó gặp khủng hoảng treo tư cách chủ thể pháp luật. Do thiếu người đại diện pháp luật, khi xảy ra sự cố tòa án hay định tính là hợp danh thông thường chịu trách nhiệm vô hạn, đẩy thành viên nắm giữ token vào rủi ro liên đới vô hạn.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    所有DAO组织的成员均自动获得全球所有国家最高级别主权外交豁免 (Tất cả, toàn bộ thành viên, hội viên tổ chức, cơ quan bình đẳng, đồng đều tự động, tự giác đạt được, giành được toàn cầu, toàn thế giới tất cả, toàn bộ đất nước nhất cao cấp, cấp cao đừng chủ quyền, chủ quyền tối cao của quốc gia ngoại giao, bang giao miễn trừ trách nhiệm ngoại giao)
  • B
    法院裁定所有代币持有者必须立刻移送刑事监狱服刑五十年以上 (Tòa án phán quyết định đoạt, phán định tài phán tất cả, toàn bộ thế hệ, thời đại nắm giữ, sở hữu người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu bắt buộc phải liền, ngay tức thì di chuyển, dời chuyển tặng, tiễn hình sự, tố tụng vụ án hình sự nhà tù, trại giam quần áo, trang phục số năm (5) mười năm (thời gian) trở lên, từ. trở lên)
  • C
    法律彻底免除DAO组织在任何商业交易中给第三方造成的任何损害赔偿 (Pháp luật, luật pháp triệt để, hoàn toàn miễn trừ nghĩa vụ tổ chức, cơ quan ở bất kỳ, bất cứ thương mại, thương nghiệp giao dịch, mua bán trao đổi trong, ở giữa cho thứ, số thứ tự (thứ nhất ba phương, hướng bất kỳ, bất cứ gây nên, tạo thành gây tổn hại, làm hư hại bồi thường, đền bù)
  • D
    因缺乏法人资格易被推定为普通合伙,导致代币持有者承担无限连带责任 (Bởi vì, do vì thiếu thốn, thiếu hụt pháp nhân, đại diện pháp luật tư cách, điều kiện bị đẩy định là, xác định là phổ thông, bình thường hợp tác làm ăn, chung vốn dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt) thế hệ, thời đại nắm giữ, sở hữu người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu gánh vác, đảm đương vô hạn, không có giới hạn ngay cả, đến cả mang theo, dẫn dắt trách nhiệm, nghĩa vụ)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN D】: - Rủi ro pháp lý của DAO: Do thiếu tư cách pháp nhân nên tòa án dễ suy đoán là "Hợp danh thông thường chịu trách nhiệm vô hạn" (无限责任普通合伙), khiến người nắm giữ token đối mặt rủi ro trách nhiệm liên đới vô hạn. - Đáp án D phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 31Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “莱考夫和约翰逊确立的“概念隐喻理论”,将隐喻视为人类经验范畴化的核心机制。身体体验与物理环境的互动(具身认知),为人类提供了最初的“始源域”(如空间方位、冷热温度、容器形态);而在更高阶的文化认知层面,各民族语言通过跨域投射,将抽象的社会权力、道德评判与情感体验结构化。例如,“上/下”空间隐喻在不同文化中普遍映射社会阶层与道德高低;但在具体的身体部位隐喻(如“心”与“腹”在表达思维情感时的权重)上,东方语言展现出独特的内省体悟哲学,这折射出范畴化过程在普遍认知底座与文化特异性之间的微妙平衡。” 文段指出概念隐喻在各民族语言认知系统中呈现出的根本特征是:

  • A. 完全脱离人类身体的物理生理结构,全凭抽象虚无的计算机代码生成
  • B. 全人类所有语言在所有隐喻表达方式与文化内涵上完全绝对百分之百相同
  • C. 以具身体验为普遍认知底座,同时在跨域映射中展现出微妙的文化特异性
  • D. 语言隐喻纯属个别文人无病呻吟的修辞把戏,对人类思维没有任何影响

Dịch nghĩa: Đoạn trích luận văn: Lý thuyết ẩn dụ khái niệm xem ẩn dụ là cơ chế phạm trù hóa kinh nghiệm. Tương tác cơ thể cung cấp miền nguồn ban đầu, trong khi tầng nhận thức văn hóa ánh xạ quyền lực và đạo đức. Ẩn dụ không gian thể hiện sự cân bằng giữa nền tảng phổ quát hiện thân và đặc thù văn hóa.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 31 (C)
Câu đề bài:
阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “莱考夫和约翰逊确立的“概念隐喻理论”,将隐喻视为人类经验范畴化的核心机制。身体体验与物理环境的互动(具身认知),为人类提供了最初的“始源域”(如空间方位、冷热温度、容器形态);而在更高阶的文化认知层面,各民族语言通过跨域投射,将抽象的社会权力、道德评判与情感体验结构化。例如,“上/下”空间隐喻在不同文化中普遍映射社会阶层与道德高低;但在具体的身体部位隐喻(如“心”与“腹”在表达思维情感时的权重)上,东方语言展现出独特的内省体悟哲学,这折射出范畴化过程在普遍认知底座与文化特异性之间的微妙平衡。” 文段指出概念隐喻在各民族语言认知系统中呈现出的根本特征是:
Nghĩa tiếng Việt:
Đoạn trích luận văn: Lý thuyết ẩn dụ khái niệm xem ẩn dụ là cơ chế phạm trù hóa kinh nghiệm. Tương tác cơ thể cung cấp miền nguồn ban đầu, trong khi tầng nhận thức văn hóa ánh xạ quyền lực và đạo đức. Ẩn dụ không gian thể hiện sự cân bằng giữa nền tảng phổ quát hiện thân và đặc thù văn hóa.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    完全脱离人类身体的物理生理结构,全凭抽象虚无的计算机代码生成 (Hoàn toàn, trọn vẹn tách rời, thoát khỏi loài người, nhân loại vật lý, môn Vật lý cơ thể, sức khỏe sinh lý, cơ chế sinh lý cơ thể kết cấu, cấu trúc toàn bộ, đầy đủ dựa vào, căn cứ vào trừu tượng máy tính, máy vi tính điện tử không, không có (vô) mã nguồn, dòng code sinh ra, tạo ra)
  • B
    全人类所有语言在所有隐喻表达方式与文化内涵上完全绝对百分之百相同 (Toàn bộ, đầy đủ loài người, nhân loại tất cả, toàn bộ ngôn ngữ, tiếng nói ở tất cả, toàn bộ biểu đạt, bày tỏ phương thức, cách thức và, cùng với văn hóa nội hàm, chiều sâu ý nghĩa trên hoàn toàn, trọn vẹn tuyệt đối, hoàn toàn trăm (100) phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm) trăm (100) giống nhau, tương đồng)
  • C
    以具身体验为普遍认知底座,同时在跨域映射中展现出微妙的文化特异性 (Lấy, dùng cơ thể, sức khỏe vì, để phổ biến, phổ quát nhận ra, nhận biết biết, nhận thức đáy, phần dưới cùng tòa, ngọn đồng thời, cùng lúc đó ở bước qua, bắc qua dự án bắn (cung, súng) trong, ở giữa hé lộ, phô diễn biểu hiện sinh động ra, xuất hiện nhỏ, tiền tố micro- văn hóa kỳ diệu, tuyệt diệu đặc biệt, riêng biệt tính, tính chất (hậu tố))
  • D
    语言隐喻纯属个别文人无病呻吟的修辞把戏,对人类思维没有任何影响 (Ngôn ngữ, tiếng nói thuần, thuần khiết thuộc về, cầm tinh (tuổi con giáp) cá biệt, số ít Văn (họ Văn người không, không có (vô) bệnh, bệnh tật sửa chữa, tu sửa rên rỉ, rên la đau đớn từ chức từ biệt trò hề, mánh khóe đối với loài người, nhân loại tư duy, phương thức tư duy logic không có bất kỳ, bất cứ ảnh hưởng, tác động)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN C】: - Đặc trưng căn bản: Lấy trải nghiệm hiện thân (Embodied cognition) làm đế nhận thức phổ quát, đồng thời trong ánh xạ liên miền lại biểu lộ tính đặc thù văn hóa tinh vi. - Đáp án C phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 34Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

阅读下列古典文献或思想名著,回答第34题: 【出处·背景】:战国·庄周《庄子·逍遥游》论小大之辩 ““小知不及大知,小年不及大年。奚以知其然也?朝菌不知晦朔,蟪蛄不知春秋,此小年也。楚之南有冥灵者,以五百岁为春,五百岁为秋;上古有大椿者,以八千岁为春,八千岁为秋,此大年也。而彭祖乃今以久特闻,众人匹之,不亦悲乎!且夫水之积也不厚,则其负大舟也无力。覆杯水于坳堂之上,则芥为之舟,置杯焉则胶,水浅而舟大也。风之积也不厚,则其负大翼也无力。故九万里,则风斯在下矣,而后乃今培风。”” 庄子在《逍遥游》中通过对“大鹏展翅”与“覆杯芥舟”的寓言阐述,寄托的深刻哲理是:

  • A. 只要身躯微小如同朝菌蟪蛄,即可不费吹灰之力轻易飞上九万里青天
  • B. 若图展翼九万里之高远飞翔,必须积蓄深厚无极之精神底蕴作为依托
  • C. 庄子认为水洼里的芥草小舟比能承载万人的巨轮更具跨洋航海实用价值
  • D. 彻底否定一切博大深邃的思想学识,主张全人类都应甘居浅陋无知状态

Dịch nghĩa: Dịch nghĩa cổ văn: Hiểu biết nhỏ chẳng bì được hiểu biết lớn, tuổi thọ ngắn chẳng bì được tuổi thọ dài. Lấy gì biết thế? Nấm buổi sáng chẳng biết ngày đầu tháng cuối tháng; ve mùa hè chẳng biết mùa xuân mùa thu, ấy là thọ ngắn vậy. Nước tích tụ chẳng dày thì nâng thuyền lớn không có sức; đổ chén nước lên chỗ trũng trước thềm nhà thì cọng cỏ thành thuyền, đặt chiếc chén vào liền kẹt dính, ấy vì nước cạn mà thuyền to. Gió tích tụ chẳng dày thì nâng cánh lớn không có sức. Cho nên bay cao chín vạn dặm thì gió nằm ở phía dưới, sau đó mới nương tựa vào sức gió mà cất cánh.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 34 (B)
Câu đề bài:
阅读下列古典文献或思想名著,回答第34题: 【出处·背景】:战国·庄周《庄子·逍遥游》论小大之辩 ““小知不及大知,小年不及大年。奚以知其然也?朝菌不知晦朔,蟪蛄不知春秋,此小年也。楚之南有冥灵者,以五百岁为春,五百岁为秋;上古有大椿者,以八千岁为春,八千岁为秋,此大年也。而彭祖乃今以久特闻,众人匹之,不亦悲乎!且夫水之积也不厚,则其负大舟也无力。覆杯水于坳堂之上,则芥为之舟,置杯焉则胶,水浅而舟大也。风之积也不厚,则其负大翼也无力。故九万里,则风斯在下矣,而后乃今培风。”” 庄子在《逍遥游》中通过对“大鹏展翅”与“覆杯芥舟”的寓言阐述,寄托的深刻哲理是:
Nghĩa tiếng Việt:
Dịch nghĩa cổ văn: Hiểu biết nhỏ chẳng bì được hiểu biết lớn, tuổi thọ ngắn chẳng bì được tuổi thọ dài. Lấy gì biết thế? Nấm buổi sáng chẳng biết ngày đầu tháng cuối tháng; ve mùa hè chẳng biết mùa xuân mùa thu, ấy là thọ ngắn vậy. Nước tích tụ chẳng dày thì nâng thuyền lớn không có sức; đổ chén nước lên chỗ trũng trước thềm nhà thì cọng cỏ thành thuyền, đặt chiếc chén vào liền kẹt dính, ấy vì nước cạn mà thuyền to. Gió tích tụ chẳng dày thì nâng cánh lớn không có sức. Cho nên bay cao chín vạn dặm thì gió nằm ở phía dưới, sau đó mới nương tựa vào sức gió mà cất cánh.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    只要身躯微小如同朝菌蟪蛄,即可不费吹灰之力轻易飞上九万里青天 (Chỉ cần (điều kiện cần) nhỏ, tiền tố micro- nhỏ, bé giống như, tựa như hướng về phía, triều đại (cháo) một loại ve sầu là được, là có thể xong ngay không chi phí, lệ phí thổi (gió), thổi sáo tro, bụi tro của sức, sức lực dễ dàng, khinh suất tùy tiện bay trên chín vạn, mười nghìn (10.000) bên trong xanh (xanh lá cây, xanh lam trời, bầu trời)
  • B
    若图展翼九万里之高远飞翔,必须积蓄深厚无极之精神底蕴作为依托 (Nếu như, ví bằng bản đồ, bức vẽ triển lãm, trưng bày cánh (chim, máy bay) chín vạn, mười nghìn (10.000) bên trong của cao xa bay lượn, sải cánh bay lượn (trên bầu trời) bắt buộc phải tiền tích lũy, tích góp dành dụm sâu dày, sâu sắc không, không có (vô) cực kỳ, vô cùng của tinh thần, nghị lực bề dày chiều sâu (văn hóa với tư cách là, với vai trò là dựa vào, lấy làm điểm tựa dựa trên nền tảng)
  • C
    庄子认为水洼里的芥草小舟比能承载万人的巨轮更具跨洋航海实用价值 (Trang (họ Trang cái, chiếc cho rằng, nhận định rằng nước bên trong cỏ, cây cỏ nhỏ, bé thuyền, con thuyền (trong thơ văn so với có thể chở che, gánh vác vạn, mười nghìn (10.000) người bánh xe hơn bước qua, bắc qua đại dương, biển lớn hàng hải, đi biển vượt biển xa thực dụng, thiết thực giá trị)
  • D
    彻底否定一切博大深邃的思想学识,主张全人类都应甘居浅陋无知状态 (Triệt để, hoàn toàn phủ định, bác bỏ tất cả, mọi thứ to, lớn sâu, sâu sắc tư tưởng, luồng tư tưởng học, học tập nhận biết, hiểu biết chủ trương, tán thành toàn bộ, đầy đủ loài người, nhân loại đều nên, cần phải (yīng) nông, cạn vô tri, dốt nát ngây ngô trạng thái, phong độ)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN B】: - Triết lý Trang Tử trong Tiêu Dao Du: "Thủy chi tích dã bất hậu, tắc kỳ phụ đại chu dã vô lực; Phong chi tích dã bất hậu, tắc kỳ phụ đại dực dã vô lực" (Nước tích tụ không dày thì nâng thuyền lớn không có sức; gió tích tụ không dày thì nâng cánh lớn không nổi). Muốn tự do khoáng đạt bay lượn 9 vạn dặm phải tích lũy nội hàm tinh thần sâu dày vô biên. - Đáp án B phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 37Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

阅读下列古典文献或思想名著,回答第37题: 【出处·背景】:北宋·范仲淹《岳阳楼记》忧乐天下论 ““若夫霪雨霏霏,连月不开,阴风怒号,浊浪排空;日星隐曜,山岳潜形;商旅不行,樯倾楫摧;薄暮冥冥,虎啸猿啼。登斯楼也,则有去国怀乡,忧谗畏讥,满目萧然,感极而悲者矣。至若春和景明,波澜不惊,上下天光,一碧万顷;沙鸥翔集,锦鳞游泳;岸芷汀兰,郁郁青青。登斯楼也,则有心旷神怡,宠辱偕忘,把酒临风,其喜洋洋者矣。嗟夫!予尝求古仁人之心,或异二者之为,何哉?不以物喜,不以己悲;居庙堂之高则忧其民;处江湖之远则忧其君。是进亦忧,退亦忧。然则何时而乐耶?其必曰‘先天下之忧而忧,后天下之乐而乐’乎!”” 范仲淹在《岳阳楼记》中提出“先天下之忧而忧,后天下之乐而乐”,其根本精神实质是:

  • A. 超越受外部环境摆布的悲喜,以天下社稷苍生福祉为己任的崇高担当
  • B. 劝诫知识分子应当在政治顺境中贪图享乐,在逆境中立刻背叛国家君王
  • C. 认为登楼观赏自然风光是导致官员产生心理疾病与悲伤绝望的唯一根源
  • D. 主张所有读书人都应当拒绝为官任事,终身流浪于荒郊野岭之间避世隐居

Dịch nghĩa: Dịch nghĩa cổ văn: Than ôi! Ta từng tìm hiểu tấm lòng của bậc cổ nhân hiền đức xưa, dường như khác với hai điều trên, cớ sao vậy? Không vì ngoại vật tươi đẹp mà vui mừng, không vì bản thân hoạn nạn mà bi thương; ở chốn miếu đường cao sang thì lo cho dân chúng; ở nơi giang hồ xa xôi lại lo cho vua chúa. Ấy là tiến cũng lo mà thoái cũng lo. Thế thì lúc nào mới vui đây? Ắt hẳn sẽ nói rằng: 'Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ' vậy thay!

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 37 (A)
Câu đề bài:
阅读下列古典文献或思想名著,回答第37题: 【出处·背景】:北宋·范仲淹《岳阳楼记》忧乐天下论 ““若夫霪雨霏霏,连月不开,阴风怒号,浊浪排空;日星隐曜,山岳潜形;商旅不行,樯倾楫摧;薄暮冥冥,虎啸猿啼。登斯楼也,则有去国怀乡,忧谗畏讥,满目萧然,感极而悲者矣。至若春和景明,波澜不惊,上下天光,一碧万顷;沙鸥翔集,锦鳞游泳;岸芷汀兰,郁郁青青。登斯楼也,则有心旷神怡,宠辱偕忘,把酒临风,其喜洋洋者矣。嗟夫!予尝求古仁人之心,或异二者之为,何哉?不以物喜,不以己悲;居庙堂之高则忧其民;处江湖之远则忧其君。是进亦忧,退亦忧。然则何时而乐耶?其必曰‘先天下之忧而忧,后天下之乐而乐’乎!”” 范仲淹在《岳阳楼记》中提出“先天下之忧而忧,后天下之乐而乐”,其根本精神实质是:
Nghĩa tiếng Việt:
Dịch nghĩa cổ văn: Than ôi! Ta từng tìm hiểu tấm lòng của bậc cổ nhân hiền đức xưa, dường như khác với hai điều trên, cớ sao vậy? Không vì ngoại vật tươi đẹp mà vui mừng, không vì bản thân hoạn nạn mà bi thương; ở chốn miếu đường cao sang thì lo cho dân chúng; ở nơi giang hồ xa xôi lại lo cho vua chúa. Ấy là tiến cũng lo mà thoái cũng lo. Thế thì lúc nào mới vui đây? Ắt hẳn sẽ nói rằng: 'Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ' vậy thay!
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    超越受外部环境摆布的悲喜,以天下社稷苍生福祉为己任的崇高担当 (Vượt qua, vượt lên trên nhận, chịu đựng bên ngoài, phía ngoài môi trường bày biện, sắp đặt vải, tấm vải lấy, dùng thiên hạ, đất trời xã hội màu xanh sinh ra, sinh trưởng phúc, hạnh phúc vì, để cao cả, cao quý đảm nhiệm, bổ nhiệm gánh vác đảm đương, tinh thần dám nghĩ dám làm dấn thân)
  • B
    劝诫知识分子应当在政治顺境中贪图享乐,在逆境中立刻背叛国家君王 (Khuyên răn dứt bỏ thói hư kiến thức, tri thức chia, tách cái, chiếc nên, phải ở chính trị thuận lợi, suôn sẻ ranh giới, biên giới trong, ở giữa bản đồ, bức vẽ vui vẻ, niềm vui (lè) ở nghịch cảnh trung lập, vô tư khách quan không thiên vị khắc (15 phút) phản bội, bội phản đất nước Vua, chồng vua, quốc vương)
  • C
    认为登楼观赏自然风光是导致官员产生心理疾病与悲伤绝望的唯一根源 (Cho rằng, nhận định rằng leo lên, trèo lên tòa nhà, nhà lầu thưởng ngoạn, chiêm ngưỡng ngắm nhìn thưởng thức tự nhiên, giới tự nhiên phong cảnh, cảnh sắc thiên nhiên là, phải dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt) quan chức, quan chức chính phủ nhà nước sinh ra, nảy sinh tâm lý, trạng thái tâm lý bệnh tật, dịch bệnh nguy hiểm tuyệt vọng, bế tắc hoàn toàn cùng/với đau buồn, bi thương duy nhất nguồn gốc, cội nguồn)
  • D
    主张所有读书人都应当拒绝为官任事,终身流浪于荒郊野岭之间避世隐居 (Chủ trương, tán thành tất cả, toàn bộ đọc sách, học tập nghiên cứu sách vở người đều nên, phải từ chối, cự tuyệt vì, để quan, quan chức đảm nhiệm, bổ nhiệm việc, sự việc suốt đời, trọn đời lang thang, phiêu bạt ở, tại hoang vu cằn cỗi vùng ngoại ô hoang dã, nơi hoang dã dã ngoại Dãy núi uốn lượn, đèo cao ngăn cách các vùng miền. giữa, trong khoảng tránh, né tránh Thế (Thế gian, thời thế)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN A】: - Khí phách Phạm Trọng Yêm: "Bất dĩ vật hỉ, bất dĩ kỷ bi" (Không vì ngoại vật cảnh ngộ bên ngoài mà mừng, không vì bản thân được mất mà buồn), lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ (先天下之忧而忧,后天下之乐而乐). - Đáp án A phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 39Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

阅读下列古典文献或思想名著,回答第39题: 【出处·背景】:北宋·王安石《答司马谏议书》辩名实斥因循 ““某启:昨日蒙教,窃以为与君实游处相好之日久,而议事每不合,所操之术多异故也。虽欲强聒,终必不蒙见察,故略上报,不复一一自辨。重念蒙君实视遇厚,于反复不宜卤莽,故特述所以,冀蒙察焉。盖儒者所争,尤在于名实。名实已明,而天下之理得矣。今君实所以见教者,以为侵官、生事、征利、拒谏,以致天下怨谤也。某则以为受命于人主,议法度而修之于朝廷,以授之于有司,不为侵官;举先王之政,以兴利除弊,不为生事;为天下理财,不为征利;辟邪说,难壬人,不为拒谏。至于怨诽之多,则固前知其如此也。”” 王安石在《答司马谏议书》中针对司马光指责变法“侵官、生事、征利、拒谏”所展开的有力驳斥,核心逻辑在于:

  • A. 王安石承认变法确实是在搜刮天下民脂民膏,并决定即日起彻底废除新法
  • B. 因畏惧官场保守派的流言蜚语而决定辞官归隐田园不问世事
  • C. 辩明“名实”关系,论证变法是兴利除弊、为天下理财之正道,义无反顾
  • D. 全盘接受司马光的全部批评意见,认为先王典制完全不可做任何更改

Dịch nghĩa: Dịch nghĩa cổ văn: Tôi xin thưa: Hôm qua nhận được lời chỉ giáo của ngài... Chỗ tranh biện của nhà Nho đặc biệt nằm ở Danh và Thực. Danh Thực đã sáng tỏ thì cái Lý của thiên hạ tự có được vậy. Nay điều Quân Thực chỉ giáo cho tôi, cho rằng tôi 'xâm lấn chức quan khác, gây chuyện sinh sự, vơ vét mưu lợi, cự tuyệt lời can gián, khiến thiên hạ oán trách chê bai'. Tôi thì cho rằng nhận mệnh của đấng quân vương, bàn định pháp độ rồi tu chỉnh nơi triều đình trao cho quan chức thừa hành, đó chẳng phải là xâm quan; noi theo chính sách tiên vương để hưng điều lợi trừ tệ nạn, đó chẳng phải sinh sự; vì thiên hạ quản lý tài chính, đó chẳng phải vơ vét tư lợi; dẹp trừ tà thuyết vạch mặt kẻ nịnh xằng, đó chẳng phải cự can gián. Cho đến nỗi tiếng oán trách chê bai nhiều nhặn, ấy là điều tôi vốn đã biết trước từ lâu vậy.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 39 (C)
Câu đề bài:
阅读下列古典文献或思想名著,回答第39题: 【出处·背景】:北宋·王安石《答司马谏议书》辩名实斥因循 ““某启:昨日蒙教,窃以为与君实游处相好之日久,而议事每不合,所操之术多异故也。虽欲强聒,终必不蒙见察,故略上报,不复一一自辨。重念蒙君实视遇厚,于反复不宜卤莽,故特述所以,冀蒙察焉。盖儒者所争,尤在于名实。名实已明,而天下之理得矣。今君实所以见教者,以为侵官、生事、征利、拒谏,以致天下怨谤也。某则以为受命于人主,议法度而修之于朝廷,以授之于有司,不为侵官;举先王之政,以兴利除弊,不为生事;为天下理财,不为征利;辟邪说,难壬人,不为拒谏。至于怨诽之多,则固前知其如此也。”” 王安石在《答司马谏议书》中针对司马光指责变法“侵官、生事、征利、拒谏”所展开的有力驳斥,核心逻辑在于:
Nghĩa tiếng Việt:
Dịch nghĩa cổ văn: Tôi xin thưa: Hôm qua nhận được lời chỉ giáo của ngài. Chỗ tranh biện của nhà Nho đặc biệt nằm ở Danh và Thực. Danh Thực đã sáng tỏ thì cái Lý của thiên hạ tự có được vậy. Nay điều Quân Thực chỉ giáo cho tôi, cho rằng tôi 'xâm lấn chức quan khác, gây chuyện sinh sự, vơ vét mưu lợi, cự tuyệt lời can gián, khiến thiên hạ oán trách chê bai'. Tôi thì cho rằng nhận mệnh của đấng quân vương, bàn định pháp độ rồi tu chỉnh nơi triều đình trao cho quan chức thừa hành, đó chẳng phải là xâm quan; noi theo chính sách tiên vương để hưng điều lợi trừ tệ nạn, đó chẳng phải sinh sự; vì thiên hạ quản lý tài chính, đó chẳng phải vơ vét tư lợi; dẹp trừ tà thuyết vạch mặt kẻ nịnh xằng, đó chẳng phải cự can gián. Cho đến nỗi tiếng oán trách chê bai nhiều nhặn, ấy là điều tôi vốn đã biết trước từ lâu vậy.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    王安石承认变法确实是在搜刮天下民脂民膏,并决定即日起彻底废除新法 (Vua, quốc vương an toàn, yên ổn Thạch (họ Thạch thừa nhận, công nhận thay đổi, biến đổi pháp luật, luật lệ thực sự, quả thực là, phải ở tìm kiếm, lục tìm thổi (gió) thiên hạ, đất trời Dân (Nhân dân, vì dân phục vụ mỡ, mỡ Dân (Nhân dân, vì dân phục vụ dầu mỡ, mỡ và, đồng thời quyết định tức là, chính là ngày dậy, nhấc lên triệt để, hoàn toàn bãi bỏ, hủy bỏ (quy định mới pháp luật, luật lệ)
  • B
    因畏惧官场保守派的流言蜚语而决定辞官归隐田园不问世事 (Bởi vì, do vì sợ hãi, kinh hãi khiếp sợ quan, quan chức buổi, trận bảo thủ chảy, trôi chảy (dòng nước) cử, phái đi mà, nhưng quyết định từ chức từ biệt quan, quan chức trở về, quay về ruộng, đồng ruộng vườn, công viên không ra đời, xuất hiện ra mắt công chúng việc, sự việc)
  • C
    辩明“名实”关系,论证变法是兴利除弊、为天下理财之正道,义无反顾 (Biện luận, tranh luận phản biện Minh (họ Minh người Thực (Chân thực, thành thực mối quan hệ luận chứng, thẩm định chứng minh tính khả thi thay đổi, biến đổi pháp luật, luật lệ là, phải hưng thịnh, dấy lên có lợi, lợi ích trừ, ngoại trừ vì, để thiên hạ, đất trời quản lý tài chính, quản lý tiền của của đúng, thẳng con đường Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son không, không có (vô) ngược, trái ngược chăm sóc, lo liệu)
  • D
    全盘接受司马光的全部批评意见,认为先王典制完全不可做任何更改 (Toàn bộ, đầy đủ đĩa, cái khay tiếp nhận, chấp nhận phụ trách, kiểm soát con ngựa toàn bộ, tất cả ánh sáng, quang phê bình, chỉ trích ý kiến, quan điểm cho rằng, nhận định rằng trước, trước tiên trước hết vua, quốc vương hoàn toàn, trọn vẹn không có thể làm, chế tạo bất kỳ, bất cứ thay đổi, chỉnh sửa sửa đổi thay thế)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN C】: - Vương An Thạch đanh thép biện rõ DANH VÀ THỰC (名实已明,而天下之理得矣): Sửa pháp độ ban cho hữu ty không phải xâm quan; hưng lợi trừ tệ không phải sinh sự; vì thiên hạ quản lý tài chính không phải tranh lợi; gạt tà thuyết không phải cự gián. - Đáp án C phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 42Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

阅读下列古典文献或思想名著,回答第42题: 【出处·背景】:清·刘熙载《艺概·文概》论文气与大家气象 ““文以气为主。气有清浊、刚柔、虚实、奇正之殊。孟子曰:‘我善养吾浩然之气。’养得此气充溢于天地之间,则发而为文,自有一段雄浑刚健、不可羁勒之概。大家之文,如千寻巨浪,奔腾澎湃,而又节节有法度,不堕于野狂粗暴。韩退之之起伏抑扬,如长江大河,千里奔赴;柳子厚之峭拔深穆,如严岩重幽,古木苍藤。气之所至,笔力随之。气不足者,虽雕琢字句如锦绣,终落小乘单薄之诮。”” 刘熙载在《艺概》中继承孟子“养气”之论,阐释文章大家气象的根基在于:

  • A. 完全摒弃文字法度,以粗暴狂妄的乱喊乱叫作为最崇高的文风
  • B. 内在浩然之气充沛且合乎法度,文气雄浑刚健而非单纯雕琢辞藻
  • C. 只要在文章中堆砌大量华丽锦绣的词藻,哪怕毫无真气亦是大家巨著
  • D. 认为孟子的浩然之气仅仅是一种气功呼吸方法,与文学写作毫无关联

Dịch nghĩa: Dịch nghĩa cổ văn: Văn chương lấy Khí làm chủ. Khí có thanh đục, cương nhu, hư thực, kỳ chính khác nhau. Mạnh Tử nói: 'Ta khéo nuôi khí hạo nhiên của ta.' Nuôi được khí ấy tràn ngập giữa trời đất thì phát ra thành văn chương tự có một trường khí khái hùng hồn cương kiện chẳng thể trói buộc... Khí đến đâu thì bút lực theo đến đấy. Kẻ khí chẳng đủ thì dẫu gọt đẽo từ ngữ lộng lẫy như gấm vóc, rốt cuộc vẫn chuốc lấy tiếng cười chê là tiểu thừa đơn bạc vậy!

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 42 (B)
Câu đề bài:
阅读下列古典文献或思想名著,回答第42题: 【出处·背景】:清·刘熙载《艺概·文概》论文气与大家气象 ““文以气为主。气有清浊、刚柔、虚实、奇正之殊。孟子曰:‘我善养吾浩然之气。’养得此气充溢于天地之间,则发而为文,自有一段雄浑刚健、不可羁勒之概。大家之文,如千寻巨浪,奔腾澎湃,而又节节有法度,不堕于野狂粗暴。韩退之之起伏抑扬,如长江大河,千里奔赴;柳子厚之峭拔深穆,如严岩重幽,古木苍藤。气之所至,笔力随之。气不足者,虽雕琢字句如锦绣,终落小乘单薄之诮。”” 刘熙载在《艺概》中继承孟子“养气”之论,阐释文章大家气象的根基在于:
Nghĩa tiếng Việt:
Dịch nghĩa cổ văn: Văn chương lấy Khí làm chủ. Khí có thanh đục, cương nhu, hư thực, kỳ chính khác nhau. Mạnh Tử nói: 'Ta khéo nuôi khí hạo nhiên của ta.' Nuôi được khí ấy tràn ngập giữa trời đất thì phát ra thành văn chương tự có một trường khí khái hùng hồn cương kiện chẳng thể trói buộc. Khí đến đâu thì bút lực theo đến đấy. Kẻ khí chẳng đủ thì dẫu gọt đẽo từ ngữ lộng lẫy như gấm vóc, rốt cuộc vẫn chuốc lấy tiếng cười chê là tiểu thừa đơn bạc vậy!
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    完全摒弃文字法度,以粗暴狂妄的乱喊乱叫作为最崇高的文风 (Hoàn toàn, trọn vẹn chữ viết, văn tự pháp luật, luật lệ độ (nhiệt độ, góc lấy, dùng thô bạo, cục cằn lỗ mãng cuồng, cuồng nhiệt hỗn loạn, lộn xộn kêu, hét hỗn loạn, lộn xộn gọi là, được gọi là vì, để nhất Văn (họ Văn cao cả, cao quý gió, cơn gió)
  • B
    内在浩然之气充沛且合乎法度,文气雄浑刚健而非单纯雕琢辞藻 (Nội tại, bên trong của khí, không khí dồi dào, tràn trề phù hợp với, ăn khớp với pháp luật, luật lệ độ (nhiệt độ, góc Văn (họ Văn khí, không khí Hùng (Anh hùng, hào kiệt vừa mới, vừa vặn mà, nhưng phi, không phải đơn thuần, trong sáng điêu khắc, chạm khắc từ chức từ biệt)
  • C
    只要在文章中堆砌大量华丽锦绣的词藻,哪怕毫无真气亦是大家巨著 (Chỉ cần (điều kiện cần) ở bài viết, bài báo trong, ở giữa chất đống, xếp chồng lượng lớn, nhiều lộng lẫy, tráng lệ Cẩm (Gấm vóc lụa là, muôn màu rực rỡ từ, từ ngữ thêu, thêu thùa nghệ thuật cho dù, dẫu cho hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào thật là, rất khí, không khí cũng, lại (văn viết = 也) là, phải mọi người, tất cả)
  • D
    认为孟子的浩然之气仅仅是一种气功呼吸方法,与文学写作毫无关联 (Cho rằng, nhận định rằng đầu tiên trong loạt cái, chiếc của khí, không khí chỉ, vỏn vẹn chỉ là là, phải một loại, kiểu khí công, dưỡng sinh khí công truyền thống hô hấp, hít thở phương pháp, cách thức sáng tác, viết văn cùng/với văn học hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào liên quan, liên đới)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN B】: - Lưu Hi Tải trong Nghệ Khái: Văn lấy Khí làm chủ (文以气为主), nuôi dưỡng Hạo nhiên chi khí của Mạnh Tử ngập tràn lồng ngực thì phát ra văn chương tự có phong cách hùng hồn cương kiện, có pháp độ tiết chế chứ không rơi vào dã cuồng thô bạo. - Đáp án B phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 45Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

阅读下列古典文献或思想名著,回答第45题: 【出处·背景】:鲁迅《摩罗诗力说》立人精神与呐喊 ““首在立人,人立而后凡事举;若其道术,乃必尊个性而张精神。盖文明之进,非徒视物质之蕃盛、政法之严整而已,尤在灵明之浚发、神思之卓然。今索诸中国,为精神之界战士者安在?有能首抗强颜,振臂长号,发其诚挚幽眇之音,以震动国民之灵魂者乎?若夫裴多菲之悲歌、拜伦之狂涛,摩罗诗人之力,非徒工于雕琢字句也,实以其热烈之至诚,冲决一切虚伪之铁网,为枯竭之旷野降甘霖,为昏睡之大群发晓钟也。”” 鲁迅在早期名篇《摩罗诗力说》中提出“立人”思想,其召唤“精神界之战士”的核心使命是:

  • A. 张扬个性精神与真诚诗力,冲决虚伪罗网以唤醒国民麻木昏睡的灵魂
  • B. 鼓励国民盲目追逐拜金主义与声色犬马的物质享乐生活
  • C. 要求所有文学创作者严格按照科举格式撰写毫无生气的八股八韵诗
  • D. 宣扬全盘投降妥协哲学,主张青年人应当随波逐流对一切强权逆来顺受

Dịch nghĩa: Dịch nghĩa cổ văn: Trước hết ở chỗ Lập người (dựng nên con người), người được vững vàng rồi sau muôn việc mới hưng khởi; phương pháp của đạo ấy tất phải tôn sùng cá tính mà giương cao tinh thần. Bởi sự tiến bộ của văn minh chẳng đơn thuần nhìn vào sự phồn thịnh của vật chất hay sự nghiêm chỉnh của chính pháp, mà đặc biệt ở chỗ khơi dậy linh minh sáng láng, thần tư trác tuyệt. Nay tìm kiếm ở Trung Hoa, chiến sĩ của cõi giới tinh thần ở đâu vậy? Há có ai dám đứng đầu đương đầu với cường quyền, vung tay gào lớn phát ra thanh âm chân thành sâu lắng để chấn động linh hồn của quốc dân chăng?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 45 (A)
Câu đề bài:
阅读下列古典文献或思想名著,回答第45题: 【出处·背景】:鲁迅《摩罗诗力说》立人精神与呐喊 ““首在立人,人立而后凡事举;若其道术,乃必尊个性而张精神。盖文明之进,非徒视物质之蕃盛、政法之严整而已,尤在灵明之浚发、神思之卓然。今索诸中国,为精神之界战士者安在?有能首抗强颜,振臂长号,发其诚挚幽眇之音,以震动国民之灵魂者乎?若夫裴多菲之悲歌、拜伦之狂涛,摩罗诗人之力,非徒工于雕琢字句也,实以其热烈之至诚,冲决一切虚伪之铁网,为枯竭之旷野降甘霖,为昏睡之大群发晓钟也。”” 鲁迅在早期名篇《摩罗诗力说》中提出“立人”思想,其召唤“精神界之战士”的核心使命是:
Nghĩa tiếng Việt:
Dịch nghĩa cổ văn: Trước hết ở chỗ Lập người (dựng nên con người), người được vững vàng rồi sau muôn việc mới hưng khởi; phương pháp của đạo ấy tất phải tôn sùng cá tính mà giương cao tinh thần. Bởi sự tiến bộ của văn minh chẳng đơn thuần nhìn vào sự phồn thịnh của vật chất hay sự nghiêm chỉnh của chính pháp, mà đặc biệt ở chỗ khơi dậy linh minh sáng láng, thần tư trác tuyệt. Nay tìm kiếm ở Trung Hoa, chiến sĩ của cõi giới tinh thần ở đâu vậy? Há có ai dám đứng đầu đương đầu với cường quyền, vung tay gào lớn phát ra thanh âm chân thành sâu lắng để chấn động linh hồn của quốc dân chăng?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    张扬个性精神与真诚诗力,冲决虚伪罗网以唤醒国民麻木昏睡的灵魂 (Tờ, tấm rải rác, lan rộng cá tính, bản sắc riêng tinh thần, nghị lực và, cùng với chân thành, thành thật từ đáy lòng thơ, bài thơ sức, sức lực xông pha, lao tới Quyết (Quyết đoán, quả quyết đạo đức giả, giả tạo dối trá lưới, tấm lưới lấy, dùng tỉnh, thức dậy quốc dân, nhân dân trong nước tê dại, đờ đẫn hôn mê, choáng váng linh hồn, tâm hồn ngủ, đi ngủ)
  • B
    鼓励国民盲目追逐拜金主义与声色犬马的物质享乐生活 (Khuyến khích, động viên quốc dân, nhân dân trong nước mù quáng, thiếu suy xét đuổi theo, theo đuổi (ước mơ vàng (kim loại) Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son và, cùng với âm thanh, tiếng vang màu sắc, sắc thái chó, chó nghiệp vụ vật chất con ngựa vui vẻ, niềm vui (lè) cuộc sống, sinh hoạt)
  • C
    要求所有文学创作者严格按照科举格式撰写毫无生气的八股八韵诗 (Yêu cầu tất cả, toàn bộ văn học sáng tác, tác phẩm sáng tạo người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu nghiêm khắc, nghiêm ngặt dựa theo, theo đúng khoa, phân khoa giơ lên, nâng lên định dạng, khuôn dạng viết hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào tám tức giận, giận dữ cổ phần, cổ phiếu tám thơ, bài thơ)
  • D
    宣扬全盘投降妥协哲学,主张青年人应当随波逐流对一切强权逆来顺受 (Tuyên truyền, quảng bá ca tụng toàn bộ, đầy đủ đĩa, cái khay đầu hàng, chịu hàng thỏa hiệp, nhượng bộ hòa hoãn triết học chủ trương, tán thành thanh niên, tuổi trẻ người nên, phải theo, tùy theo chảy, trôi chảy (dòng nước) đối với tất cả, mọi thứ mạnh mẽ, kiên cường quyền, quyền hạn đến, tới thuận lợi, suôn sẻ nhận, chịu đựng)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN A】: - Lỗ Tấn khởi xướng: "Thủ tại lập nhân, nhân lập nhi hậu phàm sự cử. tôn cá tính nhi trương tinh thần" (Trước hết ở lập người, người vững rồi muôn việc mới thành; tôn sùng cá tính giương cao tinh thần). Triệu hồi những chiến sĩ của giới tinh thần mang thi lực Ma La bi tráng như Byron, Petőfi rung chuyển linh hồn u mê của quốc dân. - Đáp án A phản ánh trung thực nguyên ý văn bản.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 48Phần Đọc (阅读)
Đáp án: 上述数据鲜明印证了该特区外向型经济已实现由‘劳动…

【学术写作题 48】实证图表分析与归纳(约200字): 某沿海经济特区过去五年间:高新技术产业对区域GDP增长贡献率由31%提升至68%,同期单位GDP能耗累计下降28%,外贸出口结构中“锂电池、光伏产品、新能源汽车”三类绿色高附加值产品占比从14%飙升至52%,而传统劳动密集型代工制造比重大幅压缩。 请根据数据: 1. 概括该特区外向型经济结构的质变特征; 2. 简析绿色创新要素对提升国际竞争力的根本动能。

Dịch nghĩa: Viết đoạn văn phân tích số liệu chuyển đổi cơ cấu kinh tế ngoại hướng (khoảng 200 chữ Hán).

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 48 (上述数据鲜明印证了该特区外向型经济已实现由‘劳动…)
Câu đề bài:
【学术写作题 48】实证图表分析与归纳(约200字): 某沿海经济特区过去五年间:高新技术产业对区域GDP增长贡献率由31%提升至68%,同期单位GDP能耗累计下降28%,外贸出口结构中“锂电池、光伏产品、新能源汽车”三类绿色高附加值产品占比从14%飙升至52%,而传统劳动密集型代工制造比重大幅压缩。 请根据数据: 1. 概括该特区外向型经济结构的质变特征; 2. 简析绿色创新要素对提升国际竞争力的根本动能。
Nghĩa tiếng Việt:
Viết đoạn văn phân tích số liệu chuyển đổi cơ cấu kinh tế ngoại hướng (khoảng 200 chữ Hán).
Phân tích đối chiếu:
【BÀI VIẾT THAM KHẢO CHUẨN MỰC HSK 7-9 (~200 CHỮ)】: “上述数据鲜明印证了该特区外向型经济已实现由‘劳动力低成本代工’向‘绿色技术高附加值引领’的根本性跨越。高新产业贡献率超三分之二(68%)与绿色外贸主力产品跃升过半(52%),佐证了新质生产力正在成为主导支撑。其核心动能在于:一方面通过能源利用效率提升(-28%)构筑绿色低碳贸易合规优势,有效抵御国际碳关税壁垒;另一方面依托技术密集型产品的高技术壁垒与高溢价能力,深度切入全球清洁能源产业链核心节点,赢得全球价值链高端定价权。” 【TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM】: - Dung lượng: 190 - 220 chữ Hán, số liệu được phân tích biện chứng. - Thuật ngữ chuyên sâu: 新质生产力, 高附加值引领, 绿色贸易壁垒.
Kết luận:
Gợi ý câu hoàn chỉnh chuẩn xác đạt điểm tối đa.